Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử lớp 12 – Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An (Đề chính thức) - Pdf 69

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

Đề chính

                   KÌ THI CHỌN HỌC VIÊN GIỎI TỈNH
                    

Môn thi:   LỊCH SỬ LỚP 12

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6,0 điểm)

       Bằng hiểu biết về tổ chức Liên Hợp Quốc, hãy làm rõ:
a) Sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc.
b) Vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc giải quyết những vấn đề  thế 
giới.
c) Những đóng góp của Việt Nam trong tổ chức này.
B. LỊCH SỬ VIỆT NAM (14,0 điểm).

Câu 1 (7,0 điểm):
      Trình bày nội dung cơ  bản của Hội nghị  Ban chấp hành Trung  ương  
Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5/1941). 
         Vấn đề  xây dựng lực lượng vũ trang nhằm chuẩn bị  cho tổng khởi 
nghĩa mà hội nghị đề ra đã được Đảng ta thực hiện như thế nào?
Câu 2 (7,0 điểm):
      Phân tích chính sách đối ngoại của Đảng và Hồ  Chủ  tịch từ  sau cách 
mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày toàn quốc kháng chiến.
­­­­­­­­­­­­­­­Hết­­­­­­­­­­­­­­­­­

Họ và tên:................................................................................................Số báo danh:.....................


   Liên Hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc:
   ­  Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết.  
   ­ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. 

0.5

    ­ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình. 
   ­ Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc. 
   ­  Liên Hợp quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
b.

c.

 Vai trò của Liên Hợp Quốc... 

2.5

 ­ Giải quyết những vấn đề tranh chấp, xung đột, chống chiến tranh hạt nhân bảo 
vệ hoà bình, an ninh thế giới: vấn đề Trung Đông, vấn đề hạt nhân Iran, Triều Tiên, 
chống khủng bố...

1.0

­ Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, 
văn hoá, xã hội...

0.5

­ Giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu: dân số, dịch bệnh, môi trường, 
lương thực...

   Câu 1. Hoàn cảnh...

7.0

* Hoàn cảnh...

1,0

­ Phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô...

0.5

­ Tháng 9 năm 1940 phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cấu kết với thực dân Pháp 
áp bức, bóc lột nhân dân ta. Mâu thuẫn dân tộc càng thêm gay gắt. Trước tình hình 
đó, ngày 28­1­1941 Nguyễn Ái Quốc về nước. Người triệu tập và chủ trì hội nghị 
TƯ Đảng lần thứ 8, từ ngày 10 đến 19­5­1941 tại Pắc Bó – Cao Bằng . 

0.5

* Nội dung của hội nghị : 

3.0

­ Nhận định mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân ta với đế quốc Pháp, phát xít Nhật là 
mâu thuẫn chủ yếu, gay gắt nhất, đòi hỏi phải giải quyết cấp bách. Từ đó tiếp tục 
đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và xem đây là nhiệm vụ bức thiết ... 

1.0

­ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất” thay bằng khẩu hiệu tịch thu 

Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn.

1,0

­ 22/12/1944 theo Chỉ thị của Nguyễn Ái Quốc, Vịêt Nam tuyên truyền giải phóng 
quân được thành lập. Tháng 4/1945 Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ họp quyết 
định thống nhất các lực lượng vũ trang. Tháng 5/1945 Việt Nam tuyên truyền giải 
phóng quân hợp nhất với Cứu quốc quân thành Việt Nam Giải phóng quân.

0.5

­ Việc chuẩn bị lực lượng vũ trang chu đáo đã góp phần quan trọng cho cuộc tổng 


khởi nghĩa dành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu
 Câu 2. Chính sách đối ngoại... kháng chiến 

0.5
7.0

* Trước ngày 6/3/1946: 

2.5

­ Đối với quân Tưởng : Trước ngày 6/3/1946 hoà với Tưởng để chống Pháp 

1,5

      + Ta chủ trương hoà hoãn, tránh xung đột, giao thiệp thân thiên, lãnh đạo nhân 
dân đấu tranh chính trị một cách khôn khéo...Nhượng cho chúng một số yêu sách về 

0.5

        + Bộ mặt xâm lược của thực dân Pháp đã lộ rõ, ta kiên quyết cầm súng đứng 
lên kháng chiến chống Pháp. Đảng, chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động 
phong trào ủng hộ “Nam Bộ kháng chiến”, thanh niên miền Bắc, miền Trung hăng 
hái vào Nam đánh giặc, nhân dân tổ chức quyên góp tiền, “ủng hộ Nam Bộ kháng 
chiến”.

0.5

* Từ ngày 6/3/1946: Hoà với Pháp để đuổi Tưởng 

4.0

­ Hiệp định sơ bộ 6/3 .

2,5

+ Hoàn cảnh: 
 Kể từ ngày 28/2/1946 sách lược của Đảng ta thay đổi, chuyển từ hoà với Tưởng  
để đánh Pháp ở Nam bộ sang hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi miền Bắc.

0.5

Ngày 28/2/1946 hiệp  ước Hoa­ Pháp được kí kết, Pháp sẽ  thay quân 
Tưởng giải  giáp quân  đội Nhật  ở  miền Bắc. Hiệp  ước Hoa­ 
Pháp đặt nhân dân ta trước hai con đường lựa chọn: hoặc là đứng 
lên chống Pháp ngay khi nó mới đặt chân lên MB hoặc chủ động 
đàm phán với Pháp để gạt nhanh 20 vạn quân Tưởng, tránh tình  
trạng đụng đầu với nhiều kẻ  thù cùng một lúc, tranh thủ  thời 

và phát triển lực lượng về mọi mặt...ngừng bắn ở Nam Bộ. 

Phía Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang  ở  Nam Bộ, thành lập chính phủ 
Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam.

Do sự đấu tranh kiên quyết của ta, cuộc đàm phán chính thức giữa hai  
chính phủ tổ chức tại Phôngtennơblô  (Pháp). Sau hơn hai tháng, 
cuộc đàm phán thất bại vì lập trường của hai bên đối lập như 
nước với lửa, ta kiên quyết giữ lập trường của mình....Trong khi 
đó   tại   Đông   Dương   quân   Pháp   tăng   cường   hoạt   động   khiêu 
khích, quan hệ  Việt­ Pháp ngày càng căng thẳng và có nguy cơ 
xảy ra chiến tranh. 

Trước tình hình trên, Chủ  tịch Hồ  Chí Minh kí với Mutê (Pháp) bản tạm  ước  
14/9/1946.
+ Nội dung: 
Bảo lưu giá trị  nội dung Hiệp định sơ  bộ  6/3/1946, nhân nhượng thêm một số 
quyền lợi kinh tế, văn hoá cho Pháp ở Việt Nam.
+ Ý nghĩa: 
Không ngoài mục đích kéo dài thời gian hoà hoãn để củng cố, xây dựng lực lượng  
cho một cuộc chiến đấu lâu dài với Pháp mà ta biết không thể tránh khỏi.
* Kết luận 
Đứng trước tình thế hiểm nghèo trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám, 
Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hết sức bình tĩnh, khôn khéo để đưa con thuyền 
cách mạng Việt Nam lướt qua thác ghềnh nguy hiểm.

Biểu điểm chấm: 

­ Thang điểm:   20,0 điểm
­ Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5. 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status