ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
TRẦN THỊ NGÀ
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘCTẾ
BÀO UNG THƢ CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT STEROIDAL
ALKALOID TỪ CÂY LU LU ĐỰC (SOLANUM NIGRUM LINN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
TRẦN THỊ NGÀ
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC
TẾ BÀO UNG THƢ CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT STEROIDAL
ALKALOID TỪ CÂY LU LU ĐỰC (SOLANUM NIGRUM LINN)
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Mã số: 60440114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS. BÙI HỮU TÀI
Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong việc hoàn thành luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này.
Hà Nội, 2018
Trần Thị Ngà
3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................................... 2
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................................... 3
MỤC LỤC.................................................................................................................................................. 4
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................................. 6
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................................... 7
DANH MỤC TỪ VÀ CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................ 8
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................................................... 10
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN........................................................................................................... 11
1.1. Tổng quan về chi Cà.............................................................................................................. 11
1.1.1 . Đặc điểm thực vật và phân loại.................................................................................. 11
1.1.2. Các tác dụng chữa bệnh trong dân gian.................................................................... 15
1.1.3. Giới thiệu về cây lu lu đực............................................................................................ 16
1.1.4. Một số tác dụng dược lý có lu lu đực........................................................................ 19
1.1.5. Một số đơn thuốc dân gian có lu lu đực:.................................................................. 19
1.1.6. Một số nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học loài lu lu đực...............21
1.2. Tổng quan về ung thƣ.......................................................................................................... 28
1.2.1. Ung thư và một số phương pháp điều trị bệnh....................................................... 28
Công trình đã công bố.......................................................................................................... 97
5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Danh sách một số loài thuộc chi Solanum ở Việt Nam............................................ 12
Bảng 2. Một số loài trong chi Solanum được sử dụng làm thuốc chữa bệnh..................15
Bảng 3. Một số hợp chất chống ung thư có nguồn gốc thực vậtError! Bookmark not
defined.
Bảng 4. Số liệu phổ NMR của hợp chất SN1 và hợp chất tham khảo đo trong pyridined5................................................................................................................................................................... 43
Bảng 5. Số liệu phổ NMR của hợp chất SN2 và hợp chất tham khảo đo trong pyridined5................................................................................................................................................................... 49
Bảng 6. Số liệu phổ NMR của hợp chất SN3 và hợp chất tham khảo................................ 55
Bảng 7. Số liệu phổ NMR của hợp chất SN4 và SN4a............................................................ 60
Bảng 8. Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất SN1, SN2, SN3,
SN4............................................................................................................................................................... 65
Bảng 9. Giá trị IC50 các mẫu GSN................................................................................................... 66
6
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản đổ phân bố chi Solanum L. trên thế giới.............................................................. 11
Hình 2: Hình ảnh một số loài thuộc chi Solanum....................................................................... 14
Hình 3: Một số hình ảnh cây Lu lu đực......................................................................................... 18
Hình 4: Hình thái tổ chức của mô từ dạng bình thường đến khi phát triển thành khối u
29
Hình 5. Sơ đồ hình thành và phát triển của bệnh ung thư....................................................... 30
Hình 6. Mẫu cây Lu lu đực (S. nigrum L) thu thập tại Thái Bình........................................ 37
Hình 31. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất SN4.............................................................................. 62
1
Hình 32. Phổ H-NMR của hợp chất SN4.................................................................................... 62
13
Hình 33. Phổ C-NMR của hợp chất SN4................................................................................... 63
Hình 34. Phổ DEPT của hợp chất SN4........................................................................................... 63
Hình 35. Phổ HSQC của hợp chất SN4.......................................................................................... 64
Hình 36. Phổ HMBC của hợp chất SN4........................................................................................ 64
7
DANH MỤC TỪ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
13
1
C-NMR
H-NMR
A-549
CC
DEPT
DMEM
DMSO
HeLa
HepG2
Theo giáo sư tiến sĩ Phạm Hoàng Hộ, Việt Nam là đất nước có một thực vật phong
phú hàng đầu thế giới với khoảng 12.000 loài thực vật, không kể rong, rêu và nấm.
Trong đó, có khoảng 4.700 loài được sử dụng làm dược liệu, thuốc [1]. Hiện nay,
những hợp chất tự nhiên được phân lập từ cây cỏ đã được ứng dụng rộng rãi trong rất
nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp, chúng được dùng để sản xuất thuốc chữa
bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm và
mỹ phẩm v.v. Mặc dù công nghệ tổng hợp hoá dược ngày nay đã phát triển mạnh mẽ,
tạo ra các biệt dược khác nhau sử dụng trong công tác phòng, chữa bệnh, song nhu
cầu sử dụng các biệt dược liệu có nguồn gốc tự nhiên từ cây cỏ để làm thuốc vẫn là xu
hướng được quan tâm nhiều.
Vì vậy, việc nghiên cứu sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này phục vụ công
tác chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho cộng đồng được các cơ quan chuyên môn và
các nhà khoa học đặc biệt quan tâm bởi các ưu điểm nổi bật như độc tính thấp, dễ hấp
thụ và chuyển hóa trong cơ thể hơn các loại dược phẩm tổng hợp. Trong đó, họ Cà
(Solanaceae) có khoảng 70 loài ở Việt Nam gồm các cây thân thảo hoặc cây nhỏ. Một
số loài được trồng làm thực phẩm ( cà tím, cà pháo, cà chua, khoai tây), gia vị (ớt),
cây công nghiệp (thuốc lá). Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học cho thấy chi Solanum chứa nhiều hợp chất đáng quan tâm như solanine,
solasodine, solamargine... Bên cạnh đó, một số nghiên cứu về hoạt tính sinh học cũng
chỉ ra loài này có tác dụng điều hòa miễn dịch, chống ung thư, chống động kinh,
chống viêm loét...
Tuy nhiên, ở nước ta chưa có nhiều nghiên cứu về hóa hoc cây Lu lu đực.
Chính vì vậy, nhằm mục đích nghiên cứu phân lập thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học của một số hợp chất từ cây Lu lu đực ở Việt Nam tạo cơ sở khoa học trong
việc sử dụng bền vững tài nguyên cây thuốc này, chúng tôi lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu phân lập và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thƣ của
một số hợp chất steroidal alkaloid từ cây Lu lu đực (Solanum nigrum Linn)”.
Mục tiêu của đề tài là thực hiện các nội dung sau
1. Phân lập các hợp chất từ cây Lu lu đực (S. nigrum L);
2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được từ cây Lu lu đực (S.
11
Bảng 1. Danh sách một số loài thuộc chi Solanum ở Việt Nam
TT
Tên khoa học
1 S. capsicoides
2
S. cyanocarphium
3
S. diphyllum
4
S. dulacamara
5
S. erianthum
6
S. ferox
7
15
S. pittosporifolium
16
S. procumbens
TT
Tên khoa học
`17
S. pseudo-capsicum
18
S. robinsonii
19
S. seaforthianum
20
S. spirale
1. Cà tím
(S. melongena)
2. Cà pháo
(S. undatum)
5. Cà dại quả đỏ 6. Cà sơ-ri, Cà ớt capsicoides Allioni) (S.
(S pseudo-capsicum )
.
Hình 2: Hình ảnh một số loài thuộc chi Solanum
14
1.1.2. Các tác dụng chữa bệnh trong dân gian
Trong số 31 loài thuộc chi Solanum đã biết có một số loài đã được sử dụng trong
dân gian ở Việt Nam để làm thuốc chữa bệnh (Bảng 2) [5].
Bảng 2. Một số loài trong chi Solanum đƣợc sử dụng làm thuốc chữa bệnh.
TT
Tên khoa học
1
S. capsicoides
2
TT
Tên khoa học
10
S.pseudocapsicum
11
S. torvum
12
S. tuberosum
13
S. trilobatum
14
S. undatum
15
S. violaceum
Sơn), Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nam (Kim Bảng), Ninh Bình (Cúc Phương), Nghệ
An (Con Cuông: Pù Mát), Quảng Bình (Đồng Hới), Thừa Thiên Huế (đèo Hải Vân, A
Lưới, Phú Lộc), Kon Tum (Ngọc Linh, Kon Plông), Đắk Lắk (Đắk Mil: Nam Đà),
Lâm Đồng (Đà Lạt, Đức Trọng), Khánh Hoà (Nha Trang), Nam Bộ. Còn có ở ấn Độ,
Trung Quốc (Vân Nam), Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia,
Philiphin và nhiều nước vùng nhiệt đới và ôn đới khác [2].
Người ta dùng toàn cây hoặc chỉ hái lá làm thuốc, có thể dùng tươi hay sấy
khô. Theo nghiên cứu, lá lu lu đực có chứa solamargine, solasonine, riboflavin, acid
nicotinic, acid citric, acid ascobic; 5.9% protein, 1.0% chất béo, 2.1% chất khoáng,
8.9% các hợp chất carbohydrat. Trong quả có chứa glucoalcaloid steroid như
solasodine, solamargine, solasonine, và solanigrine [2, 5].
Dược điển Pháp năm 1965 xếp lu lu đực là loại thuốc độc bảng C với tác dụng
gây ngủ, làm dịu thần kinh. Tuy vậy thử nghiệm độc tính với liều 1000 mg dược liệu
khô (dịch chiết cồn 50%) trên 1.0 kg chuột cho thấy thuốc dung nạp tốt và không thấy
biểu hiện độc. Ở châu Âu, lu lu đực được dùng làm thuốc giảm đau nhức, làm dịu,
chống co thắt, dễ ngủ, an thần, chữa chóng mặt, kiết lỵ, tiêu chảy, hay dùng ngoài da
trị ngứa ở các vết thương [1].
Lu lu đực có vị đắng, hơi ngọt, tính hàn, có ít độc, có tác dụng thanh nhiệt giải
độc, lợi niệu, tan ứ huyết, tiêu viêm, tiêu thũng nhưng có độc ở liều lượng cao. Y học
cổ truyền phương đông dùng lu lu đực làm thuốc chữa cảm sốt, viêm phế quản, nhiễm
khuẩn hô hấp, viêm họng, viêm đường tiết niệu, viêm thận cấp, viêm tuyến tuyền liệt,
tiểu tiện khó khăn, vảy nến, lở loét ngoài da, bỏng, vết sưng tấy, chín mé, áp xe. Mặc
dù toàn cây có chứa chất độc nhưng ở nhiều nơi ngọn non vẫn được dùng làm rau ăn
[1, 5].
17
1. Lá
Thuốc làm tăng AMP trong tế bào, có thể do ức chế enzim photsphodiesterase
+ +
AMP vòng và hoạt tính của Na K ATP-ase là các enzim điều hòa sự tăng sinh và
biệt hóa của tế bào ung thư.
+
Tác dụng bảo vệ gan: Gây độc ở gan chuột nhắt trắng bằng carbon
tetraclorid, rồi thử tác dụng của một bài thước điều trị bệnh gan gồm lu u đực, xuyên
tâm liên, lô hội và gội nước có so sánh với chất chuẩn có tác dụng bảo vệ gan là
silymarin. Kết quả là bài thuốc có tác dụng khá tốt.
0
+
Độc tính: Cao khô toàn cây lu lu đực chiết bằng cồn 50 , dùng cho chuột
nhắt trắng liều 1000 mg/kg. Thuốc dung nạp tốt, không thấy có biểu hiện độc.
1.1.5. Một số đơn thuốc dân gian có lu lu đực:
Đông y cho rằng cây lu lu có vị đắng, hơi ngọt, tính hàn. Có tác dụng thanh
nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng. Dùng để chữa đinh nhọt, ung thũng, đơn độc,
viêm khí quản mạn tính, viêm thận cấp tính, bị ngã đánh sai khớp chấn thương...Dưới
đây là một số bài thuốc dân gian từ cây lu lu đực [2].
+
Chữa viêm phế quản cấp, viêm họng: Lu lu đực 30.0 g, cát cánh 10.0 g, cam
thảo 4.0 g. Sắc uống.
+
Chữa tiểu tiện không thông, phù thũng, gan to: Lu lu đực 40.0 g, mộc thông
20.0 g, rau mùi 20.0 g. Sắc uống. Có thể dùng toàn cây rửa sạch, giã nát, ép lấy nước
uống; hoặc ngọn non 50–100 g luộc ăn trong ngày.
19