Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính kháng tế bào ung thư của một số phức chất platin(II) chứa piperidin và amin dị vòng - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
***************

HOÀNG THỊ ANH THƯ

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH
KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ CỦA MỘT SỐ PHỨC CHẤT
PLATIN(II) CHỨA PIPERIDIN
VÀ AMIN
DỊ VÒNG
Chuyên ngành: Hóa vô cơ
Mã số: 60.44.01.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH CHI

HÀ NỘI - 2014


Lời cảm ơn!
Luận văn: “Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính kháng tế bào
ung thư của một số phức chất platin(II) chứa piperidin và amin dị vòng”
được thực hiện tại bộ môn Hóa học Vô cơ, Khoa Hóa học Trường Đại học Sư
phạm Hà nội.
Với lòng biết ơn trân thành tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS.
Nguyễn Thị Thanh Chi – Người hướng dẫn khoa học, đã chỉ đạo, theo dõi,
hướng dẫn tận tình, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo công tác tại bộ môn

Am
Pip
MonoPip
Qui
Py
Quil
8AQ
2AMPy
EtOH
Mor
J
Δ
Ν

platin(II)
Đại học Sư phạm
Phổ hồng ngoại
Phổ đo quang
Phổ khối lượng
Phổ cộng hưởng từ proton
Phổ cộng hưởng từ cacbon
Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể
Amin
Piperidin
Monopiperidin
Quinolin
Pyridin
quinaldat
8-aminoquinolin
2-metylaminopyrdin

dòng tế bào ung thư kể cả những loại kháng Cisplatin và có độc tính
thấp(27lvcC). Do đó nhiều trung tâm trên thế giới vẫn đang tiếp tục nghiên


cứu tổng hợp các phức chất mới của Pt(II) với hi vọng tìm ra được phức chất
có hoạt tính ung thư cao, ít độc tính.
Ở Việt Nam, từ những năm 1990 nhóm nghiên cứu phức chất thuộc
trường ĐHSP Hà Nội đã tập trung nghiên cứu các phức chất cis-diamin hỗn
tạp của Pt(II) nhằm tìm kiếm các phức chất có hoạt tính kháng ung thư cao
trong đó đáng chú ý là một số phức chất của Pt(II) chứa phối tử amin dị vòng
như piperidin có hoạt tính kháng tế bào ung thư cao.
Tuy nhiên, các phức chất này mới chỉ được nghiên cứu cấu trúc bằng
phương pháp phổ IR, Raman, UV-Vis và NMR và việc thử hoạt tính kháng tế
bào ung thư của các phức chất chưa được hệ thống, mới chỉ được thử trên 1
đến 2 dòng tế bào. Hơn nữa, do sự đa dạng của các phối tử amin thứ 2 nên
vẫn còn những khoảng trống về phức chất của Pt(II) chứa piperidin cần được
nghiên cứu…
Do vậy chúng tôi đã chọn đề tài cho luận văn là: “Tổng hợp, nghiên
cứu cấu trúc và hoạt tính kháng tế bào ung thư của một số phức chất
platin(II) chứa piperidin và amin dị vòng”.
Nhiệm vụ của đề tài bao gồm:
- Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài
- Hoàn thiện và cải tiến phương pháp tổng hợp phức chất
monopiperidin K[Pt(piperidin)Cl3] (T0)
- Tổng hợp một số phức chất điamin hỗn tạp cis-[Pt(Pip)(Am)Cl 2]
bằng phản ứng của monoPip với các amin tương ứng.
- Xác định thành phần, cấu trúc của các phức chất tổng hợp được.
- Thăm dò hoạt tính ức chế sự phát triển của tế bào ung thư đối với các
phức chất cis-[Pt(Pip)(Am)Cl2] trên các dòng tế bào ung thư khác nhau.


bệnh gây tử vong cao ở nam giới với tỉ lệ 70%, Cisplatin đã đột ngột đảo ngược xu
4


hướng này, với tỷ lệ chữa khỏi bệnh chiếm hơn 90% trong trường hợp giai đoạn
sớm của bệnh. Tuy vậy, Cisplatin còn có nhược điểm là dễ gây thương tổn chức
năng thận, thương tổn thính giác, suy tủy xương, mất nước [22, 23, 59, 72]. Hiện
nay, dược phẩm này được sử dụng rộng rãi trên thế giới với tên thương phẩm là
Cisplatin hoặc Platinol [22, 23, 40, 55].
Sau đó nhiều nhà hóa học trên thế giới đã tìm ra các phương pháp điều chế
phức chất Cisplatin nhưng hiệu suất và độ tinh khiết thấp. Việc nghiên cứu về phức
chất Cisplatin vẫn đang tiếp tục phát triển, có nhiều công trình được công bố ở các
nước trên thế giới như: Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật
Bản… Các tác giả không những tìm ra con đường tổng hợp phức chất Cisplatin có
độ tinh khiết và hiệu suất cao mà còn tìm thấy nguyên nhân sâu xa gây ra tác dụng
kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư [31, 57, 68].
Nhà hóa học người Mỹ Rhoda R.N và các cộng sự đã đưa ra phương pháp
tổng hợp phức Cisplatin bằng con đường gián tiếp: chuyển từ K 2[PtCl4] sang
K2[PtI4]. Sau đó tổng hợp phức chất cis-điclorođiaminplatin(II), phối tử iodo được
chuyển thành cloro qua phức chất trung gian. Bằng cách này các tác giả đã tổng hợp
được phức chất Cisplatin có độ tinh khiết cao, đủ tiêu chuẩn làm dược phẩm. Song
hiệu suất phản ứng vẫn thấp do quá trình tổng hợp xảy ra qua bốn giai đoạn:
K2[PtCl4] + KI = K2[PtI4] + KCl
K2[PtI4] + 2NH3 = [Pt(NH3)2I2] + 2KI
[Pt(NH3)2I2] + 2AgNO3 + 2H2O = [Pt(NH3)2(H2O)2](NO3)2 + 2AgI
[Pt(NH3)2(H2O)2](NO3)2 + 2KCl = [PtCl2(NH3)2] + 2KNO3 + 2H2O
Phương pháp tối ưu hiện nay để tổng hợp phức Cisplatin chỉ công bố dưới
dạng paten [58]. Các kết quả nghiên cứu về tính chất lý hóa của Cisplatin đã
được mô tả khá đầy đủ trong các sách chuyên khảo về phức chất [42]. Song việc
tinh chế nó vẫn còn là vấn đề đang được các nhà khoa học quan tâm. Trong công

Các alkylamin thế clo khác như 3-cloropropylamin cũng đã được đưa vào phức
chất. Phức chất này ở môi trường trung tính hoặc môi trường kiềm đã xảy ra phản
ứng thế clo thành nhóm hydroxyl:
[Cl2Pt(NH2(CH2)3Cl)2] → [Cl2Pt(NH2(CH2)3OH)2]
Phức chất tổng hợp bằng tương tác giữa K 2[PtCl4] với 6-aminoquinolin. Hoạt
tính sinh học của phức cũng như phối tử đã được nghiên cứu. Ở nồng độ thấp hơn
5.10-4 M thì phức chất này không độc nhưng lại thể hiện quá trình ức chế sự phát
triển trong môi trường nuôi cấy.

6


Phức chất của Pt(II) với các hợp chất dị vòng chứa N đã được tổng quan
trong tài liệu [18]. Những năm gần đây các hợp chất này được nghiên cứu khá nhiều
[33, 41]. Phức chất với Am là Pyridin (Py), X là Cl, Br đã được tổng hợp bằng
tương tác của K2[PtCl4] với Py.HCl trong môi trường nước. Một loạt phức chất có
chứa phối tử Py và các dẫn xuất 4-Me, 3,5-điMe, 4-Cl, 4-CN, 4-HOCH 2 của Py; X
là Cl, Br, I, ONO2 đã được tổng hợp.
Hiện nay phức chất Cisplatin được coi là tác nhân hoạt tính nhất để điều trị
bệnh ung thư tế bào di căn lâu năm có liên quan đến thận, khung xương chậu, dạ
con, bàng quang… Nó cũng được coi là tác nhân hoạt động nhất khi điều trị bệnh
ung thư đầu và cổ [23, 39] khi sử dụng riêng rẽ. Ngoài ra, người ta còn sử dụng
Cisplatin trong việc điều trị ung thư não tái phát, ung thư xương ở trẻ em. Thuốc
này cũng có hiệu quả trong việc điều trị nhiều bệnh ung thư khác như bệnh
melanoma ác tính, bệnh Hodgkin lâu năm, ung thư xương ở người lớn [17].
Người ta cũng đã nghiên cứu ảnh hưởng chống u của Cisplatin ở dạng
microcaspsule lên các động vật như: chuột, thỏ. Nó có tác dụng rất hiệu quả đối với
bệnh ung thư yoshida ở chuột. Trong công trình [48] tác giả đã nghiên cứu về ảnh
hưởng của Cisplatin đến khả năng tạo vùng tế bào xương tủy ở chuột.
Một số tác giả khác lại đi sâu nghiên cứu nguyên nhân sâu xa gây ra tác động

Các tác giả khác đã tổng hợp và nghiên cứu các phức chất Cisplatin có cấu trúc
tương đồng với muối Payron. Guo Taisheng người Trung Quốc đã tổng hợp được phức
chất (1) với Am: NH3; và X: Cl, I, ONO2. Tulub.A.A đã tính toán năng lượng liên kết
Pt–phối tử của các phức chất cis-[Pt(NH3)2(H2O)2]2+ và cis-[Pt(NH3)2(H2O)(OH)]+ nhờ
phương pháp LCAO-MO-SCPCNDO. Kogana, Osanu…[48] đã tổng hợp và nghiên
cứu phức chất cis-điamin của platin (II) với Am là NH3 còn X được thay thế bởi phối
tử có dung lượng phối trí bằng 2: XX = O2C(CH2)m(NHCO)nR1 (với m = 0 – 2; n = 0 –
1; R1 = đihyđroxyalkyl) hoặc XX = O2CCHR2O (với R2 = hyđroxyalkyl). Các phức
này đều có tác dụng ức chế ung thư phổi. Khi thay thế XX bằng các dẫn xuất
cacboxylic [61] Seshimo, Hamasaki…nhận thấy các phức chất này cũng có khả năng
ức chế tế bào u nhưng kém muối Payron.

8


(1-2) Oxaliplatin

(1-3) N-DDP

1,5-nedapatin

1-Cacboplatin

1,6-lobaplatin
Trong công trình [22], tác giả nghiên cứu phức chất cis-điamin của platin(II)
với Am là: NH3, còn XX là: R1R2C(OH)COO- hoặc R3R4C(OH)CR1R2COO-, ở đây
các gốc R có thể là: H, COOH, OH, ankyl, hyđroxylalkyl, cacboxyalkyl (trong đó ít
nhất có một gốc COOH).
Để khắc phục các nhược điểm trên, các nhà hóa học trên thế giới đã tổng hợp
hàng loạt phức chất của platin(II) nhằm tạo ra được những loại thuốc chống ung thư

tác nhân ascobato tạo ra phức tan nhiều trong nước hơn so với Cisplatin. Hiệu quả
ức chế của phức này thể hiện trên sự đồng hóa của thymidin vào trong DNA của tế
bào ung thư gan và phổi ở chuột. Hoạt tính ức chế sự phát triển tế bào của phức chất
này rất mạnh. Tác giả [57], đã thu được phức chất mới bằng phản ứng giữa
Cisplatin với axit p-aminobenzoic. Cấu trúc của phức được xác định bởi phương
pháp phân tích trọng lượng, phổ IR, UV-Vis, và 1H NMR. Phức chất đã được thử
nghiệm invitro và invivo đối với tế bào bệnh bạch cầu P388, kết quả thể hiện tốt
khả năng chống tăng sinh đối với tế bào (với IC 50 = 3 µg/ml sau 48 giờ) và thể hiện
tốt hoạt tính chống ung thư (T/C % = 150). Phức này bền trong dung dịch và có độc
tính thấp (LD50 > 1200 mg/kg).
10


Mặt khác hợp chất do C.G.Williame điều chế (Công báo hóa học London 16
(1858) 346. Tạp chí hóa học ứng dụng 76 (1858) 251/2 thông báo hàng năm (1858) 357)
Am: CH3NH2 [32]
Am: CnH2n+1NH2 (n = 1 - 12); X = Cl, I, ONO2 [49]
Am: 2-đicloroetylamin
và X: Cl [41]
Công trình [45] thay cho hai phân tử Am người ta dùng một phân tử điamin:
AmAm như:
1,2- điaminoxyclohexan
1,1- aminometylxyclohexan
1,4- điamino- 2- metylbutan
XX = O2C(CH2)(NHCO)nR1 hoặc O2CCHR2
Trong các phức chất trên, thì phức chất cis-bis(3-hyđroxy-2,2- đimetylpropyonato)R-1,4-điamino-2-2-metylbutanplatin(II) có tác dụng chống lại tế bào ung thư phổi PC-3
với IC50 = 0,35 µg/ml so với Cisplatin là 0,4 µg/ml.
Các tác giả [38] đã nghiên cứu phức chất (1) với Am là xycloalkylamin và
AmAm là điaminoxycloalkan, trong khi XX là R 1R2C(OH)COO- hoặc
R3R4C(OH)R1R2COO-. Các phức chất này đều có hoạt tính chống u. Chẳng hạn như

đihydroxylpyrolidin]platin(II) (a), và cis-đicloro[(2S,3R,4S)-2-aminometyl-3,4đihydroxylpyrolidin]platin(II) (b), đã được Kim Daekee…tổng hợp và thử in vitro
độc tính tế bào. Phức chất (a) có độc tính cao hơn đối với tế bào ung thư ở người so
với Cisplatin, Cacboplatin [47].
Năm 1999, Kim Daekee – nhà hóa học người Hàn Quốc và các cộng sự [26]
đã tổng hợp hàng loạt phức chất của platin(II) chứa phối tử điamin loại 4,5bis(aminometyl)-1,3-đioxolan thế ở vị trí thứ hai. Trong số các phức chất tổng hợp
được,

phức

chất

cis-manonato[4R,5R]-4,5-bis(aminometyl)-2-izopropyl-1,3-

đioxolanplatin(II) được gọi là Sunpla có công thức:

Sunpla có hoạt tính chống ung thư cao khi thử nghiệm invitro và invivo đối
với nhiều dòng tế bào ung thư, cả với loại kháng Cisplatin. Không những thế Sunpla
còn có độc tính thấp trên chuột bạch, chó; tan tốt và bền trong dung dịch nước. Việc
thử nghiệm lâm sàng đã được tiến hành với ba loại bệnh nhân khác nhau để xác
định liều dùng và tác dụng phụ. Kết quả cho thấy Sunpla đáp ứng được các yêu cầu
cần thiết. Sunpla được gọi là thuốc chứa phức chất platin điều trị ung thư thế hệ thứ

12


ba. Trên cơ sở các kết quả thử nghiệm lâm sàng, Ủy ban nhà nước về thuốc và dược
phẩm Hàn Quốc đã đề ra chương trình 10 năm (từ năm 1999) với chi phí 6,7 triệu
USD để phát triển Sunpla. Mặc dù hoạt tính chống u của Cisplatin và các phức chất
có cấu trúc tương đồng với nó là cao, nhưng chúng thường có độc tính lớn, gây ra
những tác dụng phụ ảnh hưởng không tốt đối với cơ thể.

1.1.2. Các phức chất cis–điamin hỗn tạp của platin(II)
Chúng tôi ký hiệu các phức này là:

(2)
Trong đó:

Am1, Am2 là các amin khác nhau
X là gốc axit hoặc phối tử khác

Nhằm khắc phục một số hạn chế, đồng thời tìm ra những phức chất có hoạt
tính mạnh hơn hoạt tính chống u của muối Cisplatin. Những nghiên cứu ở trên cho
thấy muối Cisplatin (muối Payron) có hoạt tính rất cao, nhưng bên cạnh đó thì các
phức chất này lại có độc tính cao ảnh hưởng không tốt đến cơ thể, sức khỏe người
bệnh [61]. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của Cisplatin đối với virut HIV các tác giả
[41, 71] đã nhận thấy rõ điều đó. Vì vậy, trong những thập niên gần đây có nhiều
công trình đã tập trung vào việc tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính kháng tế bào ung
thư trong phức chất cis–điamin hỗn tạp của platin(II).
Một trong những trường phái sớm chú ý đến các phức chất cis–điamin hỗn
tạp của platin(II) là trường phái của Zheligovskaya N.N [27]. Năm 1985, các tác giả
[28] đã giành được bằng phát minh nghiên cứu phức chất cis–điamin hỗn tạp.
Điều quan trọng nhất khi tổng hợp các phức chất cis–điamin hỗn tạp là phải

14


điều chế được phức chất monoamintriaxidoplatin(II) (gọi tắt là phức chất
monoamin). Phức chất này có tính tan lớn nên khó tổng hợp, hiệu suất không cao
[28]. Nhưng nhờ một loạt công trình nghiên cứu về phức chất monoamin [29], hiệu
suất tổng hợp đã được nâng cao.
Zheligovskaya N.N, Patkin A.Yu…[31] đã tổng hợp được các phức chất (2)

chất cũng như hoạt tính chống u của nó với Am 1 là AQNH(CH2)3NH2 và Am2 là
NH3 hoặc Am1 và Am2 là AQNH(CH2)3NH(CH2)2NH2
Khi thay Am1 là là Adenin; guanin; hipoxanthin xytoxin; 2-aminopyrimidin
và Am2 là N-metylimidazol hoặc N-propyl imidazol.
Với phối tử có số phối trí bằng hai, các tác giả Yokoi, Koichi…[36] đã tổng hợp
được phức chất và thử hoạt tính chống u của chúng với Am, công thức tổng quát là:

Trong đó: B là O; R1, R4 là H, alkyl thẳng, nhánh, vòng hoặc B nối đơn; R 1 là O
– R5 với R5 là H, alkyl, mạch thẳng, nhánh, vòng; R1, R3 liên kết thành gốc alkylen.
Các phức chất (2) với Am 1 là C9H7N và Am2 là C6H5CH2NH2, C5H10NH2,
C4H8ONH hoặc Am2 là CH3NH2, (CH3)2NH, C2H5NH2, (C2H5)3N và X là Cl được
tổng hợp trong [38] theo phương trình phản ứng:
K[Pt(C9H7N)Cl3] + Am2.HCl + KOH = cis-[Pt(C9H7N)Am2Cl2] + KCl + H2O
Hiệu suất phản ứng đạt từ 52 ÷ 73 %
Các phức chất này được thăm dò hoạt tính sinh học và thấy rằng chúng đều
có tác dụng kìm hãm sự phát triển của mầm và rễ ngô.
Với phức chất (2) trong đó Am1 là C9H7N; Am2 là C6H5NH2, p-CH3C6H4NH2,
p-CH3OC6H4NH2, p-C2H5OC6H4NH2; X là Cl cũng được tổng hợp trong [39] theo
phương trình phản ứng:
K[Pt(C9H7N)Cl3] + Am2.HCl = cis-[Pt(C9H7N)Am2Cl2] + KCl + H2O
Hiệu suất phản ứng đạt từ: 63 ÷ 78%.
Riêng với Am2 là C2H5OC6H4NH2 thì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 43,1%
Các phức chất này cũng được tác giả [39] thử hoạt tính ức chế sự phát triển
của tế bào ung thư.
16


Phức chất (2) với Am1 là C9H7N; Am2 là: o-CH3C6H4NH2, N-C6H5NHCH3,
N,N-C6H5N(CH3)2; X là Cl cũng được tổng hợp trong [40].
Hiệu suất phản ứng đạt từ 48 ÷ 62%

8,77
0,48
0,33
0,23

ID50, µM
L1210/DDP
3,3 (0,76)*
7,34 (2,62)
> 23,36 (2,66)
2,75 (5,73)
9,22 (28)
0,75 (3,26)

L1210/dach
2,89 (0,66)
5,6 (2,01)
> 23,36 (2,66)
3,00 (6,25)
4,81 (5,48)
5,56 (28)

(*) Các số liệu trong ngoặc là tỷ số giữa ID 50 (kháng cự) và ID50 (nhạy cảm)
(L1210/0) là nhạy cảm với Cisplatin.
17


Các tác giả [53] cũng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và hoạt tính
các phức chất cis-điamin hỗn tạp của 4 dãy phức chất cis-điaminplatin(II) (dựa trên
sự mở rộng các hợp chất đầu hay dẫn xuất của Cisplatin, Cacboplatin, iproplatin và

vị trí cis của nhóm 5’G-bazơ. Điều này cho phép hình thành liên kết hiđro với nhóm
5’-phốt phát. Bản chất của các amin đã tạo ra sự ảnh hưởng khác nhau dẫn đến mức
độ phối trí của phức chất cis-[Pt(NH3)(Am)Cl2] với d(GdG) tuân theo trật tự
MeNH2 > NH3 > EtNH2 > Me2NH
John F.Hartwig và Stephen J.Lippard [49] đã nghiên cứu sản phẩm cộng của
cis-[Pt(NH3)(C6H11NH2)Cl2] (2.1), tạo ra một số sản phẩm chuyển hóa của thuốc
chống ung thư có thành phần cis-[Pt(NH3)(C6H11NH2)(OCOC3H7)Cl] với DNA.
Phản ứng của (2.1) với DNA trong cơ thể động vật dẫn đến sự tạo thành các đồng
phân tương ứng của d(GpG)-(2.1) với tỷ lệ 2:1.

Hình 1.1. Các đồng phân tương ứng của d(GpG)-2
Phức chất (2.1) hình thành các sản phẩm cộng hóa trị với chất cho N của các
bazơ nucleic trong DNA. Sản phẩm cộng chiếm ưu thế, có khoảng 55 ÷ 65% là liên
kết chéo trong hợp phần giữa vị trí N7 của hai guanosin kề nhau. Hàm lượng cộng
sản phẩm thứ hai chiếm khoảng 25 ÷ 35% khối lượng chéo trong hợp phần N 7 – N7
d(AGA). Các sản phẩm cộng ngoài hợp phần và 1,3 trong hợp phần chiếm khoảng
10% hoặc ít hơn. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: những thương tổn gây ra do
phần tử liên kết với DNA sẽ tạo ra quá trình ức chế sự tổng hợp của DNA và một
phần là do độc tính của các phức chất platin.

19


Các tác giả Yonei, Toshiro… đã tổng hợp được 3 phức chất mới kí hiệu 254S, DWA 2114R và NK 121, khi thử hoạt tính chống ung thư và so sánh với
Cisplatin, Cacboplatin với liều lượng cho phép cực đại tác giả đã thấy nó có khả
năng kìm hãm dòng tế bào ung thư phổi và 19 mẫu u xét nghiệm trên bệnh nhân
ung thư với phức chất 254-S và Cacboplatin, còn DWA 2114R và NK 121 có hiệu
quả thử nghiệm thấp nhất. Nhưng khi đem thử invitro kết hợp với Etoposide lại cho
thấy 254-S là chất có hoạt tính cao nhất trong điều trị ung thư phổi [70].
Kelland, LloydR…tổng hợp được nhóm phức chất mới của platin và thử

phù hợp với hướng nghiên cứu hiện nay.
1.2. TÌNH HÌNH TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA
PHỨC CHẤT CIS-ĐIAMIN Ở VIỆT NAM VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Ở nước ta, việc tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và thử hoạt tính kháng tế bào
ung thư trong phức chất Pt(II) được tiến hành từ những năm 90 của thế kỉ XX.
Được chia thành hai phần sau:
1.2.1. Các phức chất không chứa piperidin
Một số tác giả đã tổng hợp và nghiên cứu tính chất lý, hóa một loạt phức chất
cis-điamin hỗn tạp của platin(II) dạng công thức tổng quát (2), trong đó Am 1 là
quinolin [18], anilin, pyridin, morpholin [10]; Am 2 là các amin béo mạch thẳng như:
metylamin, đimetylamin, etylamin, đietylamin; amin béo mạch vòng hoặc thơm
như: morpholin, piperidin, anilin, benzylamin. Các tác giả đã thử sơ bộ hoạt tính
sinh học của các phức chất tổng hợp được.
Ngoài các công trình nghiên cứu phức chất điamin platin(II) của nhóm trường
Đại học Sư phạm Hà nội, gần đây còn có 1 vài tác giả khác nghiên cứu phức chất của
Pt với phối tử loại azometin và thiosemicacbazit, chẳng hạn như công trình [20].
Tiếp theo hướng nghiên cứu về phức chất điamin platin(II), trong những năm
gần đây nhóm nghiên cứu phức chất trường Đại học Sư phạm Hà nội còn có những
công trình nghiên cứu đưa các aryl olefin thiên nhiên như anetol, safrol vào cầu
phối trí với Pt(II) để tạo ra các phức chất dạng trans hoặc cis-[PtCl2(olefin)(amin)].
Trong số các phức chất được thử hoạt tính ức chế tế bào ung thư invitro của nhóm
này, đa số phức chất thể hiện hoạt tính cao đều chứa amin dị vòng [7, 8, 34].
Các phức chất (2) với cis-[Pt(Mor)(Am)Cl2] và Am là C6H5NH2, oCH3C6H4NH2, p-CH3C6H4NH2, p-CH3OC6H4NH2, p-C2H5OC6H4NH2, α-C10H7NH2,
21


C5H5N, C9H7N, 8-OC9H6N, C6H5C2H4NH2; X là Cl được tổng hợp trong [10, 11]
theo phương trình:
K[Pt(Mor)Cl3] + Am2.HCl + KOH = cis-[Pt(Mor)Am2Cl2] + KCl + H2O


*
*
*
*
*
*
*
*

*
*
*
*
*
*
*
*
*
*

cis-[Pt(Mor)(C6H5NH2)Cl2]
cis-[Pt(Mor)(o-CH3C6H4NH2)Cl2]
cis-[Pt(Mor)(p-CH3C6H4NH2)Cl2]
cis-[Pt(Mor)(p-CH3OC6H4NH2)Cl2]
cis-[Pt(Mor)(p-C2H5OC6H4NH2)Cl2]
cis-[Pt(Mor)(α-C10H7NH2)Cl2]
cis-[Pt(Mor)(C5H5N)Cl2]
cis-[Pt(Mor)(C9H7N)Cl2]
[Pt(Mor)(8-OC9H6N)Cl]
cis-[Pt(Mor)(C6H5C2H4NH2)Cl2]

0,5
>5

3,5
>5
>5
>5
>5
>5
>5
>5
0,8
>5

Qua liệu thống kê ở bảng số 1.2 chúng tôi thấy, các phương pháp phổ chủ
yếu mà các tác giả sử dụng để nghiên cứu cấu trúc phức chất chủ yếu là IR, Raman,
1

H NMR. Trong đó 1H NMR mới chỉ được đo trên máy 200 MHz. Vì vậy trong

công trình nghiên cứu của tác giả mới chỉ xác định được công thức cấu tạo phức
chất nhưng cũng như chưa thấy được mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất phổ của
các phức chất. Mặt khác các phức chất này mới chỉ được thử trên hai dòng tế bào
(Hep-G2, RD) và chưa được thử hệ thống.
1.2.2. Các phức chất chứa piperidin

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status