THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY SACOM - Pdf 70

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY SACOM
2.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sacom
Tên giao dịch quốc tế : SACOM INVESTMENT AND
DEVELOPMENT
CORPORATION
Tên viết tắt : SACOM
Trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên hòa 1, Tỉnh Đồng Nai
VPGD: 152/11B Điện Biên Phủ, P.25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Tel: (08) 35122930
Fax: (08) 35122919
Website: www.sacom.com.vn
Email:
Nhận diện thương hiệu SACOM
+ Logo SACOM

+ Logo SACOM với slogan

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1. Ngày 10/04/1986, thành lập Nhà máy Vật liệu Bưu điện II tại Ngã ba Tân
Vạn theo Quyết định số 28/QĐ-TCCB do Ông Đặng Văn Thân - Tổng Cục trưởng
Tổng Cục Bưu điện ký.
2. Ngày 12/08/1989, đổi tên Nhà máy Vật liệu Bưu điện II thành Nhà máy Cáp
và Vật liệu Viễn thông theo Quyết định số 146/QĐ/TCCB-LĐ do Ông Hoàng Bạn - Phó
Cục trưởng Tổng Cục Bưu điện ký.
3. Ngày 01/01/1998, chuyển Nhà máy Cáp và Vật liệu Viễn thông thành Công ty
cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông (SACOM) theo quyết định số 75/1998/QĐ-TCCB
do Ông Mai Liêm Trực - Tổng Cục trưởng Tổng Cục Bưu điện ký.
4. Ngày 02/06/2000, công ty cổ phần SACOM là một trong hai Công ty đầu tiên
được niêm yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam, mã chứng khoán là SAM, theo
Quyết định số 02/GPPH ngày 02/06/2000 của chủ tịch UBCK NN.

điện dân dụng.
- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm Cáp chuyên ngành viễn thông và vật
liệu điện dân dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm dây đồng, sản phẩm ống nhựa các loại.
- Sản xuất, mua bán Bobin gỗ (trục gỗ dùng quấn dây cáp).
- Cho thuê văn phòng (ngoài tỉnh). Đầu tư phát triển kinh doanh nhà, công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị.
- Kinh doanh Bất Động Sản.
- Đầu tư tài chính và dịch vụ du lịch.
2.1.3. Môi trường kinh doanh của công ty
• Vị trí công ty trong ngành: SACOM là một trong những công ty đứng đầu
trong ngành về thị phần cũng như năng lực công nghệ trong ngành cáp và vật liệu viễn
thông tại Việt Nam. So với những công ty lớn cùng ngành trong khu vực như MMC
(Australia), Hitachi (Nhật Bản), Bangkok (Thái Lan), Taihan (Hàn Quốc)… ở mức
tương đương. Hiện nay SACOM là công ty có thị phần cáp viễn thông lớn nhất Việt
Nam (chiếm khoảng 50% thị phần cả nước) với hơn 75% sản phẩm cáp viễn thông
được tiêu thụ bởi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), cổ đông lớn đồng
thời cũng là khách hàng truyền thống của SACOM.
• Đối thủ cạnh tranh: là nhân tố quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
hoạt động kinh doanh cũng như thị phần và doanh thu của công ty. Hiện nay đối thủ
cạnh tranh chủ yếu của công ty là: liên doanh VinaDeasung, Công ty vật liệu Bưu điện
I, Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt Hàn…
• Khách hàng: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Amersham
Industries Limited… VNPT là một cổ đông lớn và đồng thời cũng là khách hàng chính
với mức tiêu thụ đến 75% sản phẩm cáp và vật liệu viễn thông của SACOM. Thực tế
này phần nào hạn chế tính chủ động của công ty trong việc đưa ra các quyết định kinh
doanh. Nhận biết được rủi ro đặc thù này, SACOM cũng đã và đang nỗ lực mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm cho 5 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài VNPT (bao
gồm Viettel, EVN, FPT, SPT, GTEL MOBILE JSC) và cho thị trường khu vực.
• Điều kiện tự nhiên: Công ty có văn phòng giao dịch chính nằm trên tuyến

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông
Quyền hạn và nhiệm vụ:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm
của công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với
Tổng giám đốc và các người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định;
quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành
lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của
doanh nghiệp khác.
- Các quyền hạn khác theo quy định của công ty.
Ban kiểm soát:
- Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công
ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo
cáo tài chính. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định
kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội
đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý,
điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết
định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.
Ban điều hành:
Tổng giám đốc:
- Vạch ra sứ mệnh, các chiến lược và kế hoạch dài hạn của công ty.
- Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của các bộ phận trong công ty.
- Quyết định các vấn đề nhân sự trong công ty: tuyển dụng, bố trí công việc, đào
tạo, lương, thưởng…
- Trực tiếp làm các công việc đối ngoại quan trọng thuộc các lĩnh vực.
Phó Tổng giám đốc:

trong tương lai. Thiết kế, xây dựng các ứng dụng, công cụ hỗ trợ tác nghiệp cho các
phòng ban và hoạt động của công ty. Xây dựng, hoàn thiện các qui trình, văn bản hướng
dẫn, tài liệu ISO cho các hệ thống thông tin của công ty. Tham mưu cho Ban điều hành
những vấn đề liên quan đến hoạt động Công nghệ thông tin. Các công việc khác theo sự
chỉ đạo của Ban điều hành.
Khối sản xuất: Sản xuất kinh doanh các loại vật liệu viễn thông, vật liệu điện,
các mặt hàng dân dụng khác theo kế hoạch sản suất kinh doanh của nhà máy và của
công ty giao.
Khối kinh doanh: Tham mưu cho Tổng giám đốc hoạch định chiến lược và
sách lược kinh doanh của công ty. Giúp Tổng giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình
thực hiện kế hoạch, phát hiện các vấn đề tồn tại và đề xuất hướng giải quyết. Chủ động
tìm kiếm nguồn hàng, tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Khối đầu tư - kinh doanh Bất động sản: Đầu tư phát triển kinh doanh nhà,
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Cho thuê văn phòng. Kinh doanh bất động sản, kinh
doanh sân golf, khu nghỉ dưỡng, khu du lịch…
2.1.5. Định hướng phát triển của công ty
- Xây dựng Công ty theo mô hình Công ty Mẹ – Con. Đa dạng hóa đầu tư bằng
nhiều hình thức như liên doanh, liên kết… phát triển Công ty trở thành Tập đoàn
vào năm 2015.
- Phát triển Công ty theo định hướng tập trung vào 3 lĩnh vực chính: kinh doanh
truyền thống dây và cáp các loại, đầu tư và kinh doanh bất động sản và đầu tư tài
chính. Đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 20% - 30% bằng việc đa
dạng hóa sản phẩm.
- Thực hiện tăng cường đầu tư chiều sâu, giữ vững và nâng cao chất lượng sản
phẩm. Cam kết thực hiện tốt quá trình quản lý và sản xuất theo ISO quốc tế,
không chạy theo sản phẩm kém chất lượng.
- Giữ vững quan hệ với bạn hàng truyền thống, tiếp tục mở rộng thị trường, kể cả
thị trường trong và ngoài nước.
2.1.6. Các thành tựu của công ty
Năm 2002, 2003, 2004: Cờ thi đua của chính phủ cho đơn vị dẫn đầu phong

Lĩnh vực hoạt động:
- Đầu tư và kinh doanh Bất động sản.
- Kinh doanh khách sạn, sân golf, khu nghỉ dưỡng, khu du lịch…
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SACOM (SAMLAND)
Địa chỉ :
152/11B Điện Biên Phủ, P.25, Quận Bình Thạnh, TP.
HCM
Điện thoại : (08) 3512 0002 - (08) 5445 6774
Fax : (08) 3512 6391
Web : www.samland.com.vn
Email :
Vốn góp của SACOM : 55%

Lĩnh vực hoạt động:
- Đầu tư và kinh doanh Bất động sản.
- Tư vấn đầu tư, xây dựng công trình, giám sát thi công và hoàn thiện các công
trình dân dụng, công nghiệp.
- Thiết kế quy hoạch xây dựng.
CÔNG TY TNHH SACOM - CHÍP SÁNG (SCS)
Địa chỉ :
Lô T2-4, Khu công nghiệp cao, đương D1, Q.9,
TP. HCM
Điện thoại : (08) 351 222 77
Fax : (08) 351 222 88
E-mail :
Vốn góp của SACOM : 70%
Lĩnh vực hoạt động:
- Lập trình máy vi tính; Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính; Hoạt
động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính; Xử lý dữ
liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan; Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp;

299,092,578,705 76,05
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
32,222,258,233 123,480,704,894 91,258,446,661 283,21
6. Doanh thu hoạt động
tài chính
139,049,666,589 106,468,167,820 (32,581,498,769) (23,43)
7. Chi phí tài chính
(153,187,766,191) 20,454,635,424 173,642,401,615 (113,35)
- Trong đó: Chi phí lãi
vay
965,286,044 338,494,260 (626,791,784) 64,93
8. Chi phí bán hàng
14,919,711,829 24,289,501,579 9,369,789,750 628,01
9. Chi phí QLDN
27,619,273,827 22,987,770,154 (4,631,503,673) (16,76)
10. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
281,920,705,357 162,216,965,557 119,703,739,800 42,46
11. Thu nhập khác
1,161,828,808 258,418,920 (903,409,888) (7,77)
12. Chi phí khác
474,821,666 - 474,821,666
13. Lợi nhuận khác
687,007,142 258,418,920 (428,588,222) 62,38
14. Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
282,607,712,499 162,475,384,477


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status