Bộ xây dựng
cộng ho xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số 39/2006/QĐ- BXD
H Nội, ngy 27 tháng 12 năm 2006
quyết định
Về việc ban hnh TCXDVN 378 : 2006 "Vật liệu chịu lửa - Phơng pháp xác
định hm lợng Ti tan đĩôxit"
Bộ trởng bộ xây dựng
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngy 4/4/2003 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trởng Vụ Khoa học Công nghệ,
quyết định
Điều 1. Ban hnh kèm theo quyết định ny 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt
nam :
TCXDVN 378 : 2006 "Vật liệu chịu lửa - Phơng pháp xác định hm
lợng Ti tan đĩôxit"
Điều 2. Quyết định ny có hiệu lực sau 15 ngy, kể từ ngy đăng công báo.
Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trởng Vụ Khoa học Công
nghệ v Thủ trởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hnh Quyết định
ny./.
Refractory materials Test method for determination of titanium dioxide
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn ny quy định phơng pháp phân tích hoá học để xác định hm lợng titan dioxit
(TiO
2
) có hm lợng nhỏ hơn 5% trong vật liệu chịu lửa.
2. Ti liệu viện dẫn
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nớc dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu
kỹ thuật v phơng pháp thử.
TCVN 7190 : 2002 Vật liệu chịu lửa - Phơng pháp lấy mẫu.
TCVN 6533 :1999 Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phơng pháp phân tích hoá học.
TCVN 6819 : 2001 Vật liệu chịu lửa chứa Crôm Phơng pháp phân tích hoa học.
3. Quy định chung
3.1 Cân dùng trong quá trình phân tích có độ chính xác đến 0,0001g.
3.2 Hoá chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn tinh khiết phân tích
(TKPT).
Nớc dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) hoặc nớc có độ
tinh khiết tơng đơng (sau đây gọi l nớc).
3.3 Hoá chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích đợc đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCl (1+3) l dung
dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 3 thể tích nớc.
3.4 Khối lợng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc đợc tính bằng gam trên centimet khối
(g/cm
3
).
3.5 Chỉ tiêu phân tích đợc tiến hnh trên mẫu thử đã đợc gia công theo mục 6
4.1.4 Kali pyrosunphat (K
2
S
2
O
7
) hoặc kali hydrosunphat (KHSO
4
).
4.1.5 Hỗn hợp nung chảy 1: trộn đều Na
2
CO
3
(4.1.1) với K
2
CO
3
(4.1.2) theo tỷ lệ khối lợng
1:1, bảo quản trong bình nhựa kín.
4.1.6 Hỗn hợp nung chảy 2: trộn đều Na
2
CO
3
(4.1.1) với K
2
CO
3
(4.1.2) v Na
2
B
4.2.7 Axit sunfuric (H
2
SO
4
), dung dịch (1+1).
4.2.8 Axit sunfuric (H
2
SO
4
), dung dịch (1+5).
4.2.9 Axit sunfuric (H
2
SO
4
), dung dịch 5%.
4.2.10 Dung dịch tiêu chuẩn gốc Titan dioxit (TiO
2
=0,1mg/ml):
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 378 : 2006
Page4
Cân 0,3005 gam dikali hexafluorotitan (K
2
TiF
6
) đã sấy khô vo chén bạch kim, thêm từ 10ml
đến 15ml dung dịch axit sunfuric (1+1), lm bay hơi trên bếp đến khô, thêm tiếp 5ml axit nữa,
tiếp tục lm bay hơi đến khô v ngừng bốc khói trắng. Chuyển các chất trong chén bạch kim
vo cốc thuỷ tinh bằng dung dịch axit sunfuric 5%, thêm vo cốc 5ml axit sunfuric (1+1) v
5.14 ống đong dung tích 10ml, 20ml, 25ml, 50ml, 500ml.
5.15 Sng, có kích thớc lỗ : 0,063mm; 0,10mm; 0,20mm.
6. Lấy mẫu v chuẩn bị mẫu thử
6.1 Lấy mẫu
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 378 : 2006
Page5
Mẫu vật liệu chịu lửa dùng cho phân tích hoá học đợc lấy theo các quy định về lấy v chuẩn
bị mẫu theo TCVN 7190: 2002.
6.2 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử đa tới phòng phân tích hoá có khối lợng không ít hơn 500g, kích thớc hạt
không lớn hơn 4mm.
Trộn đều mẫu thử, dùng phơng pháp chia t lấy khoảng 100g, nghiền nhỏ đến lọt hết qua
sng 0,20mm. Dùng phơng pháp chia t lấy khoảng 50g, tiếp tục nghiền nhỏ đến lọt hết qua
sng 0,10mm (khi gia công mẫu thử, nếu sử dụng dụng cụ bằng thép, phải dùng nam châm để
loại sắt lẫn vo mẫu). Dùng phơng pháp chia t lấy khoảng từ 15g đến 20g nghiền mịn trên
cối mã não đến lọt hết qua sng 0,063mm lm mẫu phân tích hoá học, phần còn lại bảo quản
lm mẫu lu.
Mẫu để phân tích hoá học đợc sấy ở nhiệt độ 105
0
C5
0
C, đến khối lợng không đổi.
7. Nguyên tắc thử
Diantipyrilmetan tạo với ion Ti(IV) trong môi trờng axit mạnh thnh một phức chất mu vng,
cờng độ mu tỷ lệ với nồng độ titan có trong dung dịch. Định lợng titan bằng phơng pháp
trắc quang ở bớc sóng 390nm - 400nm.