TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 377 : 2006
Page1
Bộ xây dựng
cộng ho xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 37 /2006/QĐ- BXD
H Nội, ngy 22 tháng 12 năm 2006
quyết định
Về việc ban hnh TCXDVN 377 : 2006 " Hệ thống cấp khí đốt trung tâm
trong nh ở - Tiêu chuẩn thiết kế "
Bộ trởng bộ xây dựng
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngy 4/4/2003 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn v cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trởng Vụ Khoa học Công nghệ,
quyết định
Điều 1. Ban hnh kèm theo quyết định ny 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam :
TCXDVN 377 : 2006 " Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nh ở - Tiêu chuẩn
thiết kế ".
Điều 2. Quyết định ny có hiệu lực sau 15 ngy, kể từ ngy đăng công báo.
Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trởng Vụ Khoa học Công nghệ v Thủ
trởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hnh Quyết định ny./.
TCXDVN 377: 2006
Biªn so¹n lÇn1 HÖ thèng cÊp khÝ ®èt trung t©m trong nhμ ë -
Tiªu chuÈn thiÕt kÕ
Gas supply - Internal system in domestic- Design standard
ngy 22 tháng
12 năm 2006
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 377 : 2006
8.1 Yêu cầu chung 14
8.2 Yêu cầu về bồn chứa khí hoá lỏng 14
8.3 Yêu cầu về thiết bị hoá hơi 15
8.4 Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn 15
9 Tính toán mạng lới cấp khí đốt trung tâm trong nh 15
9.1 Yêu cầu chung 15
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 377 : 2006
Page6
9.2 Yêu cầu về tổn thất áp lực 15
9.3 Vận tốc chuyển động của khí đốt trong đờng ống dẫn 16
9.4 Đờng kính trong thiết kế của ống dẫn khí đốt trong nh 17
10 Thiết bị đo kiểm v tự động 17
10.1 Yêu cầu chung 17
10.2 Van an ton 17
10.3 Thiết bị đo kiểm 17
10.4 Cấp chính xác của thiết bị đo 17
10.5 Hệ thống tự động điều khiển 17
11 Phòng chống chấy nổ 17
11.1 Yêu cầu chung 17
11.2 Tiếp địa v an ton điện
11.3 Hệ thống tự động cảnh báo 17
12 Phụ lục A: Tính chất vật lý của một số hydrocacbon. 18
13 Phụ lục B: Nhiệt trị của các chất khí nguyên chất. 19
14 Phụ lục C: Hệ số hoạt động đồng thời của thiết bị sử dụng
K
sim
20
15 Phụ lục D: Số lợng thiết bị sử dụng có thể đợc cấp từ một thiết bị hoá hơi
Ngunwww.giaxaydung.vn Page19
Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nh ở Tiêu
chuẩn thiết kế
Gas supply - Internal system in domestic- Design standard 1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn ny áp dụng để thiết kế hệ thống cấp khí đốt trung tâm phục vụ
nhu cầu sinh hoạt dân dụng trong nh chung c, chung c hỗn hợp nh ở
văn phòng, nh ở chức năng khác.
1.2. Tiêu chuẩn ny không áp dụng:
- Cho hệ thống cấp khí đốt đơn lẻ có thể tích bồn chứa nhỏ hơn 0,45 m
3
;
- Cho hệ thống cấp khí đốt trong nh công nghiệp, xởng san, nạp khí đốt,
khí hoá lỏng
- Cho hệ thống đờng ống dẫn khí đốt, khí hoá lỏng ngoi phạm vi nh ở.
Chú thích:
Khi thiết kế hệ thống cấp khí đốt trong nh ở, ngoi việc áp dụng
các qui định trong tiêu chuẩn ny cần tham khảo thêm các qui
chuẩn, tiêu chuẩn hiện hnh có liên quan.
2. Ti liệu viện dẫn
- TCVN 7441: 2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại
ngoi từ bồn chứa vo nh.
3.2 Phụ kiện của hệ thống cấp khí đốt
L tất cả những chi tiết, thiết bị có ít nhất một bộ phận tiếp xúc trực tiếp
với khí đốt v đợc kết nối thnh bộ phận của mạng lới đờng ống dẫn
khí đốt nh
các loại van, thiết bị đo, kiểm
3.3 Khí đốt
L thuật ngữ chung để gọi các loại hydrocacbon có công thức hoá học
C
n
H
2n+2
ở thể khí trong điều kiện nhiệt độ v áp suất trong phòng (20
0
C v
1 atmotphe). Khí hydrocacbon dùng lm nhiên liệu đốt trong thiết bị dân
dụng thờng có thêm chất tạo mùi đặc trng để dễ phát hiện khi khí đốt
phát tán trong không khí do xì, hở.
3.4 Khí hoá lỏng hay khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG)
L thuật ngữ để gọi loại khí đốt đợc khai thác từ mỏ dầu, mỏ khí v
sản phẩm dầu mỏ. Trong điều kiện bình thờng (nhiệt độ trong phòng
v áp suất khí quyển) ở thể khí nhng dễ dng chuyển sang thể lỏng
khi bị nén ở cùng nhiệt độ.
Khí hoá lỏng dùng trong dân dụng tại Việt Nam hiện nay l loại khí
hoá lỏng thơng mại, thnh phần chủ yếu l hỗn hợp khí Propan
(C
3
H
8
) v butan (C
chiều sâu tính từ mặt đất (mặt lớp đất phủ) đến đỉnh bồn không nhỏ hơn
0,2 m v lớp đất bao phủ quanh bồn dy hơn 6 m.
3.10 Bồn chứa nửa nổi nửa chìm
Bồn đặt nửa nổi nửa chìm hay đặt nổi nhng đợc bao phủ một phần bằng
cát hoặc đất có độ dy lớp phủ không quá 0,2m.
3.11 Trạm cấp khí đốt
Nơi đặt bồn chứa khí hoá lỏng ngoi nh để cung cấp hơi khí đốt cho hệ
thống cấp trung tâm trong nh v đợc bao quanh bằng hng ro bảo vệ
hay tờng xây lửng.
3.12 Van ngắt khẩn cấp
Van có cơ cấu đóng nhanh bằng tay hoặc tự động hay kết hợp tự động - tay
để ngắt nguồn cung cấp khí đốt trong trờng hợp khẩn cấp.
3.13 Thiết bị điều áp
Thiết bị lm giảm áp suất của khí đốt trong hệ thống từ áp suất cao xuống
áp suất thấp theo yêu cầu.
3.14 Van điều tiết lu lợng
Van dùng để lm giảm hoặc ngắt dòng chất lỏng hoặc hơi khi lu lợng
dòng vợt quá định mức cho phép.
3.15 Van xả khí: Van chỉ dùng để mở cho các chất khí thoát ra khỏi hệ thống
khi cần thiết.
3.16 áp suất lm việc
L áp suất khí đốt trong hệ thống lớn nhất đợc phép lm việc lâu d
i theo
thiết kế.
212121
Chú thích:
áp suất khí đốt trong hệ thống đợc hiểu l áp suất d (phần áp suất lớn hơn áp
suất khí quyển đo bằng Manomet).
3
/h (m
3
/s). Đại lợng ny phụ thuộc rất lớn vo số lợng, khả
năng lm việc đồng thời của các thiết bị sử dụng đặt trong nh v phụ
thuộc vo nhiệt độ, áp suất của dòng khí đốt chuyển động trong mạng
đờng ống dẫn.
3.25 Hệ thống tiếp địa san bằng thế
L mạng lới dây tiếp địa đi song song v kết nối với hệ thống mạng lới
ống dẫn khí đốt trong nh để hạn chế dòng điện chạy qua ống dẫn khí đốt
khi có sự cố về điện xảy ra trong nh để đảm bảo không xảy ra chập điện
gây cháy nổ.
3.26 Ngời thiết kế
L tổ chức, cá nhân có t cách pháp nhân hnh nghề thiết kế v đợc cơ
quan có thẩm quyền cho phép thiết kế hệ thống cấp khí đốt.
4. Qui định chung
4.1 Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn ny áp dụng để thiết kế hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong
nh ở. Điều kiện lắp đặt mạng lới đờng ống dẫn, phụ kiện đờng ống,
thiết bị sử dụng trong mỗi to nh cụ thể cần tuân theo tiêu chuẩn ny v
các qui chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế khác của to nh đó, đặc biệt các yêu
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 377 : 2006 Ngunwww.giaxaydung.vn Page23
cầu để đảm bảo sử dụng an ton, phòng chống cháy nổ do xì, hở, khi vận
hnh hệ thống v sử dụng khí đốt .
5.1 Nhu cầu sử dụng khí đốt trong nh ở
Nhu cầu sử dụng khí đốt xác định theo lợng tiêu thụ khí hoá lỏng trung
bình của một hộ gia đình trong tháng, kg/hộ.tháng, theo công thức:
G
n
= G
h
. N
h
. (kg/tháng) (1)
Trong đó:
- G
n
- Nhu cầu sử dụng khí hoá lỏng của cả to nh trong tháng,
kg/tháng;
-
N
h
-
Số hộ sử dụng khí hoá lỏng trong nh;
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 377 : 2006 Ngunwww.giaxaydung.vn Page24
- G
h
Lợng tiêu thụ khí hoá lỏng trung bình của một hộ gia
đình trong một tháng, kg/hộ, tháng.
Chú thích:
cp
(3)
Trong đó:
- V
cp
Dung tích chứa cho phép của một bồn chứa phụ thuộc vo
cách đặt bồn chứa (chìm hay nổi), đo bằng m
3
;
-
k
- Thể tích riêng của khí đốt hoá lỏng ở áp suất lm việc của bồn
chứa (bar) v nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất trong năm (
0
C).
5.4 Lu lợng khí đốt của hệ thống cấp khí đốt trong nh ở
Lu lợng khí đốt, W (m
3
/h), của hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nh
ở xác định theo công thức:
itb
m
i
dt
nqK
W
..
1
=
Mạng lới đờng ống dẫn khí đốt trong nh ở l mạng ống cụt. Không
thiết kế mạng đờng ống vòng, mạng có hai đờng ống song song cùng
thực hiện một chức năng.
6.2 Yêu cầu về vật liệu chế tạo ống dẫn khí đốt trong nh
ống dẫn khí đốt trong nh phải l loại ống thoả mãn điều kiện:
a) ống thép: Phải có tính hn, rèn tốt, có độ dy thnh ống tối thiểu
2mm v có giới hạn hm lợng các chất hoá học: Cácbon - C 0,25
%, Lu huỳnh S 0,056 %, Phốtpho - P 0,46 %.
b) Cho phép sử dụng ống lm bằng vật liệu khác lm ống dẫn khí đốt
trong nh nhng không thấp hơn theo tiêu chuẩn của EU, Anh, cụ
thể:
- Các ống đồng theo tiêu chuẩn BS EN 1057;
- Gang dẻo theo tiêu chuẩn BS 143 v Bs 1256;
- Các loại ống nhựa (PE) v các phụ kiện bằng nhựa theo tiêu
chuẩn BS 5114 hoặc tiêu chuẩn BS 7336.
c) Cho phép sử dụng ống cao su chuyên dụng chịu áp lực để nối các
thiết bị đặt không cố định nh bếp đun, thiết bị đun nớc nóng vo
hệ thống chung.
6.3 Phơng thức nối đờng ống dẫn
Các mối nối ống phải h
n v các mối hn ống phải tuân thủ đúng theo qui
định trong TCVN 6008 :1995. Chỉ cho phép nối ren, nối mặt bích tại vị trí
đặt phụ kiện hệ thống nh nối các loại van, thiết bị đo, kiểm v thiết bị sử
dụng khí đốt.
6.4 Các chi tiết lắp xiết
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 377 : 2006 Ngunwww.giaxaydung.vn Page26
- Không quá 2,5 m đối với đờng ống dẫn có đờng kính đến 25 mm;
- Không quá 3,5 m đối với đờng ống dẫn có đờng kính trên 25 mm;
- Không quá 5 m đối với đờng ống dẫn có đờng kính trên 50 mm.
6.13 Khi đờng ống dẫn xuyên qua sn, móng nh phải đặt trong ống lồng.
Khoảng cách từ mặt ngoi đờng ống dẫn tới mặt trong của ống lồng phải
thoả mãn điều kiện sau:
- Không nhỏ hơn 5 mm đối với loại ống dẫn có đờng kính ngoi
n
32 mm;
- Không nhỏ hơn 10 mm đối với loại ống dẫn có
n
> 32 mm. ống lồng
có thể l ống thép, ống bằng chất dẻo.
6.14 Đờng ống chính phân phối khí đốt tới các trục ống đứng trong nh nên
thiết kế treo bằng giá treo dới trần tầng một (tầng trệt) v cách trần nh từ
15 mm đến 20 mm.