PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP ĐT XD PHÚ HƯNG
GIA
3.1. Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính:
3.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán:
3.1.1.1. Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (chiều ngang):
Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang sẽ giúp cho doanh nghiệp so sánh
giá trị từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai năm 2008 và 2009. Phân
tích này sẽ chỉ ra sự biến động tài sản và nguồn vốn theo giá trị và tỷ lệ, giúp doanh
nghiệp nhận biết được tình trạng tài chính trong giai đoạn này.
Bảng 3.1. Bảng số liệu phân tích theo chiều ngang bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: đồng
Tài sản Năm 2008 Năm 2009
Biến động
Số tiền %
A. Tài sản ngắn hạn
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Các khoản đầu tư chính dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
390.198.329.657
6.286.934.568
-
23.887.508.044
-34.251.844.138
-
347.172.815
-677.193.780
-33.920.000.000
-271.823.176
26.932.008.519
15.68
79.67
-
225.2
4
0.99
-28.79
-30.57
-
3.04
-4.18
-40.59
-31.85
5.36
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
B. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
343.965.310.340
5.03
-34.36
5.36
Nguồn: Phòng kế toán
Thực trạng tài chính của Công ty được biểu hiện rõ nét trên bảng cân đối kế toán
(Bảng 3.1), nói lên sự biến động trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn đồng thời cũng chỉ
rõ việc doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn có hiệu quả giữa hai kỳ kế toán liên tiếp
hay không.
- Về cơ cấu tài sản:
Qua bảng 3.1, ta thấy trên bảng cân đối kế toán tổng số tài sản hiện Công ty đang
quản lý và sử dụng là 529.186.843.445đồng, tăng so với năm 2008 là +26.932.008.519
đồng với tỷ lệ tăng tương đối là 5.36%. Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của
Công ty là tăng so với năm 2008. Ở mức tăng +26.932.008.519 đồng là cũng khá cao và
là điều kiện tốt để công ty mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Trong nền kinh tế
hiện nay, để duy trì cùng với mở rộng thị trường, để có thể cạnh tranh với các doanh
nghiệp cùng ngành khác thì việc quy mô vốn kinh doanh cần phải tăng nhiều hơn nữa.
Đó cũng là điều phù hợp và tất yếu mà Công ty phải đạt đến.
• Tài sản ngắn hạn: Từ số liệu Bảng 3.1, ta thấy tài sản ngắn hạn năm 2009 tăng so
với năm 2008 là 61.183.852.657 đồng tương ứng 15.68%. Trong đó:
- Lượng tiền tăng +5.008.666.762 đồng với mức tăng tương đối là 79.67%. Điều
này ảnh hưởng rất tốt đến khả năng thanh toán tiền mặt của Công ty.
- Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng lên đáng kể cả số tiền lẫn tỷ
trọng. Vào năm 2008 khoảng hơn 23 tỷ đồng đến năm 2009 tăng lên
+53.803.443.864 đồng tương đương 225.24%. Đây là hiện tượng cần xem xét
lại vì sẽ ảnh hưởng không tốt đến việc sử dụng đồng vốn của Công ty.
- Hàng tồn kho: hàng tồn kho ở Công ty có xu hướng tăng nhẹ lên cả số tuyệt đối
lẫn tỷ trọng (tăng 3.539.600.888 đồng với mức 0.99%). Để đánh giá chính xác
việc tăng lên có hợp lý hay không, cần phân tích cụ thể từng loại hàng tồn kho
và khả năng đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên công ty cần
quản lý chặt chẽ để không bị mất mát hao hụt và có giải pháp xúc tiến nhanh
dt =
TS : B(II,III,IV,V)
Tổng tài sản
Bảng 3.2. Bảng phân tích tỷ số đầu tư của Công ty Phú Hưng Gia, ta thấy:
Đơn vị tính: %
Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Tỷ suất đầu tư đã hoàn thành
Tỷ suất đầu tư chung
0.0227
0.2231
0.0222
0.1470
Thực tế Công ty Phú Hưng Gia là công ty chuyên về kinh doanh lĩnh vực đầu tư
liên quan đến ngành bất động sản và sản phẩm chủ yếu tiêu thụ trên thị trường nội địa.
Tuy Công ty có được đội ngũ lao động tiên tiến, trình độ trang thiết bị hiện đại, nhưng
vì trong hai năm qua tình hình đầu tư lĩnh vực bất động sản nói chung gần như là “đóng
băng”, nền kinh tế trong nước giảm nên tỷ suất đầu tư còn rất thấp, sang năm 2009 tỷ
suất đầu tư bị giảm so với năm 2008.
- Về cơ cấu nguồn vốn:
Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp chúng ta thấy, để có vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh Công ty đã huy động từ những nguồn nào và mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố đến sự biến động của nguồn vốn. Qua đó, thấy mức độ hoạt động tài
chính và khả năng thanh toán đối với các khoản nợ của Công ty.
Qua số liệu trên Bảng 3.1, năm 2009 so với năm 2008 nguồn vốn tăng
+26.932.008.519 đồng với tỷ lệ tăng tương đối là 5.36%. Điều này chứng tỏ khả năng
đáp ứng nhu cầu về vốn của công ty tăng đáng kể do đó công ty điều kiện mở rộng qui
mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự tăng hay giảm nguồn vốn chịu ảnh hưởng của
hai nhân tố là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Nếu như nguồn vốn chủ sở hữu
chiếm tỷ lệ cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tự đảm bảo về
mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là rất cao. Ngược lại,
23.887.508.044
355.342.607.422
4.681.270.823
112.056.505.269
-
77.69
1.25
-
4.76
70.75
0.93
22.31
-
451.382.182.314
11.295.601.336
-
77.690.951.908
358.882.208.310
3.513.420.760
77.804.661.131
-
85.30
2.13
-
14.68
67.82
0.66
14.70
-
II. Tài sản cố định
Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
343.965.310.340
125.222.515.209
218.742.795.131
158.289.524.586
155.228.459.797
3.061.064.789
502.254.834.926
68.48
24.93
43.55
31.52
30.91
0.61
100
364.134.189.472
163.089.890.178
201.044.299.294
165.052.653.973
163.043.437.221
2.009.216.752
529.186.843.445
68.81
30.81
38
31.19
30.81
0.38
100
- Về cơ cấu nguồn vốn:
Qua bảng số liệu Bảng 3.3 cho thấy tỷ trọng Nợ phải trả và tỷ trọng nguồn vốn
Chủ sở hữu qua 2 kỳ kế toán là không có sự thay đổi đáng kể. Năm 2008 Nợ phải trả
chiếm 68.48% và nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 31.62% tổng nguồn vốn, chúng tỏ khả
năng đảm bảo về mặt tài chính của Công ty là thấp. Năm 2009 số nợ của Công ty vẫn
đạt 68.81% trong khi nguồn vốn Chủ sở hữu là 31.19%. Cho thấy đến năm 2009 Công
ty cũng vẫn giữ mức thấp về khả năng đảm bảo tài chính của mình. Tổng số nợ phải trả
cả hai năm hầu như là tăng gấp đôi nguồn vốn Chủ sở hữu đã gây không ít khó khăn về
mặt đảm bảo hoạt động tài chính của Công ty.
3.1.1.3. Phân tích mối quan hệ giữa Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lưu động là một khoản mục trong bảng cân
đối kế toán bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt trong
vòng 1 năm. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các
khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những
tài sản có tính thanh khoản khác.
Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản được sử
dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh.
Nợ ngắn hạn cũng có vai trò không kém phần quan trọng bởi nó tạo thành một
nghĩa vụ trong ngắn hạn của các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Những dạng nợ
ngắn hạn thường gặp là nợ ngân hàng và hạn mức tín dụng.
Thông thường phân tích mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn để
xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và vốn lưu động ròng của doanh nghiệp và để
xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, ta thường đi sâu vào phân
tích chỉ tiêu luân chuyển vốn.
Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Bảng 3.4. Bảng phân tích chỉ tiêu Vốn luân chuyển
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Biến động
Số tiền %
Vốn luân chuyển 264.975.814.448 288.292.292.136 23.316.477.688 8.8
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN
17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
95.056.347.716
-
95.056.347.716
80.350.076.12
0
14.706.271.596
772.166.858
19.000.575
19.000.000
3.259.309.645
8.647.235.917
3.552.892.317
6.687.075.927
4.270.601.081
2.416.474.846
5.969.367.163
1.957.765.572
4.011.601.591
401
275.241.572.067
-
275.241.572.067
242.726.858.02
9
32.514.714.038
13.953.940.857
1.396
189.56
-
189.56
202.0
9
121.09
19.71
101.6
6
-1
-1.80
-13.05
538.38
-88.49
-99.99
-68.14
292.85
180.1
9
347.84
348.13
Nguồn: Phòng kế toán
Qua số liệu Bảng 3.5, ta thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty tăng
so với năm 2008 là 17.481.568.444 đồng với tỷ lệ tương ứng 292.85% đồng thời kéo
theo lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 13.953.940.857 với mức tăng
347.84%, chứng tỏ năm 2009 Công ty có sự biến động tốt về tổng lợi nhuận.
Theo bảng số liệu Bảng 3.5 cho thấy doanh thu thuần năm 2009 tăng hơn năm
trước 180.185.224.351 đồng với tỷ lệ tăng 189.56%, giá vốn hàng bán tăng
1
-
100
275.241.572.06
7
-
1
-
100
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN
17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
95.056.347.716
80.350.076.12
0
14.706.271.59
6
772.166.858
9
32.514.714.038
924.384.996
38.315.856
-
3.200.510.999
7.519.175.180
22.681.096.999
769.838.808
200
769.838.608
23.450.935.607
5.485.393.159
17.965.542.448
1.797
88.19
11.81
0.34
0.0001
-
1.16
2.73
8.24
0.28
7.2e
-10
0.28
8.52
1.99
6.53
về khâu này. Doanh thu bán hàng tăng với tốc độ 189.56% đủ dư để bù đắp cho chi phí
bán hàng (do Công ty đã giảm chi phí bán hàng giảm xuống -1.80% vào năm 2009 nên
rất ít tốn kém trong việc chi phí quảng cáo, tiếp thị… ) đồng thời Công ty cũng đã quyết
định giảm chi phí quản lý doanh nghiệp xuống -13.05% so với năm 2008. Đã làm tăng
lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2009 đến mức 19.128.204.682 đồng tương ứng
tăng 538.38% so với năm 2008. Mặc dù, có sự giảm sút của lợi nhuận từ họat động
khác (từ năm 2008 là 2.416.474.846 đồng giảm xuống 769.838.608 đồng năm 2009),
tuy nhiên lợi nhuận này không lớn, chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng lợi nhuận.
Qua phân tích ta thấy, đối với doanh nghiệp có tổng lợi nhuận thu từ họat động
kinh doanh tăng nhiều so với kỳ trước (tăng 347.84%) là điều rất có lợi thế cho Công ty
trong việc chi trả khoản lãi vay hoặc tăng khả năng thuyết phục các chủ nợ cho vay