Nghiên cứu thực nghiệm giải pháp kết cấu sàn hiệu quả cho nhà nhịp nhỏ - Pdf 70

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ THANH LUẬN

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM GIẢI PHÁP KẾT CẤU
SÀN HIỆU QUẢ CHO NHÀ NHỊP NHỎ

C
C

R
L
T.

Chuyên ngành: Kĩ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

DU

Mã số: 85 80 201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO NGỌC THẾ LỰC

Đà Nẵng - Năm 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP SÀN TRONG NHÀ DÂN DỤNG ..... 3
1.1. Các giải pháp sàn sử dụng trong xây dựng............................................................... 3

C
C

R
L
T.

DU

1.1.1. Sàn bê tông cốt thép lắp ghép ........................................................................... 3
1.1.2. Sàn liên hợp thép bê tông .................................................................................. 3
1.1.3. Sàn bóng ............................................................................................................ 5
1.1.4. Sàn bê tông dự ứng lực ..................................................................................... 6
1.1.5. Sàn phẳng không dầm NEVO ........................................................................... 7
1.1.6. Sàn bê tông cốt thép toàn khối .......................................................................... 8
1.2. Các giải pháp sàn sử dụng cho nhà nhịp nhỏ ........................................................... 9
1.2.1. Giới thiệu nhà nhịp nhỏ ..................................................................................... 9
1.2.2. Giải pháp kết cấu sàn phù hợp cho nhà nhịp nhỏ ........................................... 10
1.3. Kết luận chƣơng 1 .................................................................................................. 11
CHƢƠNG 2. CẤU TẠO, TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG GIẢI PHÁP SÀN ĐỀ
XUẤT CHO NHÀ NHỊP NHỎ ..................................................................................... 12
2.1. Đề xuất cấu tạo giải pháp sàn sử dụng cho nhà nhịp nhỏ ...................................... 12
2.2. Thiết kế mẫu thí nghiệm ......................................................................................... 13
2.2.1. Tính toán tấm tôn nhƣ cốp pha trong giai đoạn thi công. ............................... 14
2.2.2. Tính toán sàn liên hợp trong giai đoạn sử dụng .............................................. 19
2.3. Mô phỏng kết cấu sàn bằng ABAQUS .................................................................. 24
2.3.1. Lựa chọn loại phần tử trong mô hình .............................................................. 25


DU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 49
QUYÊT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC
PHẢN BIỆN.


TRANG TÓM TẮT TIẾNG ANH
Đề tài: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM GIẢI PHÁP KẾT CẤU
SÀN HIỆU QUẢ CHO NHÀ NHỊP NHỎ
Học viên: Lê Thanh Luận - Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình DD&CN
Mã số: 85 80 201, Khóa: K34- Kon Tum, Trƣờng Đại Học Bách Khoa – ĐHĐN
Tóm tắt -Hiện nay, giải pháp kết cấu bê tông cốt thép toàn khối (khung và sàn BTCT) vẫn
đƣợc sử dụng chủ yếu trong các công trình dân dụng và nhƣợc điểm của giải pháp này là
việc thi công chậm và tốn nhiều ván khuôn cây chống cho việc thi công sàn. Do đó, một
giải pháp kết cấu vừa đáp ứng đƣợc sự toàn khối, độ cứng tổng thể giống nhƣ sàn bê tông
cốt thép và đáp ứng đƣợc việc thi công nhanh, tiết kiệm là cần thiết. Luận văn đã mô tả
giải pháp kết cấu sàn cho nhà nhịp nhỏ (L ≤ 5m) bao gồm: Kết cấu sàn sử dụng sàn liên
hợp thép – bê tông. Theo đó tấm tôn sẽ đƣợc bố trí với mục đích làm ván khuôn sàn trong
giai đoạn thi công và cốt thép tham gia chịu kéo trong giai đoạn sử dụng; Sử dụng giải
pháp tƣờng chịu lực để thay thế kết cấu khung. Tƣờng đƣợc cấu tạo bởi gạch không nung
có lổ, phần lổ này sẽ đƣợc nhồi bê tông và bổ sung cốt thép từ móng để kết nối với sàn đảm
bảo độ toàn khối của hệ kết cấu. Chƣơng trình thực nghiệm đƣợc thực hiện trên mẫu kích
thƣớc thật. Kết quả thí nghiệm cho thấy đƣợc sự tin cậy và an toàn của giải pháp kết cấu và
hoàn toàn có thể áp dụng trong thực tế xây dựng nhà nhịp nhỏ hiện nay.
Từ khóa – Sàn liên hợp, sàn bê tông cốt thép, gạch block


Bảng 2.2. Thông số mô hình phá hoại dẻo ...........................................................26
Bảng 3.1. Cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông, ......................................................34
Bảng 3.2. Kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông 150×150 (mm2) .........................40
Bảng 3.3. Quan hệ giữa cấp tải và chuyển vị tại giữa sàn ....................................42

C
C

DU

R
L
T.


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sàn bê tông cốt thép lắp ghép .................................................................3
Hình 1.2. Cấu tạo sàn liên hợp điển hình................................................................4
Hình 1.3. Kết cấu sàn Bubble Deck ........................................................................5
Hình 1.4. Sàn bê tông cốt thép ứng lực trƣớc .........................................................7
Hình 1.5. Nguyên lí tính toánsàn NEVO ................................................................7
Hình 1.6. Kết cấu sàn NEVO .................................................................................8
Hình 1.7. Sàn sƣờn bêtông cốt thép toàn khối .......................................................9
Hình 1.8. Mặt bằng và mặt đứng nhà ống điển hình ...........................................10
Hình 1.9. Giải pháp sàn sƣờn toàn khối cho công trình ......................................11
Hình 1.10. Giải pháp sàn liên hợp cho công trình dân dụng ................................11
Hình 2.1. Giải pháp kết hợp sàn liên hợp với tƣờng chịu lực...............................12
Hình 2.2. Kích thƣớc gạch block xây tƣờng .........................................................13
Hình 2.3. Mặt cắt ngang một tấm tôn ...................................................................13
Hình 2.4. Mặt bằng sàn .........................................................................................14

L
T.


Hình 2.28. Kết quả ứng suất phân bố trong tấm tôn tại mức tải q=300daN/m2 ...31
Hình 2.29. Phổ phân bố chuyển vị của tấm tôn ....................................................31
Hình 2.30. Kết quả mô phỏng tải trọng – chuyển vị ............................................32
Hình 2.31. Kết quả mô phỏng tải trọng – biến dạng thép phi 10 tại nhịp ............32
Hình 2.32. Ứng suất cốt thép trong sàn ứng với tải trọng ....................................33
Hình 2.33. Kết quả mô phỏng tải trọng – biến dạng bê tông vùng nén ................33
Hình 2.34. Chỉ số hƣ hỏng DAMAGET của bê tông ...........................................33
Hình 3.1. Thi công móng ......................................................................................34
Hình 3.2. Kích thƣớc viên gạch ............................................................................35
Hình 3.3. Công tác xây tƣờng ...............................................................................35
Hình 3.4. Gia công cốt thép và tấm tôn ................................................................36
Hình 3.5. Bố trí cây chống tấm tôn .......................................................................36
Hình 3.6. Chi tiết đầu tƣờng .................................................................................37
Hình 3.7. Công nhân đi lại trên sàn ......................................................................37
Hình 3.8. Lắp đặt và cấu tạo cốt thép sàn .............................................................38
Hình 3.9. Đổ bê tông sàn ......................................................................................39
Hình 3.10. Sàn sau khi tháo dỡ cây chống............................................................39
Hình 3.11. Mặt dƣới sàn sau khi tháo dỡ cây chống ............................................40
Hình 3.12. Mô hình gia tải thí nghiệm sàn ...........................................................41
Hình 3.13. Chia lƣới gia tải trên bề mặt sàn .........................................................41
Hình 3.14. Gắn đồng hồ đo chuyển vị mặt dƣới của sàn ......................................42
Hình 3.15. Vết nứt tại liên kết giữa tƣờng và sàn .................................................44
Hình 3.16. Hình ảnh giữa sàn và bề mặt dƣới của sàn tại P = 380daN/m2 ..........45
Hình 3.17. Bê tông sàn tại vị trí gối lên tƣờng tại cấp tải P = 380daN/m2 ...........45
Hình 3.18. Đồ thị tải trọng – chuyển vị của sàn ...................................................46
Hình 3.19. Đồ thị tải trọng – chuyển vị của sàn theo thí nghiệm và mô phỏng ...47

R
L
T.

Tuy nhiên, để thuyết phục ngƣời sử dụng cũng nhƣ các nhà quản lý xây dựng chấp
nhận sự hiểu quả của giải pháp kết cấu đề xuất, cần có những thực nghiệm để kiểm
chứng, với quan điểm trên luận văn sẽ thực hiện đề tài:“Nghiên cứu thực nghiệm giải
pháp kết cấu sàn hiệu quả cho nhà nhịp nhỏ”

DU

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu các giải pháp kết cấu sàn sử dụng trong xây dựng hiện nay để từ đó
đề xuất giải pháp cấu tạo sàn cho nhà nhịp nhỏ;
- Tính toán, thiết kế mẫu thí nghiệm cho giải pháp sàn đề xuất;
- Nghiên cứu mô phỏng số khảo sát ứng xử của mô hình thí nghiệm đề xuất;
- Xây dựng mô hình thí nghiệm và gia tải thí nghiệm cho mô hình sàn đề xuất;
- Thu thập số liệu tải trọng, quan sát ứng xử, đánh giá độ tin cậy và tính khả thi
của giải pháp sàn đề xuất.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Giải pháp kết cấu sàn cho nhà nhịp nhỏ
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm gıải pháp kết cấu sàn cho nhà nhịp
nhỏ
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp lý thuyết:
- Thu thập tài liệu, tìm hiểucác giải pháp kết cấu sàn sử dụng trong xây dựng hiện


2

XUẤT CHO NHÀ NHỊP NHỎ
Chƣơng 3: NGHİÊN CỨU THỰC NGHİỆM GIẢI PHÁP SÀN ĐỀ XUẤT CHO
NHÀ NHỊP NHỎ
Kết luận và kiến nghị


3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP SÀN TRONG NHÀ
DÂN DỤNG
1.1. Các giải pháp sàn sử dụng trong xây dựng

1.1.1. Sàn bê tông cốt thép lắp ghép
a. Sàn bê tông lắp ghép
Kết cấu bêtông cốt thép lắp ghép đƣợc hiểu là các kết cấu riêng lẻ đƣợc chế tạo
trƣớc tại nhà máy hoặc tại bãi chế tạo kết cấu trên công trƣờng, sau đó các cấu kiện
riêng lẻ này đƣợc vận chuyển đến công trƣờng, c u lên vị thí thiết kế kết cấu và tiến
hành ghép các cấu kiện lại với nhau
Ưu điểm: chất lƣợng cấu kiện đƣợc đảm bảo (do điều kiệu bảo dƣỡng cũng nhƣ
kiểm tra tốt lúc đổ), thời gian thi công nhanh (không mất thời gian đợi bêtông khô
cứng), ít tốn ván khuôn, có thể công nghiệp hóa và cơ khí hóa để chế tạo hàng loạt.
Nhược điểm: độ cứng kém hơn kết cấu bêtông cốt thép toàn khối, việc lắp ghép
các cấu kiện khó khăn và tốn kém; giá thành mối nối cao.
b. ết cấu bêtông cốt thép b n lắp ghép
Các cấu kiện chƣa hoàn chỉnh đƣợc chế tạo sẵn, khi lắp ghép đặt thêm cốt thép,
ghép ván khuôn và đổ tại chỗ phần còn lại cùng với mối nối. Tuy nhiên, với loại kết cấu
này cần phải lƣu ý rằng liên kết giữa bêtông cũ và mới rất kém, chính vì vậy tại bề mặt
tiếp xúc của chúng cần phải cấu tạo neo theo thiết kế hoặc cấu tạo cốt đai th i ra để tăng
lực liên kết giữa chúng.
Kết cấu bêtông cốt thép bán lắp ghép đã kết hợp một cách thành công ƣu điểm của

tt nht gia cỏc cu kin. Vic tớnh toỏn v xỏc nh ni lc ca ụ sn liờn hp theo hai
phng l tng i phc tp do s lm vic phc tp ca tm tụn v s khụng ng
nht ca vt liu.
PHƯƠNG LàM VIệC
CủA SN
BÊ TÔNG

CốT THéP

C
C

TấM TÔN THéP
ĐịNH HìNH

R
L
T.

GốI Đỡ

DU

Hỡnh 1.2 Cu to sn liờn hp in hỡnh
Tiờu chu n thit k kt cu liờn hp ca chõu u (Eurocode 4) hin nay ch cp
v ch dn cho vic tớnh toỏn sn liờn hp theo phng ca sn tụn. Sn liờn hp trong
tớnh toỏn coi nh ch lm vic theo nhp song song vi sn ca tm tụn thộp. Ct thộp
ca ụ sn s c b trớ theo cu to tho món cỏc yờu cu v chng nt ca Eurocode 4
cho phng vuụng gúc vi sn tụn.
a. u im sn liờn hp

lực của kết cấu sàn, giảm nhẹ trọng lƣợng của sàn, cải thiện các khả năng cách âm, cách
nhiệt.
a. Ưu điểm của công nghệ
Công nghệ này thi công không quá phức tạp, cho phép giảm 35% khối lƣợng bê
tông so với sàn truyền thống. Từ đó góp phần giảm đƣợc trọng lƣợng tổng thể của công
trình và tăng khả năng vƣợt nhịp. Sàn có khả năng chịu lực theo hai phƣơng, không
dùng dầm nên giảm chiều cao xây dựng mỗi tầng, cải thiện khả năng cách âm, cách
nhiệt cho sàn.
BubbleDeck là công nghệ thi công tấm sàn phẳng, rỗng theo hai phƣơng không
dầm, ít cột và có kh u độ vƣợt nhịp lớn. Sàn BubbleDeck rất linh hoạt trong thiết kế, có
khả năng áp dụng cho nhiều loại mặt bằng công trình, có tính cách âm, cách nhiệt tốt và
khả năng chống cháy nổ, tăng tác dụng chống động đất vƣợt trội.

C
C

R
L
T.

DU

Hình 1.3 Kết cấu sàn Bubble Deck
Với công nghệ BubbleDeck, việc thi công tấm sàn có thể tiết kiệm tới 35% lƣợng
bê tông sàn so với sàn truyền thống, giảm thời gian lắp dựng mỗi sàn xuống 5 đến 7
ngày, giảm tải trọng bản thân tấm sàn cũng nhƣ tải trọng trên phần móng công trình, từ
đó giảm kích thƣớc hệ kết cấu cột, vách, móng.
Khả năng chịu động đất cũng là một trong những ƣu điểm của BubbleDeck. Lực
động đất tác động lên công trình có giá trị tỷ lệ với khối lƣợng toàn công trình và khối
lƣợng tƣơng ứng ở từng cao độ sàn BubbleDeck, tấm sàn phẳng chịu lực theo hai

C

R
L
T.

DU

1.1.4. Sàn bê tông dự ứng lực
Bê tông ứng lực trƣớc là bê tông trong đó thông qua lực nén trƣớc để tạo ra và
phân bố một lƣợng ứng suất bên trong phù hợp nhằm cân bằng với một lƣợng mong
muốn ứng suất do tải trọng ngoài gây ra. Ứng suất trƣớc thƣờng đƣợc tạo ra cách kéo
thép cƣờng độ cao (Hình 1.4).
a. Ưu điểm
Trọng lƣợng bản thân sàn đƣợc giảm nhẹ. Bề dày sàn ƢLT giảm xuống c n
khoảng (65 80%) bề dày của sàn bê tông cốt thép bình thƣờng với cùng kích thƣớc
nhịp và điều kiện tải trọng. Khối lƣợng cốt thép cũng giảm mạnh nhƣng bù vào đó giá
thành thép cƣờng độ cao rất lớn (gấp 3 – 4 lần thép xây dựng bình thƣờng) nên chi phí
về cốt thép không thay đổi bao nhiêu. Tuy vậy, việc giảm trọng lƣợng bản thân sẽ kéo
theo việc giảm khối lƣợng vật tƣ cho nhiều kết cấu khác nhƣ cột, tƣờng, móng… và
đảm bảo có lợi cho kết cấu nhà ở vùng chịu động đất do lực quán tính ngang giảm mạnh
cùng với khối lƣợng sàn.


7
Cho phép vƣợt nhịp lớn và tiến độ thi công sàn tăng nhanh, do sử dụng bê tông
mác cao kết hợp với phụ gia. Một số công trình đã đƣợc xây dựng cho thấy tiến độ thi
công trung bình 7 – 10 ngày/tầng cho diện tích xây dựng là 400 - 500 m2/sàn. Công tác
ván khuôn khá đơn giản, nhất là đối với loại sàn không dầm, đƣợc dùng chủ yếu trong
các công trình nhà nhiều tầng có sàn ứng lực trƣớc.


Hình 1.5Nguyên lí tính toánsàn NEVO
a. Ưu điểm
Về mức tiết kiệm vật liệu, trọng lƣợng bản thân sàn giảm tới 30%, có nghĩa là


8
trung bình các thanh thép phải chịu lực ít hơn 15%, do đó tỷ lệ thép sẽ giảm tƣơng
ứng.Không chỉ theo chiều ngang, mà cả lực tác động theo phƣơng thẳng đứng cũng
giảm. Các cấu kiện cột, vách, dầm sàn… đƣợc tối ƣu hóa, và công trình càng cao thì lợi
ích càng lớn. Cụ thể, khối lƣợng vật liệu ít hơn từ 8-10% khiến cho trọng lƣợng toàn bộ
công trình nhẹ hơn.
Thi công nhanh, sàn phẳng th m mỹ cao.
Sàn phẳng NEVO dày cứng giúp chống rung tốt. Các phần rỗng bên trong sàn
đóng vai tr nhƣ một lớp đệm không khí làm giảm khả năng truyền âm qua sàn, giúp
cách âm và chống ồn tốt. Đối với sàn mái giải pháp Sàn NEVO giúp khả năng cách
nhiệt tốt hơn 30% so với sàn bê tông thƣờng.
Loại bỏ đƣợc dầm nên khi so sánh với sàn bê tông cốt thép truyền thống, sàn
phằng không dầm NEVO giúp giảm chiều cao công trình hoặc tăng số tầng với cùng
chiều cao.
Đối với hệ sàn nhẹ NEVO, tƣờng và vách ngăn có thể đƣợc bố trí trên bất kỳ vị trí
nào của sàn, giúp linh hoạt bố trí không gian theo công năng mong muốn.Ngoài ra cấu
kiến sàn nhẹ NEVO sử dụng bê tông và thép thƣờng nên mọi việc khoan đục, mở lỗ trên
sàn đều xử lí dễ dàng nhƣ sàn truyền thống.
Sàn phằng không dầm NEVO sẽ giúp tiết giảm ít nhất 5% chi phí phần thô.

C
C

R

Do biện pháp thi công tƣơng đối quen thuộc, việc lựa chọn nhà thầu thi công cũng
trở nên dễ dàng hơn.

C
C

R
L
T.

DU

Hình 1.7 Sàn sườn bêtông cốt thép toàn khối
b. Nhược điểm
Ra đời sớm nhất và đƣợc sử dụng phổ biến nhất, tuy nhiên, sàn bê tông cốt thép
truyền thống vẫn tồn tại những hạn chế nhất định.
Hệ dầm sàn có tải trọng lớn làm tăng tải trọng xuống móng.
Nhịp nhỏ, hệ thống lƣới cột dày gây hạn chế khả năng mở rộng không gian trong
thiết kế.
Sàn có dầm nên không phẳng, khó cho việc thi công đƣờng ống kỹ thuật, th m mỹ
và hạn chiều cao thông thủy.
Tiến độ thi công chậm chủ yếu là do công tác lắp ghép cốp pha và thép cho dầm,
sàn, phụ thuộc vào thời tiết.
Sàn có dầm nên việc thi công đƣờng ống kỹ thuật sẽ khó khăn hơn.
1.2. Các giải pháp sàn sử dụng cho nhà nhịp nhỏ

1.2.1. Giới thiệu nhà nhịp nhỏ
Hiện nay các công trình nhà dân dụng phục vụ cho sinh hoạt của ngƣời dân chủ
yếu là dạng nhà ống đƣợc xây dựng theo phạm vi khu đất mà chủ yếu nhịp không quá
5m điển hình nhƣ 5m 20m, 4,5m 20m...(Hình 1.8)

Hình 1.9 Giải ph p sàn sườn toàn khối cho công trình
Tuy nhiên, giải pháp này có nhƣợc điểm là tốn ván khuôn, cột chống, nhân công
gia công lắp dựng ván khuôn và cốt thép làm tăng thời gian thi công.
b. Sàn liên hợp bê tông cốt thép
Hiện nay để giảm thời gian thi công, nhanh chóng đƣa công trình vào sử dụng một
giải pháp kết cấu đƣợc đƣa ra là sử dụng kết cấu liên hợp sàn deck và hệ cột-dầm thép
tổ hợp (Hình 1.10).Giải pháp này chƣa đƣợc phổ biến nên gây khó khăn cho việc lựa
chọn nhà thầu để thi công.

C
C

R
L
T.

DU

Hình 1.10 Giải pháp sàn liên hợp cho công trình dân dụng
1.3. Kết luận chƣơng 1
Trong chƣơng này đã thực hiện các vấn đề sau:
+ Tổng quan các giải pháp sàn sử dụng trong xây dựng.
+ Phân tích chọn giải pháp sàn cho nhà nhịp nhỏ.
Qua tổng quan nhận thấy mỗi giải pháp kết cấu đều có ƣu nhƣợc điểm riêng. Do
vậy cần tìm một giải pháp tối ƣu hơn phù hợp với nhà nhịp nhỏ nhằm khắc phục nhƣợc
điểm của hai giải pháp trên.


12


T-êng x©y g¹ch block
190×190×390
B=
300
0500
0
L

Hình 2.1 Giải pháp kết hợp sàn liên hợp với tường chịu lực
Cấu tạo của hệ bao gồm:
- Kết cấu sàn sử dụng sàn liên hợp thép – bê tông. Theo đó tấm tôn sẽ đƣợc bố trí
với mục đích làm ván khuôn sàn trong giai đoạn thi công và là cốt thép tham gia chịu
kéo trong giai đoạn sử dụng;
- Các khung cốt thép bố trí vào các rãnh tôn, lúc đó có thể hiểu sự làm việc của sàn
là sự làm việc của nhiều dầm chìm trong sàn và tăng độ cứng, độ an toàn cho sàn;
- Sử dụng giải pháp tƣờng chịu lực để thay thế kết cấu khung. Tƣờng đƣợc cấu tạo


13
bởi gạch không nung có lổ, phần lổ này sẽ đƣợc nhồi bê tông và bổ sung cốt thép từ
móng để kết nối với sàn đảm bảo độ toàn khối của hệ kết cấu.
2.2. Thiết kế mẫu thí nghiệm
Mẫu thí nghiệm sẽ đƣợc thiết kế trong tƣơng quan với công trình thực nhƣ sau:
Cho mặt bằng sàn tầng 2 của một nhà 2 tầng nhƣ hình vẽ. Kích thƣớc nhịp là 5,0m.
Chiều dài nhà 20m. Công năng sử dụng đƣợc bố trí nhƣ Hình 2.4.
Yêu cầu: thiết kế hệ sàn cho tầng 2 sử dụng giải pháp sàn liên hợp thép – bê tông
kết hợp với tƣờng chịu lực. Biết:
+ Bê tông có cấp bền: C20/25 (M350), fck
+ Tấm tôn có: f yp 330 N mm2 ; Ea
+ Cốt thép dọc sàn CI: ϕ8 ( As

29 103 N mm2

295 N mm2

R
L
T.

+ Gạch xây tƣờng sử dụng gạch block không nung kích thƣớc 190×190×390 mm,
có lổ rỗng bên trong nhƣ Hình 2.2.

DU

Hình 2.2 ích thước gạch block xây tường
904.5

2

5 20

301.5
5

5 20

301.5
5

5 20


- Chiều dày sàn h

R
L
T.

DU

Kiểm tra tấm tôn
trong giai đoạn thi công

Chọn khoảng cách
cây chống đỡ tấm tôn

Kiểm tra sàn
trong giai đoạn sử dụng

Xác định sơ đồ tính

- Tải trọng thi công
- Sơ đồ tính và nội lực

- KT tấm tôn về độ bền
- KT tấm tôn về biến dạng

- Xác định tải trọng
- Xác định nội lực

- Kiểm sàn về độ bền
- Kiểm sàn về biến dạng

200

Hình 2.6 Mô hình sàn thí nghiệm

DU
1Ø8

1Ø8

2Ø10

1Ø8

301.5
1Ø8

120

1Ø8

301.5

40 80

904.5

301.5

TÊm t«n, t =0.5mm


Xµ gå

T-êng x©y g¹ch block

T-êng x©y g¹ch block
190×190×390

190×190×390

C©y chèng

C©y chèng

1200

1200

1200

1200

5000

C
C

Hình 2.8 Mặt cắt ngang bố trí kết cấu sàn

1200
M1

M12

0.077S pa L2

0.077 5.6 1.22

2

2

0.62kNm

M 2 0.107S pa L
0.107 5.6 1.2
0.86kNm
Q1 0.393S pa L 0.393 5.6 1.2 2.64kN
Q2

0.607S pa L 0.607 5.6 1.2 11.37kN

+ Trạng thái giới hạn về biến dạng γG=1.0; γQ =1.0
S pa (G G S1 Q ) b (2.95 1.0 1.5 1.0) 0.9 4.0kN / m

M12

0.077S pa L2

0.077 4.0 1.22

2


20

5 20

20

20

20

20

20

20

G'

2

20

20

20

20

20


ZG

2
20

17

5

3 17

5 20

301.5

40

17
G

301.5

40

301.5

C
C


Aa
567
Mô men quán tính nguyên so với mặt dƣới Io
Lh 2
Io
t
Ai di2
12
8 82
=
8 (40 4) 2
12
20 202
12

20 102

2
6

17 17 2
17 (40 8.5) 2
12

17 402 4
3 32
12

3 21.52


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status