BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
NGUYỄN THỊ BÍCH DIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP PHÒNG VÀ
TRỊ BỆNH VIÊM VÚ TRÊN ðÀN BÒ SỮA TẠI XÃ
VĨNH THỊNH HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Tiến Dũng
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
i
LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo giảng dạy chương trình
sau ðại học, Bộ môn Ngoại sản- Khoa thú y- Trường ðại học nông nghiệp
Hà Nội.
ðặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trần Tiến Dũng, người
thầy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình triển khai ñề
tài và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo và cán bộ trạm thú y, cán bộ
thú y cơ sở xã Vĩnh Thịnh cùng các gia ñình chăn nuôi bò sữa của ñịa
phương ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo, cán bộ nhân viên phòng vi trùng –
Trung tâm chẩn ñoán thú y quốc gia.
Tôi xin chân trọng cảm ơn ban lãnh ñạo TT bồi dưỡng kiến thức và
ñào tạo nghề cho nông dân - Sở NN&PTNT Vĩnh Phúc ñã tạo ñiều kiện
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin ñược dành lời cảm ơn tới gia ñình và những người
thân ñã ñộng viên, chia sẻ và kích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, thực
hiện và hoàn thành luận văn này..
Hà Nội ngày tháng năm 2010
HỌC VIÊN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
iii
2.4. Phương pháp chẩn ñoán bệnh viêm vú bò sữa ở Việt Nam 22
2.5. Những nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú bò sữa 25
3. ðỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1. ðối tượng 35
3.2. Nguyên liệu 35
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 36
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48
4.1. ðiều kiện tụ nhiên, khí hậu xã Vĩnh Thịnh, Huyện Vĩnh Tường
tỉnh Vĩnh Phúc. 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
iv
4.1.1. ðặc ñiểm khí hậu thời tiết Xã Vĩnh Thịnh huyện Vĩnh Tường
Tỉnh Vĩnh Phúc.. 48
4.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa và bệnh viêm vú bò sữa tại xã Vĩnh
Thịnh huyện Vĩnh Tường Tỉnh Vĩnh Phúc. 50
4.4.4. Tổng hợp kết quả kiểm tra khả năng mẫncảm ñối với kháng sinh
của các chủng Streptococcus sp, Staphylococcus sp và E.coli
phân lập ñược từ các mẫu sữa của bò bi viêm vú. 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
v
4.5 Kết quả ñiều trị bệnh viêm vú bằng những kháng sinh có tác
dụng ñã kiểm tra kháng sinh ñồ. 78
4.6. Quy trình vắt sữa bò, quy trình phòng bệnh, quy trình ñiều trị
bệnh 80
4.6.1. Quy trình phòng bệnh viêm vú bò 81
4.6.2. Quy trình ñiều trị 83
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1. Kết luận 85
5.2. ðề nghị 85
PHỤ LỤC 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: ðặc ñiểm Khí hậu, thời tiết của xã Vĩnh Thịnh huyện Vĩnh Tường
qua các tháng trong năm. 49
Bảng4. 2: Cơ cấu ñàn bò sữa của Xã Vĩnh Thịnh (2007- 2009) 50
Bảng 4.3: Cơ cấu giống của ñàn bò sữa ñang khai thác tại xã Vĩnh Thịnh. 51
Bảng 4.4: Tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng 53
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú bò sữa theo các mùa trong năm 54
Bảng 4.6: Tỷ lệ bò sữa mắc viêm vú theo lứa ñẻ 56
Bảng 4.7:Kết quả ñiều tra bệnh viêm vú cận lâm sàng ở bò sữa xã Vĩnh Thịnh
theo các giống bò 58
Bảng 4.8: Tỷ lệ bò mắc bênh viêm vú trên các lá vú 59
Bảng 4.9a:Kết quả kiểm tra viêm vú bò sữa bằng phương pháp CMT 61
Bảng 4.9b: Kết quả kiểm tra viêm vú bò sữa bằng phương pháp CMT (Sau
khi ñã áp dụng quy trình phòng bệnh) 62
Bảng 4.10: Kết quả xác ñịnh số loại vi khuẩn trong các mẫu sữa kiểm tra. 64
Bảng 4. 11: Tỷ lệ phân lập những loại vi khuẩn thường gặp trong các mẫu sữa
kiểm tra. 67
Bảng 4. 12: Kết quả kiểm tra hình thái ñặc tính của vi khuẩn phân lập từ các
mẫu sữa 69
Bảng 4.13: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm ñối với một số loại kháng
sinh của một số chủng Streptococcus.sp phân lập ñược. 71
Bảng 4.14: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của một só
chủng staphylococcus sp phân lập ñược. 73
Bảng 4.15: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm dối với một số loại kháng
sinh của một số chủng E.coli phân lập ñược. 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
viii
2.6. Các tác nhân gây lây truyền bệnh viêm vú ( Nguồn: agrobit.com) 26
3.1a: Dụng Cụ và huốc thử CMT 43
3.1 b: Vắt sữa vào khay 44
3.1c: Cho thuốc thử vào 44
3.1d: ðọc kết quả 45
4.1: Kết quả ñánh giá bò sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng 53
4.2: Kết quả ñánh giá bò mắc bệnh viêm vú theo mùa 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Trong những năm gần ñây ñời sống kinh tế phát triển mạnh kéo theo
nhu cầu về thực phẩm cả về số lượng và chất lượng ngày càng cao. Một trong
những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng,dễ hấp thu và ñược người tiêu dùng
quan tâm ñó là sữa mà chủ yếu là sữa bò. Sữa bò là một sản phẩm có giá trị
trong ñời sống hàng ngày không thể thiếu ñược ở các quốc gia phát triển.
Nước ta kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu về sữa ngày càng tăng không
phát triển bền vững, ngoài việc nhập giống bò sữa chất lượng tốt, thích nghi
với khí hậu của nước ta và ñáp ứng ñủ nguồn thức ăn cho nhu cầu duy trì, sản
xuất của bò sữa. Chúng ta còn phải lai tạo các giống bò sữa trong nước, ngoài
việc cho sản lượng và chất lượng sữa cao mà còn có khả năng chống ñỡ với
bệnh tật nhất là bệnh viêm vú vì ñây là một bệnh gây thiệt hại rất lớn cho
người chăn nuôi và chiếm một tỷ lệ khá cao trong các bệnh thường gặp ở bò
sữa, gây lo gại cho các nhà chăn nuôi. Theo Nguyễn Ngọc Nhiên(1998)[11] .
tỷ lệ viêm vú bò sữa phi lâm sàng chiếm tới 31,3%. Kết quả kiểm tra bằng
phản ứng CMT của Nguyễn Thị Thanh Hà(1996) [4], cho biết tỷ lệ viêm vú ở
ñàn bò sữa nuôi trong các gia ñình ở xã Phù ðổng là 53,3% trong ñó dương
tính(+++) là 13,3%.
Ở Xã Vĩnh Thịnh Huyện Vĩnh Tường, trong những năm gần ñây tình
hình chăn nuôi bò sữa ñã và ñang tăng lên nhanh chóng từ năm 2007-2009 ñã
tăng từ 978 con lên 1020 con. Cùng với sự tăng lên của ñàn bò sữa thì bệnh
viem vú bò ñang là vấn ñề lan giải cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất cũng như ở cở sở ñể chẩn ñoán sớm,
phòng bệnh kịp thời. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài. “Nghiên cứu
thực trạng, giải pháp phòng và trị bệnh viêm vú trên ñàn bò sữa tại xã Vĩnh
Thịnh huyện Vĩnh Tường Tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2. Tính cấp thiết của ñề tài
Bệnh viêm vú bò sữa ñã và ñang tồn tại khắp các trang trại chăn nuôi
bò sữa tập trung, cũng như hộ gia ñình. Nó là mối hiểm họa cho các cơ sở
chăn nuôi mà nguyên nhân chủ yếu dẫn tới bệnh viêm vú ở bò sữa là do vệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
3
sinh chuồng trại, dụng cụ vắt sữa không ñảm bảo vệ sinh, tay người vắt sữa và
1.3. Mục tiêu của ñề tài:
Xác ñịnh tình hình bệnh viêm vú ở ñàn bò sữa nuôi tại Xã Vĩnh Thịnh
Huyện Vĩnh Tường, cũng như phân lập ñược một số vi khuẩn chủ yếu gây
bệnh viêm vú ở ñàn bò sữa, từ ñó ñề xuất những biện pháp thích hợp trong
việc phòng, trị bệnh góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
và tránh ñược những nguy cơ gây ngộ ñộc thực phẩm cho người tiêu dùng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Một số ñặc ñiểm cấu tạo và chức năng sinh lý tuyến vú.
+ Cấu trúc của tuyến vú.
Giải phẫu của tuyến vú khá ñơn giản: nó gồm có thân của tuyến là khối
lượng chính của tuyến tiết ra sữa, và núm vú: là núm ñể bài tiết sữa ra ngoài.
Vậy tuyến sữa là một tuyến ngoại tiết có một hay nhiều hệ hốc ñể tích lũy
trong ñó trước khi ñẩy ra ngoài: ñó là những bể chứa sữa. Nhưng sữa cũng có
thể tích lũy trong bể chứa của núm vú và trong các mạch sữa. ðầu của núm
vú ñược hình thành bởi kênh của núm vú mà trong lòng ñược phủ một lớp tế
bào tiết ra chất keratin: một chất ngăn không cho vi trùng ñi qua, thậm trí có
thể giết chết vi trùng. Phần ngoài của kênh núm vú ñược ñóng bởi một cơ trơn
nhỏ và ñan hồi gọi là sphincter. Kênh của núm vú, chất keratin và sphincter là
trưởng cùng với cơ thể. Sự tăng trưởng của hệ các kênh sữa, của mô liên kết
và của mô mỡ.
Vú chỉ tăng thể tích vào tuổi dậy thì. Sự tăng khối lượng này, dưới ảnh
hưởng của Oestrogen chủ yếu gắn với việc phát triển các kênh làm chúng
phân hóa, và phân nhánh. Lúc này chất lượng suất ăn có tầm quan trọng lớn:
nếu có quá nhiều năng lượng, thì mô mỡ trong vú sẽ phát triển làm giảm sự
phát triển các kênh, ñiều này có thể ảnh hưởng ñến việc sản xuất sữa về lâu
dài. Vú chỉ ñạt tới sự phát triển hoàn toàn vào lúc mang thai lần ñầu tiên, dưới ảnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
7
hưởng kéo dài của các hormon giới tính ñược sản sinh ra rất nhiều. Các oestrogen
gây ra sự phân hóa của hệ kênh, các kênh này chia ra nhiều nhánh. Dưới ảnh
hưởng của progenteron các mầm cuối của các kênh sữa mọng lên và trở thành
những tuyến. Các acini hình thành và phân hóa thành hai loại tế bào: phía trong là
tế bào biểu mô (tiết sữa) và phía ngoài là tế bào biểu mô cơ (co bóp)
Vào lúc sinh con, tuyến vú bắt ñầu hoạt ñộng và quá trình tiết sữa bắt
ñầu. Lúc ñó các prolactin phát ñộng và duy trì sự tiết sữa. túi nhỏ ñược bao
bọc ở phía ngoài bởi những cơ trơn nhỏ. Các cơ trơn này không lệ thuộc vào ý
trí, nghĩa là chúng chỉ tuân theo một sự chỉ huy, oxytocin là một chất hormon
ñược tiết ra bởi tuyến yên, nằm ở ñáy óc. Oxytocin rời tuyến yên và lưu thông
theo máu ñến các cơ trơn nhờ bao quanh các túi nhỏ. Sự giải phóng oxytocin
ñược phát ñộng bởi ảnh hưởng của nhiều nhân tố: sự bú sữa, các thao tác ở
vú, ở cơ quan sinh dục, tiếng ñộng và tác ñộng của hệ thống vắt sữa, ánh
sáng, sự phân phối các dịch ñặc, sự bước chân vào phòng vắt sữa, sự trông
thấy các thiết bị vắt sữa. Oxytocin ñược giải phóng theo từng ñợt nối tiếp
nhau với tốc ñộ cực ñại khoảng 1 phút sau khi bắt ñầu kích thích vú: nó bắt
khoáng ñi trực tiếp từ máu vào hốc giữa của túi nhỏ, ở ñó chứa hỗn hợp ñược
hình thành gọi là sữa. Lưu lượng máu hàng ngày phải tưới cho vú của một
con bò sản xuất 20 lít mỗi ngày là vào khoảng 9000 kg. Sữa tiết ra tích lũy
trong hốc túi nhỏ và tạo ra trong ñó một sự tăng áp suất: do ñó mà một phần
sữa chảy vào mạng của các kênh nhỏ và có khi ñến ñược bể chứa của núm vú.
Trong khoảng thời gian giữa 2 lần vắt sữa, phần lớn sữa tiết ra nằm lại trong
túi nhỏ ñã sản sinh ra nó, sự tăng áp suất ức chế sự tiết sữa, ít ra cho ñến khi
tháo sữa ra khỏi túi nhỏ. Cần lưu ý rằng ñể sản xuất ra một giọt sữa nhỏ phải
cần ñến hàng nghìn túi nhỏ.
+ Cấu tạo về bầu vú
ðối với bò sữa cần quan tâm ñặc biệt ñến tuyến vú vì nó có quan hệ
mật thiết ñến khả năng tiết sữa và chống ñỡ bệnh tật. tuyến vú có nguồn gốc
từ da, hình chùm nho phúc tạp. Bò có 2 ñôi vú ở vùng bẹn. Tuyến vú có 2
phần: bao tuyến và hệ thống ống dẫn. Bao tuyến do tế bào biểu mô phân tiết
tạo thành, là nơi sản sinh sữa. Các bao tuyến giống như những túi nhỏ và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
9
những ống dẫn nhỏ, sau ñó tập trung thành những ống dẫn trung bình ñến ống
dẫn lớn và cuối cùng là các bể sữa ở ñáy tuyến vú.
Bể sữa là một xoang rỗng, có thể tích tương ñối lớn ñể chứa sữa từ
những ống dẫn sữa ñổ về. Bể sữa ñược thông ra ngoài qua các ống dẫn ở ñầu
núm vú, ở bò ñầu núm vú có một dẫn thông với bể sữa. Bao tuyến và các ống
dẫn sữa nhỏ có các tế bào biểu mô bao bọc bên ngoài. Những tế bào biểu mô
co bóp ñể cho sữa ở trong xoang bao tuyến thải ra. Ống dẫn sữa và các bể sữa
có các sợi cơ trơn bao bọc, xếp thành vòng tròn tạo cho núm vú có một cơ
vòng rõ rệt, giữ vai trò thắt chặt bầu vú khi không có quá trình thải sữa. Các
sữa sinh trưởng và phát triển thành các túi nhỏ phúc tạp, ñến khi con cái có
thai, tuyến vú phát triển nhanh chóng, số lượng các ống dẫn sữa tăng lên, tận
cùng của các ống dẫn sữa hình thành và phát triển các bao tuyến, thể tích các
bao tuyến không ngừng tăng lên, hệ thống thần kinh mạch quản chi phối cũng
phát triển.Cuối thời kỳ có thai, mô tiết sữa của bao tuyến bắt ñầu phân tiết,
tuyến vú hình thành quá trình sản sinh và thải sữa. Sau khi ñẻ, tuyến vú hoạt
ñộng mạnh làm xuất hiện trạng thái tiết sữa ñầu.
Hình 2.2: Cấu tạo tuyến sữa ( theo: CNTB Trường ðHNNHN)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
11
2.2. Bệnh viêm vú bò sữa (Bovine Mastitis)
2.2.1. Một vài khái niệm cơ bản.
+ Viêm vú (Mastitis) Bệnh viêm vú bò sữa là một phản ứng viêm của
tuyến vú. Viêm là sự ñáp ứng của các mô tiết sữa trong từng núm vú ñối với
sự tổn thương hoặc là sự có mặt của vi khuẩn gây ra bệnh.
Theo chữ Hylạp, Mastor là vú và itis là viêm.
Mục ñích của phản ứng viêm là:
- Loại bỏ hay trung hòa vi khuẩn xâm nhập
- Hỗ trợ khôi phục mô bào hư hại ñể tuyến vú hoạt ñộng trở lại bình
thường.
+ Tuyến vú bình thường (normal udders) là tuyến vú không thể hiện
dấu hiệu của các quá trình bệnh lý, sữa từ tuyến vú tiết ra không có vi sinh vật
gây bệnh và số tế bào ñếm ñược bình thường (< 500.000/ml)
+ Nhiễm trùng chậm (latent infection)
Nhiễm trùng chậm ñược thể hiện khi trong sữa có mặt vi sinh vật gây
thể hoặc do viêm vú lâm sàng hoặc do viêm vú cận lâm sàng.
Bất kỳ nguyên nhân gì thì mục ñích cuối cùng trong việc quản lý bệnh
viêm vú là ngăn chặn bệnh xảy ra. Nếu không chúng ta không thể thành công
trong việc chống lại bệnh viêm vú.
2.2.2. Một số biểu hiện lâm sàng và biến ñổi bệnh lý của bệnh viêm vú ở
bò sữa.
Bệnh viêm vú là một bệnh rất phổ biến và tốn kém của nghành chăn
nuôi bò sữa trên toàn thế giới (Anri Akita, Kanameda,2002[25]).
Theo Trương Quang(1995)[19],Bệnh viêm vú thường ñược biểu hiện
dưới nhiều hình thức ở các trạng thái bệnh lý khác nhau, phụ thuộc vào mức
ñộ ñề kháng của cơ thể, mức ñộ nhiễm khuẩn và thời gian xảy ra bệnh mà
những ñặc ñiểm của bệnh thể hiện trên lâm sàng cũng khác nhau. Nhiều tác
giả ñã phân chia quá trình bệnh lý ở tuyến vú ra làm nhiều thể viêm vú khác
nhau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
13
+ Viêm vú thể thanh dịch (mastits serosa)
Bệnh thường gặp ở 1-2 tuần ñầu sau khi ñẻ. Phần vú bị viêm lớn dần
lên về thể tích và bị xung huyết, có cảm giác nóng. Lúc ñầu con vật không
ñau, bằng mắt thường không nhìn thấy những biến ñổi của sữa. Về sau quá
trình viêm lan ñến bộ phận tiết sữa thì làm cho loãng hơn, trong sữa chứa
nhiều tế bào bạch cầu và biểu mô. Dịch rỉ viêm và nước vàng thải ra nhiều ở
dưới da.
Bệnh có thể do quá trình nuôi dưỡng chăm sóc kém, phương pháp khai
thác sữa không ñúng kỹ thuật làm cho các loại vi sinh vật như: liên cầu trùng,
tụ cầu trùng, E.coli xâm nhập vào tuyến vú qua da bầu vú tổn thương hay qua
+ Viêm vú thể Fibrin (Mastitis fibrinosa)
Viêm vú thể này thường kế phát của viêm vú thanh dịch, viêm cata
hoặc tiến triển từ viêm nội mạc tử cung. Viêm vú thể fibirin là thể viêm mà
các tế bào tổ chức liên kết ở nang sữa và ống dẫn sữa chứa nhiều fibirin. Dịch
rỉ viêm chứa nhiều fibirin và tế bào chết. fibrin bịt kín niêm mặc ống dẫn sữa
và ñông vón. Con vật mệt mỏi, sốt cao, bỏ ăn thậm chí ngừng tiết sữa. Bầu vú
sưng to, sờ thấy nóng, cứng, xoa bóp con vật có thể ñau ñớn, khó chịu nghe
tiếng lạo sạo của sợi fibrin.
+ Một số thể viêm vú bò sữa khác:
Ngoài các thể trên thì có một số thể khác nhưng tần số xuất hiện ít hơn
nên ít gặp hơn như:
- Viêm vú thể có mủ( Mastitis purulenta)
- Viêm vú thể áp xe ( Mastitis abcessus uberi)
- Viêm vú thể có máu( Masstitis haemonrhagica)
- Viêm vú thể biến chứng: - Teo bầu vú
- Viêm vú hoá cứng
- Viêm vú hoại thư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
15
Hình 2.3: Nang tuyến bị các vi khuẩn tấn công và huỷ hoại
( Nguồn: www agrobit.com)
2.3. Giới thiệu một số phương pháp phát hiện bệnh viêm vú bò sữa trên
thế giới.
ðể chẩn ñoán bệnh viêm vú, trên thế giới người ta áp dụng một số