BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------
-----------
NGUYỄN HỮU CẢNH
MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH VIÊM VÚ TRÊN
ðÀN BÒ SỮA TẠI Xà PHÙ ðỔNG, GIA LÂM, HÀ NỘI
VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------
-----------
NGUYỄN HỮU CẢNH
MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH VIÊM VÚ TRÊN
ðÀN BÒ SỮA TẠI Xà PHÙ ðỔNG, GIA LÂM, HÀ NỘI
Nguyễn Hữu Cảnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài những cố gắng của bản thân tôi
còn nhận ñược sự gúp ñỡ rất nhiều của các tổ chức, cá nhân trong quá trình
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên trong bộ
môn Nội chẩn – Dược lý – ðộc chất, Khoa Thú y; Ban ðào Tạo, Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS. TS. NGƯT Chu
ðức Thắng người ñã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Qua ñây, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới cán bộ xã, hộ chăn nuôi tại xã
Phù ðổng, huyên Gia Lâm, thành phố Hà Nội, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
gia ñình, người thân, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh
thần trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Hà nội, tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Cảnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài
1
1.2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CỞ SỞ
KHOA HỌC
CỦA ðỀ TÀI
3
2.1
ðặc ñiểm cấu tạo tuyến vú
3
2.2
Bệnh viêm vú bò sữa (bovine mastitis)
8
2.4
Phòng bệnh và ñiều trị
19
2.4.1
Phòng bệnh
19
2.4.2
ðiều trị
20
CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21
3.1
ðịa ñiểm nghiên cứu
3.4.2
Theo dõi một số chỉ tiêu huyết học
21
3.4.3
Theo dõi một số chỉ tiêu chất lượng sữa
22
3.4.4
Theo dõi ảnh hưởng của bệnh viêm vú ñến sản lượng sữa
22
3.4.5
Thử nghiệm ñiều trị
22
3.5
Phương pháp nghiên cứu
22
Biểu hiện lâm sàng ở bầu vú viêm của bò sữa bị viêm vú cấp tính
31
4.3
Một số chỉ tiêu sinh lí máu
33
4.4
Chỉ tiêu sinh hoá máu ở bò sữa bị viêm vú
37
4.5
Kết quả kiểm tra chất lượng sữa ở sữa bò bị viêm vú cấp
41
4.5.1
Thành phần hoá học của sữa
42
4.5.2
Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm vú trên
ñàn bò sữa
52
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
55
1
Kết luận
55
2
Kiến nghị
55
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ðỀ TÀI
CNS
Amoxicilin
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Nồng ñộ dung dịch NaCl (%)
24
3.3
ðánh giá kết quả CMT
26
4.1
Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở bò sữa bị viêm vú cấp
viêm vú cấp
40
4.7
Thành phần hoá học trong sữa của bò sữa bị viêm vú cấp
42
4.8
Kết quả kiểm tra ñộ axit chung của sữa bò bị viêm vú cấp
44
4.9
Kết quả kiểm tra tế bào trong sữa ở bò sữa bị viêm vú cấp bằng
phương pháp dùng thuốc thử CMT
46
4.10
Ảnh hưởng bệnh viêm vú ñến sản lượng sữa ở bò bị viêm vú cấp
48
4.11
2.1
Cấu tạo sinh lí tuyến vú
4
2.2
Các yếu tố dẫn ñến viêm vú bò sữa
8
2.3
Mối quan hệ của 3 yếu tố gây bệnh chính
12
3.1
Máy Glucometre
26
3.2
Máy Lactostar
27
ñược chế biến thành nhiều sản phẩm tiện dụng, ñiều này khiến cho nhu cầu về
sữa ngày càng tăng cao. Với các nước phát triển thì sữa là một nhu cầu không
thể thiếu ñược trong sinh hoạt hàng ngày, mức tiêu thụ ñã trở thành một trong
những chỉ tiêu ñánh giá chất lượng cuộc sống của một số quốc gia (James N.,
A.F. Cullor 1995).
Nước ta, hiện nay số lượng bò sữa ngày càng tăng. Năm 1996, cả nước
có 38.000 bò sữa cho trên 30.564 tấn sữa tươi/năm (Theo số liệu thống kê Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996-2000, 2002). ðến năm 2005, tổng
ñàn bò sữa là 100.000 con, cho 165.000 tấn sữa tươi/năm, ñáp ứng trên 20%
lượng sữa trong nước và phấn ñấu ñến năm 2010 ñáp ứng trên 40% nhu cầu
sữa tiêu dùng trong cả nước.
Một trong những vùng chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở miền Bắc
nước ta là Hà Nội và các vùng phụ cận: Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc,... do
khu vực này tập trung ñông dân cư, nên nhu cầu tiêu thụ sữa lớn. Chăn nuôi
bò sữa còn tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, góp
phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, cải tiến cơ cấu kinh tế nông thôn theo
hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn.
ðể ñảm bảo sữa có chất lượng tốt, trước tiên ngành chăn nuôi bò sữa
phải nâng cao chất lượng ñàn giống, thức ăn và cách quản lí. Một trong những
vấn ñề thực tế hiện nay là các trạng trại và các nông hộ chăn nuôi bò sữa là
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
phải ñối mặt với những bệnh thường gặp và gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế
như bệnh viêm vú bò sữa. Khi vú bị viêm sẽ gây ảnh hưởng lớn ñến số lượng
và chất lượng sữa.
Theo Smith , Hogan (1993) thì hiện tượng sữa hỏng phải loại bỏ tương
mật thiết ñến khả năng tiết sữa và chống ñỡ bệnh tật. Tuyến vú là tuyến lớn
nhất trong cơ thể con cái, chiếm 2-3% trọng lượng cơ thể.
Ở bò tuyến vú ñược chia thành bốn thuỳ và có hình cong, gốc của mỗi
bầu vú thường hơi cong lên, thành nghiêng xuống phía trên và dưới ñể thích
ứng với các dây chằng. Tổ chức ngăn cách giữa các thuỳ vú, cũng như với
xoang chậu ñược liên kết bằng tổ chức ñặc biệt. Gồm bốn lá tổ chức, hai trong
số này rất phát triển và phần giữa là tổ chức cấu tạo như thể hải miên, ñó
chính là tuyến sữa. Những lá bên cạnh bao gồm ít tổ chức thể xốp, ñược nối
liền từ dây chằng phía dưới xoang chậu ñi ñến thành phía dưới xoang bụng,
sau ñó ñi ra phần bên của bẹn, chúng trải dài xuống phía dưới trên bầu vú và
chia thành các lớp sau bề mặt. Các lớp bề mặt nối với da, lớp bên trong dày
hơn và nối với tuyến vú, chúng có liên hệ với hạch lâm ba lớn phía trên tuyến
vú và liên quan tới hàm lượng chất béo của tuyến vú. Bốn thuỳ ñược ngăn
cách ñộc lập với nhau. Do vậy, bò có thể bị viêm một ngăn trong khi các ngăn
khác vẫn tiết sữa bình thường.
Tuyến vú ñược cấu tạo phức tạp như hình chùm nho và có nguồn gốc
từ da. Ở bò có hai ñôi vú ở vùng bẹn. Tuyến vú gồm có hai phần: hệ thống
bao tuyến và hệ thống ống dẫn.
- Hệ thống bao tuyến: bao tuyến do những tế bào biểu mô phân tiết tạo
thành và là nơi sản sinh ra sữa. Bao quanh bên ngoài bao tuyến là các tế bào
biểu mô, nhờ có sự co bóp nhịp nhàng của các tế bào biểu mô này mà sữa
trong các xoang bao tuyến ñược thải ra ñều ñặn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
- Hệ thống ống dẫn:
Hệ thống ống dẫn nhỏ ở xoang bao tuyến tập trung lại thành các ống
mang thai.
Cuối thời kì mang thai, mô tiết của bao tuyến có chức năng phân tiết,
tuyến vú bắt ñầu sản sinh và thải sữa.
Sau khi ñẻ, lượng Oestrogen giảm kéo theo hoạt ñộng tăng cường
của Prolactin thúc ñẩy tuyến vú tiết sữa. Các hormon tuyến yên: ACTH,
STH có tác dụng kích thích hoạt ñộng phân tiết của TSH, khi ñó TSH sẽ
kích thích hoạt ñộng của tuyến giáp tăng cường phân tiết Tyroxin ñẩy
mạnh quá trình trao ñổi sữa và mỡ sữa. Khi kích thích cơ quan nhạy cảm
của bầu vú như xoa bóp bầu vú cũng có tác dụng làm tuyến vú phát triển và
tăng sản lượng sữa, gây hưng phấn thần kinh tuyến vú. Tuyến sữa hoạt
ñộng không liên tục mà theo chu kì tiết sữa. Hệ thống ống dẫn bao tuyến
thu nhỏ và mất dần ở cuối giai ñoạn của quá trình thải sữa và hình thành hệ
thống mới ở chu kì tiếp theo.
2.2.2. ðiều tiết sinh sữa
ðiều tiết sinh sữa bằng 2 phương thức thần kinh và thể dịch.
- Thần kinh là yếu tố ñóng vai trò chủ ñạo, chi phối hoạt ñộng sản sinh
sữa. Nếu làm thí nghiệm cắt tất cả các dây thần kinh ñi ñến tuyến vú thì sản
lượng sữa chỉ còn 30%-40% chứng tỏ 60%-70% sản lượng sữa do thần kinh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
chi phối. Khi gia súc bú hoặc vắt sữa gây kích thích ñầu mút các dây thần
kinh tuyến vú, hưng phấn truyền về tuỷ sống ñến Hypothalamus lên vỏ não.
Từ vỏ não hưng phấn truyền xuống tuỷ sống và ñến trung khu giao cảm, ñến
bao tuyến vú kích thích sinh sữa. Trên cơ sở ñó, muốn cho bò cạn sữa người
ta không vắt sữa nữa.
- Thể dịch cũng ñóng vai trò trọng trong quá trình tiết sữa, nếu cắt
tuyến yên ñi thì sự sinh sữa ngừng. Các hormon tuyến yên Prolactin, TSH
- Protit sữa: chủ yếu là cazein (chiếm 76-86% tổng số protit trong sữa).
Cazein là loại protit chỉ có ở ttrong sữa và không có ở trong máu, ñược tổng
hợp từ axit amin của huyết tương chuyển vào.
- Mỡ sữa: ñược tổng hợp từ axit béo mạch ngắn (4-12 cacbon) và
glixerin. Glixerin ñược tạo thành từ glucoza máu, còn nguồn axit béo lấy từ
axit béo của huyết tương và của thức ăn.
- ðường sữa: trong sữa có ñường lactoza. Nguyên liệu quan trọng ñể
tổng hợp nên ñường lactoza là glucoza của máu, còn một phần ñược tổng hợp
từ axetat và propionat, là những sản phẩm axit béo bay hơi từ dạ cỏ.
2.2.4. Sự thải sữa và ñiều tiết thải sữa
2.2.4.1. Sự thải sữa
Sữa sinh ra ở bao tuyến và ñược tích vào xoang bao tuyến. Khi bú hoặc
vắt sữa làm thay ñổi áp lực trong xoang và sức căng của bầu vú, sữa từ xoang
bao tuyến chảy vào ống dẫn rồi vào bể sữa. Khi áp lực trong bể sữa lớn hơn
sức căng cơ vòng ñầu vú thì cơ vòng giãn ra và sữa ñược thải ra ngoài.
Trong thời gian vắt sữa hoặc bú làm cho áp lực trong bể sữa tăng lên
ñến 35-40 mmHg, sau ñó lại giảm 6-12 mmHg. Tăng giảm có quy luật làm
cho sữa chảy liên tục từ bao tuyến vào bể sữa và thải ra ngoài. Nếu áp lực
trong xoang bao tuyến tăng lên ñến 30-50 mmHg mà sau 35 giờ không vắt
ñược sữa thì sẽ ức chế sự tạo sữa. Do ñó cần vắt sữa ñịnh kì ngày 2 lần.
2.2.4.2. ðiều tiết thải sữa
Thải sữa là một phản xạ xảy ra theo 2 pha, ứng với 2 giai ñoạn tiết sữa:
- Pha thần kinh kích thích do thay ñổi áp lực trong bể sữa, tích nhiều
sữa làm áp lực tăng, kích thích thần kinh truyền hưng phấn vào tuỷ sống rồi
ñến trung khu tiết sữa ở Hypothalamus truyền lên vỏ não từ ñó phát lệnh ñến
tuỷ sống ra cơ vòng ñầu vú và gây thải sữa.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
VI KHUẨN
Hình 2.2. Các yếu tố dẫn ñến viêm vú bò sữa
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
Viêm vú là bệnh phổ biến nhất ở bò sữa, có thể xuất hiện ở tất cả các
thời gian khi bò ñang cho sữa hay trong giai ñoạn cạn sữa. Thông thường
bệnh viêm vú xuất hiện vào thời gian sau khi ñẻ vài ba tuần, ở những bò cao
sản, bệnh viêm vú xuất hiện nhiều hơn bò có sản lượng thấp.
* Các thể bệnh viêm vú bò sữa
Bệnh viêm vú có ñặc ñiểm là viêm gian kẽ, là viêm dịch loãng của các
bể nang, các xoang và các ống dẫn của tuyến vú. Mọi gia súc cho sữa có thể
có dấu hiệu viêm vú. Viêm nhiễm lan rộng của một số nguyên nhân viêm vú
có thể có dấu hiệu toàn thân.
Bệnh có thể ở dạng lâm sàng hoặc cận lâm sàng tuỳ thuộc vào mức ñộ
của quá trình viêm nhiễm.
- Nhiễm trùng chậm (Latent Infection):
Nhiễm trùng chậm ñược thể hiện khi trong sữa có mặt vi khuẩn gây
bệnh nhưng số tế bào ñếm ñược thì không tăng so với bình thường.
- Viêm vú cận lâm sàng (Subclinical Mastitis):
Thể viêm này có triệu chứng thường không rõ ràng, ta không thể phát
hiện ñược bằng mắt thường song có thể nhận biết thông qua các xét nghiệm
ñịnh hướng như phát hiện các vi khuẩn, các tế bào thân.
- Viêm vú lâm sàng (Clinical Mastitis):
Viêm vú lâm sàng là thể viêm ñược ñặc trưng bởi những biến ñổi ở
- Viêm vú thể thanh dịch (Mastitis Serosa):
Viêm vú thể thanh dịch là quá trình viêm nhẹ. Bệnh xuất hiện vào thời
gian từ 1-2 tuần ñầu sau khi ñẻ với ñặc ñiểm phần vú bị sưng và xung huyết,
sờ có cảm giác nóng. Lúc ñầu con vật không ñau, biến ñổi của sữa không phát
hiện ñược bằng mắt thường. Sau ñó quá trình viêm lan ñến bộ phận tiết sữa
làm cho sữa loãng hơn, kiểm tra sữa thấy nhiều tế bào bạch cầu và biểu mô.
Viêm vú thể thanh dịch có thể do quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc,
phương pháp khai thác sữa không ñúng kỹ thuật làm cho các loại vi khuẩn
chủ yếu như: Staphyloccocus, Streptococcus, E.coli, xâm nhập vào tuyến vú
qua da bầu vú tổn thương hay qua ống dẫn sữa ñầu núm vú.
- Viêm vú thể Fibrin (Mastitis Fibrinosa):
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
ðây là thể viêm mà các tế bào tổ chức liên kết ở nang sữa và ống dẫn
sữa chứa nhiều fibrin và các tế bào chết ñi vào sữa làm cho sữa có màu vàng.
Ở thể viêm này con vật thường có triệu chứng mệt mỏi toàn thân (mệt
mỏi, sốt cao, bỏ ăn) thậm chí ngừng tiết sữa, bầu vú viêm sưng to, sờ thấy
nóng và cứng, khi xoa bóp con vật có biểu hiện ñau ñớn, khó chịu.
- Viêm vú thể Cata (Mastitis Cartarrhalis):
Quá trình viêm chủ yếu làm tổn thương những tế bào biểu mô niêm
mạc ở bể sữa và tế bào tuyến ở nang sữa. Tuỳ theo tính chất viêm và vị trí
viêm mà có các biểu hiện như: viêm cata bể sữa và ống dẫn sữa, viêm cata
nang sữa.
Viêm cata bể sữa và ống dẫn sữa: thể viêm này chủ yếu do 3 loại vi
khuẩn (Staphyloccocus, Streptococcus, E.coli) gây ra khi niêm mạc ở ñầu vú
không ñược khép kín hoặc do sữa tích lại nhiều trong tuyến vú và liên tục rỉ ra
ngoài. Thể viêm này thường xuất hiện ở 1 hay 2 lá vú với biểu hiện ñầu tiên
vật gây bệnh. ðó là kết quả cuối cùng của sự tác ñộng qua lại của 3 yếu tố:
vật chủ - vi khuẩn và môi trường.
Bò sữa
Vi sinh vật
Môi trường
Hình 2.3. Mối quan hệ của 3 yếu tố gây bệnh chính
Tolle N. (1975) cũng cho rằng bệnh viêm vú là một bệnh phức tạp gây
nên bởi sự tương tác qua lại giữa bò sữa-vi khuẩn-môi trường. Tác giả cũng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
nêu ra một số nguyên nhân do rối loạn chức năng sinh lí hay chấn thương cục
bộ, nhưng nguyên nhân chính gây thiệt hại về kinh tế là do sự nhiễm khuẩn ở
bầu vú.
• Yếu tố môi trường không chỉ ảnh hưởng ñến bò sữa mà nó còn liên
quan ñến các loại vi sinh vật gây bệnh. Tình trạng vệ sinh, nuôi dưỡng kém sẽ
là nguyên nhân cơ bản lây nhiễm núm vú như: vệ sinh thức ăn, khẩu phần ăn,
tình trạng vệ sinh chuồng trại, nơi thu gom sữa, tình trạng vệ sinh dụng cụ vắt
sữa, máy vắt sữa, khăn lau, công nhân vắt sữa, vận chuyển,...
Theo Tongel P. và cộng sự (1995) cho rằng nhiệt ñộ, cũng là nguyên nhân
gây bệnh viêm vú bò. Nó có thể làm tăng hoặc bớt số lượng vi khuẩn.
Một số nghiên cứu cho rằng nhiệt ñộ môi trường có mối quan hệ với
bệnh viêm vú do nó có thể tác ñộng ñến cơ thể vật chủ cũng như liên quan
ñến số lượng và ñộc lực của vi khuẩn.
nhiễm khuẩn cao hơn do sự thay ñổi về sinh lí ñặc biệt là nội tiết ở bò sau ñẻ.
Theo Hungerford T.G. (1970) ñã chỉ ra rằng nhiễm trùng bầu vú và
viêm vú lâm sàng ñều tăng theo tuổi và thời kì tiết sữa.
Theo Nguyễn Ngọc Nhiên (1986) cho rằng tháng ñầu tiên sau ñẻ viêm
vú chiếm 28% nhưng ñến tháng thứ 4 viêm vú giảm xuống còn 8%.
Bò có sản lượng sữa cao và dễ vắt thì tỉ lệ viêm vú cao hơn do những
bò này có cơ thắt ống dẫn sữa rộng và chùng, khi vắt sữa ra nhanh sẽ tạo ñiều
kiện cho vi sinh vật xâm nhập.
Hình dạng của bầu vú, núm vú cũng ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú. Bò
có bầu vú sệ, núm vú dài dễ bị tổn thương do sự cọ sát hai chân sau và do
khoảng cách từ núm vú ñến mặt ñất quá gần cũng ảnh hưởng ñến sự xâm
nhập của vi khuẩn.
• Vi sinh vật: mặc dù có nhiều nguyên nhân gây viêm vú ở bò sữa
nhưng vai trò của vi khuẩn ñược coi là nguyên nhân quan trọng nhất.
Theo Schroeder J.W. (1997) có hai nhóm vi khuẩn chủ yếu: vi khuẩn
truyền nhiễm (Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae) gây nhiễm
chủ yếu ở bầu vú; vi khuẩn môi trường (Coliform và Strep môi trường).
Vi sinh vật xâm nhập vào bầu vú qua nhiều hình thức khác nhau, có thể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
trên da bị xây xát, qua lỗ ñầu vú, dụng cụ vắt sữa, nền chuồng. Vi khuẩn gây
bệnh viêm vú tồn tại trong cơ thể bò sữa, bầu vú bò sữa và môi trường tồn tại
xung quanh bò sữa. Qua nghiên cứu người ta chia các vi khuẩn gây viêm vú
thành 4 nhóm:
- Nhóm vi khuẩn gây bệnh bao gồm Staphylococcus aureus,
Streptococcus agalactiae, Mycoplasma bovis, Corynebacterium bovis.
Theo Keepfe G.P. và cộng sự (1997) thì Streptococcus agalactiae là
vú bò sữa là: Staphylococcus aureus, Staphylococcus warnei, Staphylococcus
cohnii, Staphylococcus intermedicus, Staphylococcus heamol, Staphylococcus
hyicus,
Staphylococcus
Staphylococcus
hominis,
saprophyticus,
Staphylococcus
Staphylococcus
captis,
xylosus,
Staphylococcus
chromogenes, Staphylococcus scuiri, Staphylococcus epidermidis.
Trong số vi khuẩn này, chủ yếu gây bệnh viêm vú ở bò sữa là
Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng). Vi khuẩn Staphylococcus aureus
thường xuyên gây viêm vú phi lâm sàng, mạn tính, cấp tính và quá cấp tính,
cũng có khi gây viêm ổ bọc. Ở trường hợp ẩn tính Staphylococcus aureus là
nguồn lây lan sang các gia súc khoẻ trong ñàn (có khi có tới 50% số bò trong
ñàn bị viêm vú phi lâm sàng). Các loại Staphylococcus thường phân lập ở
những vú có chỉ số SCC cao (Somatic Cell Count, Mardh P.A, 1978) .
Keefe G.P. và cộng sự (1997) ñã chứng minh rằng Streptococcus
agalactiae là vi khuẩn chính gây bệnh viêm vú bò Prince Ednard Island.