Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A
41
ở công thức 2 xử lý Trichoderma viride (1g/1000g phân chuồng) trớc khi
gieo có tỷ lệ bệnh là 22.00%. Khi tăng liều lợng Trichoderma viride lên
(5g/1000g phân chuồng) trớc khi gieo ở công thức 4, tỷ lệ bệnh giảm chỉ
còn 13.66%. Nh vậy liều lợng của chế phẩm Trichoderma viride càng cao,
khả năng làm giảm sự phát triển của bệnh héo vàng trên đồng ruộng càng
mạnh. Tuy nhiên cần phải nghiên cứu sâu hơn nữa về chế phẩm nấm đối
kháng Trichoderma viride để đa vào sản xuất phòng chống bệnh có hiệu
quả mà không làm ô nhiễm môi trờng.
8. Thí nghiệm trong nhà lới
8.1. Thử hiệu lực đối kháng của nấm Trichodermavirride xử lý đất phòng
chống bệnh héo vàng.
Chúng tôi tiến hành thí nghiệm trên giống đậu tơng DT 84 đang đợc
trồng ngoài sản xuất. Kết quả đợc trình bày ở bảng 8.
Bảng 8: Tỷ lệ nảy mầm (%) và tỷ lệ bệnh (%) sau khi xử lý đất bằng
nấm đối kháng Trichoderma viride.
Công thức
Tổng số hạt
gieo
Tổng số hạt
mọc
Tỷ lệ mọc
mầm (%)
TLB (%)
CT 1
30
18
27
90.00
0.00
CT5
30
29
96.70
0.00
Ghi chú: Ngày gieo hạt : 10/8/2007
Ngày mọc mầm : 14/8/2007
Ngày điều tra: 22/8/2007
CT1: Đối chứng xử lý nấm bệnh Fusarium oxysporum.
CT2: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất rồi gieo hạt ngay.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A
42
CT3: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất sau 3 ngày rồi gieo hạt.
CT4: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất sau 5 ngày rồi gieo hạt.
CT5: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất sau 10 ngày rồi gieo hạt.
Mỗi công thức với 3 lần nhắc lại, mỗi chậu gieo 10 hạt.
Nhận xét: Qua kết quả bảng 8 cho thấy tỷ lệ mọc mầm ở các công thức
có xử lý Trichoderma viride rất cao, và tỷ lệ bệnh giảm khác nhau ở các
lây
bệnh
Số cây
nhiễm
bệnh
TLB
(%)
Ngày
lây
bệnh
Ngày
phát
bệnh
Thời kỳ
tiềm
dục
ĐHH
(%)
CT 1
9
0
0.00
24/9
0
0
0
-
CT 4
9
3
33.33
24/9
5/10
11
62.50
CT 5
9
0
0.00
Fusarium oxysporum trớc 24h thì thời kỳ tiềm dục kéo dài tới 11 ngày, hiệu
lực phòng trừ có thể lên tới 100% ở công thức xử lý Trichoderma viride đồng
thời và trớc 24 giờ đối với nấm gây bệnh. Còn khi xử lý Trichoderma viride
sau 24 giờ thì hiệu quả chỉ đạt 62.50%. Nh vậy, khi sử dụng nấm đối kháng
Trichoderma viride ở ngoài thực tế sản xuất, nên áp dụng xử lý chế phẩm
này trớc khi gieo trồng (khi làm đất) hoặc xử lý hạt giống vào thời điểm
trớc khi nấm bệnh xuất hiện để tăng hiệu quả phòng trừ .
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A
44
ii. Kết quả nghiên cứu đối với nấm gây bệnh héo vàng trong phòng thí
nghiệm.
1. ảnh hởng của nhiệt độ đến sự sinh trởng của sợi nấm Fusarium
oxysporum trên môi trờng PGA.
Chúng tôi tiến hành thí nghiệm ở các ngỡng nhiệt độ khác nhau trong
phòng thí nghiệm để nghiên cứu sự ảnh hởng của nhiệt độ đến sự phát triển
của sợi nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo vàng. Kết quả đợc trình
bày ở bảng 10.
Bảng 10: ảnh hởng của nhiệt độ đến sự sinh trởng của nấm
Fusarium oxysporum trên môi trờng PGA.
Ngỡng nhiệt độ
(
0
C)
Đờng kính trung bình tản nấm (mm)
Sau 24h
9.42
4
1.50
6
6.20
30
0
C
4.70
4
3.03
6
8.20
35
0
C
3.03
10.90
15.00
ảnh 4: Tản nấm Fusarium
ở các nhiệt độ 20;25;30;35
o
C
2. ảnh hởng của pH môi trờng đến sự sinh trởng của nấm Fusarium
oxysporum trên môi trờng PGA.
Để xác định ảnh hởng của pH môi trờng đến sự sinh trởng của nấm
Fusarium oxysporum, chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm ở các ngỡng pH 4,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A
46
5, 6, 7, 8 trên môi trờng PGA. Kết quả đợc trình bày ở bảng 11.
Bảng 11: ảnh hởng của pH đến sự sinh trởng của sợi nấm
Fusarium oxysporum trên môi trờng PGA.
Ngỡng
pH
Đờng kính trung bình tản nấm (mm)
Sau 24h
Sau 48h
Sau 72h
Sau 96h
Sau 120h
4
51.06
61.02
7
4.20
23.03
33.13
53.00
74.00
8
4.67
17
.10
29.13
45.06
58.06
Bảng 12: ảnh hởng của một số loại thuốc hoá học đến sự sinh trởng
của nấm Fusarium oxysporum trên môi trờng PGA.
STT
Loại thuốc nồng
độ (%)
Đờng kính trung bình tản nấm (mm)
Sau 24h
Sau 48h
Sau 72h
1
Daconil 72WP
0,1
0,2
0,30
0
0
2.50
2.02
1.73
3.38
1.03
0
0
3.13
0
0
4.20
0
0
4
Ricide 72WP
0,1
0,2
0,30
0
0
0
0
0
0
0
0
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A
50
ảnh 7: Hiệu lực của thuốc Ricide 72WP đối với nấm
Fusarium oxysporum trên môi trờng PGA.
ảnh 8: Hiệu lực của thuốc Topsin M 75WP đối với nấm
Fusarium oxysporum trên môi trờng PGA.