BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG THỊ DƯƠNG
THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM VÚ TRÊN ðÀN BÒ
SỮA TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ
ðỒNG CỎ BA VÌ, BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số :
60.64.0101 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI THỊ THO HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
trình thực hiện ñề tài. Chúng tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo
Trung tâm Nghiên cứu Bò và ðồng cỏ Ba Vì cùng toàn thể Cán bộ phòng Kỹ
thuật – Trung tâm ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu, thực hiện thí nghiệm, thu thập số liệu.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo sau ðại học,
Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Người thực hiện ñề tài ðặng Thị Dương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
2.2.4 Thành phần của sữa 7
2.3 Bệnh viêm vú bò sữa: 7
2.3.1 Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa 7
2.3.2 Phân loại viêm vú bò sữa 8
2.33 Những yếu tố có ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú. 12
2.3.4 Chẩn ñoán bệnh Viêm vú 22
2.3.5 Những hiểu biết về thuốc kháng sinh 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.3.6 Những hiểu biết về biệt dược. 29
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 32
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 32
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 32
3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu 32
3.3.2 Phương pháp xác ñịnh bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng 34
3.3.3 Phương pháp xác ñịnh bò sữa bị viêm vú cận lâm sàng 34
3.3.4 Xác ñịnh vi khuẩn gây bệnh viêm vú bò sữa bằng phương pháp
phân lập vi khuẩn. 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
3.3.5 Kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh và biệt dược của các loại
vi khuẩn hiếu khí phân lập ñược từ sữa bò bị viêm vú. 38
3.3.6 Kiểm tra tính mẫn của các vi khuẩn phân lập ñược từ sữa viêm
với biệt dược 39
3.3.7 Xử lý số liệu 40
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 ðiều tra tình hình chăn nuôi bò sữa và khảo tỷ lệ bò mắc bệnh viêm
vú lâm sàng tại Trung tâm Nghiên cứu Bò và ðồng cỏ Ba Vì 41
4.1.1 Cơ cấu ñàn bò sữa tại Trung tâm những năm qua (2010 – 2012) 41
4.1.2 Cơ cấu giống ñàn bò sữa tại Trung tâm 42
4.1.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng tại
4.4.2 Kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn Staphylococcus aureus,
Streptococcus agalactiae, E.coli với biệt dược 69
4.5 Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm vú 72
4.6 Quy trình phòng bệnh viêm vú bò sữa 75
4.6.1 Quy trình phòng bệnh viêm vú 75
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 78
5.1 Kết luận 78
5.2 ðề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ðỀ TÀI
CNS (Coagulase - negative
Staphylococcus)
Staphylococus không gây ñông vốn huyết
tương
SA Staphylococcus aureus
4.7 Số giống vi khuẩn hiếu khí có trong một mẫu sữa bò bình thường
và sữa bò bị viêm vú 52
4.8 Tần xuất và tỷ lệ các loại vi sinh vật hiếu khí thường gặp trong
mẫu sữa bò bình thường và mẫu sữa bò bị viêm vú 55
4.9 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm ñối với một số loại kháng
sinh thường dùng của 17 mẫu Streptococcus agalactiae phân lập
ñược từ các mẫu sữa bò bị viêm vú. 60
4.10 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của một số mẫu
Staphylococcus aureus phân lập ñược từ mẫu sữa bò bị viêm vú 62
4.11 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm ñối với một số loại kháng
sinh của 9 mẫu E.coli phân lập từ mẫu sữa bò bị viêm vú 65
4.12 So sánh tính mẫn cảm của các vi khuẩn Staphylococcus aureus,
Streptococcus agalactiae, E.coli phân lập ñược từ sữa bò bị viêm
vú với các thuốc kháng sinh 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
4.13 Kết quả kiểm tra thử nghiệm của biệt dược ở các nồng ñộ khác
nhau ñối với vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus
agalactiae, E.coli 70
4.14 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của biệt dược với taphylococcus
aureus, Streptococcus agalactiae, E.coli phân lập từ sữa bò bị
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi bò sữa ñã xuất hiện ở Việt Nam trên 50 năm, nhưng kể từ
năm 2001 sau khi có Quyết ñịnh 167/2001/Qð- TTg ngày 26/10/2001 của
Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp phát triển ñàn bò sữa Việt Nam
giai ñoạn 2001- 2010, chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam mới thực sự phát triển.
Theo số liệu của tổng cục thống kê, tổng ñàn bò sữa của cả nước là trên
137.000 con. ðứng ñầu là Thành phố Hồ chí Minh 73.328 con, tiếp ñó là Hà
Nội 8.500 con.
Hà Nội với 7 vùng phát triển bò sữa chủ yếu, trong ñó nổi bật nhất là
huyện Ba Vì, với lợi thế là vùng có ñịa hình bán sơn ñịa, diện tích rộng, có
nguồn ñất trồng cỏ, nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa,
có kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa nhiều. Mặt khác, Ba Vì gần Trung tâm Hà
Nội nên rất thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm từ sữa. Với những lợi thế như
vậy, trong thời gian gần ñây Thành phố ñã có nhiều chính sách hỗ trợ chăn
nuôi bò sữa tại Ba Vì như tập trung phát triển chăn nuôi theo vùng, hỗ trợ
người chăn nuôi trong công tác ñào tạo nghề cho nông dân, chuyển giao các
quy trình kỹ thuật chăn nuôi ñến hộ,… Bên cạnh ñó, Thành phố thu hút các
Công ty sản xuất chế biến sữa ñầu tư vào huyện ñể ñảm bảo việc tiêu thụ sữa
cho nông dân, mở rộng phát triển vùng nguyên liệu, ñảm bảo chăn nuôi phát
triển bền vững. Một số công ty lớn ñã tập trung phát triển ñầu tư sản xuất chế
biến tiêu thụ sữa tại Ba Vì như Công ty sữa Vinamilk, công ty cổ phần Sữa
Quốc tế (IDP), công ty cổ phần sữa Ba Vì, công ty AnKo …
Với những lợi thế trên, ñàn bò sữa tại Hà Nội nói chung và của Ba Vì
nói riêng ñều tăng về số lượng. Năm 2001 tổng ñàn bò sữa của huyện là 1.035
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
3
xác ñịnh ñược các thuốc có ñộ mẫn cảm cao với vi khuẩn ñể ñưa vào quy
trình phòng và trị bệnh viêm vú trên ñàn bò sữa của Trung tâm nhằm ñưa ra
sản phẩm sữa sạch ra thị trường. ðưa ra ñược số liệu nghiên cứu có thể làm
tài liệu cho các nghiên cứu khác tham khảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cấu trúc bầu vú bò sữa
2.1.1. Tuyến sữa
Hay còn gọi là tuyến vú, là cơ quan sản xuất ra sữa. Tuyến sữa bao
gồm mô tuyến, mô liên kết, hệ cơ, các mạch máu, thần kinh.
2.1.2. Bầu vú bò sữa
Bầu vú bò gồm có 4 vú phân biệt, 2 vú trước và 2 vú sau. Hai vú sau
thường lớn hơn 2 vú trước và chứa ñến 60% tổng lượng sữa. Giữa các vú có
các vách ngăn bằng mô liên kết chạy theo chiều ngang và dọc do ñó chia bầu
vú thành 4 phần ñộc lập với nhau bầuvú thành 4 phần ñộc lập với nhau. Hình 2.1: Giải phẫu tuyến vú
Nguồn: www. en.delava.cn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.2.2. Chu kì tiết sữa.
Sau khi ñẻ, tuyến sữa bắt ñầu tiết sữa liên tục cho ñến khi cạn sữa
chuẩn bị cho kỳ ñẻ kế tiếp. Thời gian ñó gọi là chu kỳ tiết sữa. Một chu kỳ tiết
sữa ở bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày). Sau chu kì này các tuyến
sữa ngừng hoạt ñộng một thời gian ngắn ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.
Thời kỳ này gọi là giai ñoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày.
Hình 2.4. Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa
(nguồn: www.en.delava.cn)
2.2.3. Phản xạ tiết sữa
Sữa ñược tiết theo cơ chế phản xạ. Phản xạ tiết sữa ñược ñiều khiển bởi
thần kinh và thể dịch. Khi bò nhận ñược các tác nhân kích thích như xoa bóp
bầu vú,… thông qua hệ thần kinh các kích thích sẽ ñược dẫn truyền tới vỏ ñại
não. Từ ñây sẽ phát các xung thần kinh ñến các cơ quan và hệ thống thể dịch
ñể thực hiện việc tiết sữa: như kích thích hệ thống cơ trơn của ống dẫn, bể sữa
và tiết oxytocin.
Các tác nhân kích thích bao gồm: Thị giác: nhìn thấy bê, người vắt sữa,
máy vắt sữa, chỗ vắt sữa. Thính giác: nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa
hoạt ñộng, tiếng xô vắt sữa, tiếng người vắt sữa…. Khứu giác: mùi người vắt
sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú. Xúc giác: xoa bóp, massage bầu vú.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7Hình 2.5. Phản xạ tiết sữa ở bò
(nguồn: www.en.delava.cn)
vú quá cấp tính có thể dẫn ñến mất sữa. Sự viêm là kết quả tác ñộng của vi
khuẩn và ñộc tố của chúng hay những sản phẩm của bạch cầu (Menzies và
cs., 2001).
Viêm vú quá cấp tính thường kèm theo triệu chứng toàn thân do nhiễm
trùng huyết hoặc nhiễm ñộc huyết bao gồm: xáo trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt,
biếng ăn, suy nhược, giảm nhu ñộng dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp
nặng có thể làm chết bò. Triệu chứng toàn thân thường xảy ra trước những
thay ñổi ở bầu vú và sữa (Quinn và cs., 1994).
* Viêm vú thể cấp tính
Viêm thể cấp tính cũng có ñặc ñiểm là xảy ra ñột ngột. Bầu vú viêm có
biểu hiện sưng, nóng, ñau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có
chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú (Quinn và
cs., 1994). Những dấu hiệu của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt,
suy nhược, biếng ăn và suy yếu. Tuy nhiên, những triệu chứng này không
nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính (Menzies và cs., 2001).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
* Viêm vú thể bán cấp tính
ðặc ñiểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ. Mặc dù có
thể không có thay ñổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất
thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường. Không có dấu hiệu rối loạn
toàn thân
* Viêm vú thể mạn tính
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức ñộ. Bầu vú
có thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều
tháng thậm chí nhiều năm. Bệnh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo
lại. Thể bệnh này là hậu quả của việc không phát hiện kịp thời hay ñiều trị
- Mạn tính: sau 3 - 4 ngày tiếp theo, hiện tượng viêm giảm dần, nhưng sữa
vẫn loãng, nhớt màu vàng nhạt hay màu vàng do lẫn mủ. Cuối cùng tuyến vú bị
teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa. Do ñó, ñiều trị không có kết
quả và nếu ñể bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác. Thường trường hợp
này phải xử lý thùy vú cho teo ñi và làm cho vú mất khả năng tiết sữa.
* Viêm vú thể áp – xe: Một phần của thùy vú viêm sưng ñỏ, da căng,
nóng, ñau, ñôi khi sờ có cảm giác lùng nhùng. Nếu bọc mủ nông thì hiện
tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều
chỗ phồng lên. Nếu bọc mủ ở sâu bên trong thì khó nhận diện. Lượng sữa
giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ
mủ. Khi bọc mủ to, con vật ñi lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch
vú sưng to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng
khác như phổi, thận
- Viêm vú có máu: Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết.
Thường gặp ở bò sau khi sanh vài ngày. Thú sốt ñến 41
o
C, ủ rủ, kém ăn hay
bỏ ăn. Vú viêm sưng rõ rệt, bề mặt xuất hiện những ñám ñỏ. Khi vắt sữa, con
vật tỏ ra ñau ñớn. Sữa loãng, màu hồng hay ñỏ như máu.
- Viêm vú hoại tử: Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy
nhược do nhiễm trùng huyết, biếng ăn…Lúc ñầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, ñỏ
và bò tỏ ra rất ñau. Sau ñó, bề mặt bầu vú xuất hiện những ñám màu tím hồng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
hạch lâm ba vú sưng to. Cuối cùng, những ñám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch
màu hồng hay mủ chảy ra. Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và
có mùi thối.
2.3.2.2. Viêm vú cận lâm sàng
Bầu vú thối loét và phân hủy do vi khuẩn gây hoại tử xâm nhập vào
tuyến vú qua ñường tiết sữa, vết thương hoặc mạch máu. Lúc ñầu bề mặat bầu
vú có những ñám màu hồng tím, cứng, ñau, về sau loét và hoại tử có mủ. toàn
bộ thùy vú sưng to, ấn vào thấy nước hồng chảy ra. Hạch lâm ba vú sưng to,
ñau, có triệu ñau, có triệu chứng bại huyết.
2.3. 3. Những yếu tố có ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú.
2.3.3.1. Vật chủ
Giống
Những giống bò sữa cao sản thường dễ bị viêm vú hơn
Tuổi
Detilleux và cs., 1995; Martin và cs., 2002; Haas và cs., 2004 nhận
thấy viêm vú gia tăng theo tuổi của bò hay số kỳ cho sữa do sức ñề kháng của
bò giảm theo tuổi và cơ vòng ñầu núm vú giảm sự ñàn hồi.
Giai ñoạn cho sữa
Theo trích dẫn Phạm Bảo Ngọc (2002), viêm vú lâm sàng hay xảy ra
ở giai ñoạn ñầu của chu kỳ cho sữa, do lúc này sức ñề kháng của bò giảm.
Qua khảo sát, các tác giả ghi nhận 30% viêm vú lâm sàng xảy ra trong
những tháng ñầu tiên của chu kỳ cho sữa. Menzies và cs., 2001 nhận xét
rằng sự tăng áp lực xoang vú do tồn ñọng sữa có thể là nguyên nhân gây rò
rỉ sữa, từ ñây vi khuẩn xâm nhập qua kênh vú và nhân lên trong tuyến vú.
Ngoài ra, việc tăng thể tích sữa trong bầu vú làm cho nồng ñộ những yếu tố
ñề kháng tự nhiên của cơ thể giảm như lactoferin, immunoglobulin, tế bào
thực bào (Sandholm và cs., 1995).
Thời kỳ ñầu của giai ñoạn cạn sữa có nhiều yếu tố bất thường tác ñộng
lên tuyến vú. Do sữa không ñược vắt trong khi tuyến vú vẫn tiếp tục tiết sữa
làm cho bầu vú rất căng, bò khó chịu. Những nghiên cứu cho rằng thời kỳ ñầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
14
sữa so với những thùy vú không hở cơ vòng ñầu núm vú và là nguy cơ dẫn
ñến viêm vú lâm sàng trên bò sữa.
Dingwell (2004) nghiên cứu 300 bò sữa ở Canada sau khi cạn sữa ñã ghi
nhận 23% lỗ núm vú hình thành nút keratin ñóng lại trong tuần ñầu tiên của giai
ñoạn cạn sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần. Ở mức ñộ toàn ñàn, 68%
số núm vú ñóng kín lại trong 3 tuần ñầu. Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm vú không
bao giờ ñóng kín trong suốt thời gian khô sữa. Những bò có ít nhất một núm vú
hở thì tỉ lệ nhiễm trùng vú cao gấp 2,5 lần so với những bò không có núm vú hở.
Menzies và cs., 2001cho rằng những thùy vú sau của bầu vú nhạy cảm
với sự nhiễm trùng hơn những thùy vú trước do diện tích da bề mặt quá lớn
nên dễ bị lạnh, chấn thương hoặc bị vấy nhiễm vi khuẩn từ phân và sản dịch.
2.3.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật
ðây là nhóm nguyên nhân chính yếu gây bệnh viêm vú bò sữa, bao
gồm nhiều tác nhân.
Vi khuẩn
Theo Schalm và cs., 1971, có trên 130 loài vi khuẩn khác nhau gây viêm vú
bò sữa. Dựa ào nguồn gốc khu trú và tính chất lây lan, chúng ñược phân chia
thành hai nhóm lớn gồm nhóm mầm bệnh gây viêm vú truyền nhiễm và nhóm
mầm bệnh gây viêm vú môi trường (Blowey và cs., 1995)
- Nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm vú truyền nhiễm
ðây là nhóm mầm bệnh sống kí sinh và nhân lên trong cơ thể vật chủ, ñặc
biệt là trong tuyến vú, xung quanh núm vú và bầu vú bị tổn thương. Chúng
thường gây viêm vú dạng cận lâm sàng, làm tăng số lượng tế bào bản thể trong
sữa, số ít biểu hiện dấu hiệu lâm sàng. Nhóm này phổ biến nhất là
Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae, ngoài ra còn có
Mycoplasma spp. và Corynebacterium bovis. Chúng lây lan từ bò này sang bò
khác trong quá trình vắt sữa thông qua máy vắt sữa, tay người vắt sữa, khăn lau