BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ
MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA MỘT SỐ
CHỦNG Trichoderma VỚI NẤM GÂY BỆNH LỞ CỔ RỄ
TRÊN CÂY RAU
Ngành:
CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phạm Hữu Nhượng
Sinh viên thực hiện
: Lê Thị Mỹ Dung
MSSV: 1051110198
Lớp: 10DSH02
TP. Hồ Chí Minh, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp này được em thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS.Phạm Hữu Nhượng và KS. Ngô Thùy Trâm phòng Công Nghệ Vi Sinh, Trung
tâm Công nghệ sinh học Tp. HCM. Em xin cam đoan nội dung và các tài liệu trích
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình
những người đã luôn bên cạnh em, cổ vũ tinh thần và đã ủng hộ em trong suốt thời
gian qua.
Vì thời gian có hạn và còn hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm thực
tiễn, đồ án còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp và phê bình của quý
thầy cô cho đồ án của em được hoàn thiện tốt hơn.
Tp.HCM, Ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Mỹ Dung
Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ..................................................................................vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH...................................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Đặt vấn đề.............................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu.............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................3
1.1. Tổng quan về bệnh lở cổ rễ gây hại trên cây rau................................................3
1.2. Tình hình bệnh lở cổ rễ trong và ngoài nước......................................................5
1.5.1. Đặc điểm của nấm Trichoderma................................................................. 15
1.5.2. Đặc điểm hình thái (Gary J. Samuels, 2004).............................................. 16
1.5.3. Đặc điểm sinh lý, sinh hóa, sinh học........................................................... 17
1.5.4. Nguồn gốc.................................................................................................. 18
1.5.5
Một số loài Trichoderma thường gặp ở vùng nhiệt đới............................18
1.5.5.1. Trichoderma pseudokoningii Rifai................................................... 18
1.5.5.2. Trichoderma atroviride Bissett......................................................... 18
1.5.5.3. Trichoderma hamatum Bain............................................................. 18
1.5.5.4. Trichoderma inhamatum Veerkamp & W. Gams...............................19
1.5.5.5. Trichoderma harzianum Rifai........................................................... 19
1.5.5.6. Trichoderma koningii Ouden............................................................ 19
1.5.6. Các cơ chế kiểm soát sinh học của Trichoderma spp.................................. 19
1.6. Một số nghiên cứu ứng dụng vi nấm Trichoderma........................................... 24
1.6.1. Trong lĩnh vực bảo vệ thực vật và cải thiện năng suất cây trồng................24
1.6.2. Trong lĩnh vực xử lý môi trường................................................................. 27
1.6.3. Trong các lĩnh vực khác.............................................................................. 28
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP.................................................. 29
2.1. Điều kiện nghiên cứu........................................................................................ 29
ii
Đồ án tốt nghiệp
2.2. Dụng cụ, thiết bị............................................................................................... 29
2.2.1. Các dụng cụ cần thiết trong phòng thí nghiệm............................................ 29
2.3. Môi trường hóa chất dùng để nuôi cấy và phân lập nấm..................................29
3.5.1. Đánh giá đối kháng của các chủng Trichoderma sp. với chủng nấm bệnh
Rhizoctonia solani trên đĩa petri........................................................................... 51
3.5.2
Đánh giá đối kháng của các chủng Trichoderma sp., với chủng nấm bệnh
Phomopsis vexan trên đĩa petri............................................................................. 63
3.5.3. Đánh giá đối kháng của các chủng Trichoderma sp., với chủng nấm bệnh
Fusarium solani trên đĩa petri............................................................................... 74
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 88
4.1. Kết luận............................................................................................................ 88
4.2. Kiến nghị.......................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 89
PHỤ LỤC
iv
Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ctv
: Cộng tác viên
ĐC
: Đối chứng
: Số thứ tự
T
: Trichoderma
TAE
: Tris Acetic EDTA
Tp. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
VSV
: Vi sinh vật
WA
: Water agar
WTO
:World Trade Organization
v
Đồ thị 3.1: Tỷ lệ hạt nảy mầm / tổng số hạt gieo.................................................................. 43
Đồ thị 3.2: Tỷ lệ cây con bị nhiễm bệnh................................................................................... 44
vii
Đồ án tốt nghiệp
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 : Sự tác động của Trichoderma spp. lên tác nhân gây bệnh (Pythium)......20
Hình 1.2 : Hệ sợi nấm Trichoderma kí sinh trên khuẩn nấm gây bệnh Rhizoctonia
21
Hình 2.1: Phân lập nấm bệnh từ một mẫu bệnh cây (Cẩm nang chẩn đoán bệnh cây
ở Việt Nam).......................................................................................................................................... 32
Hình 2.2: Cấy đỉnh sinh trưởng sợi nấm để làm thuần (Cẩm nang chẩn đoán bệnh
cây ở Việt Nam).................................................................................................................................. 32
Hình 2.3 : Phương pháp cấy đối kháng trực tiếp nấm bệnh - Trichoderma spp........38
Hình 3.1: Hình thái đại thể chủng nấm 1................................................................................. 39
Hình 3.2: Hình thái vi thể chủng nấm 1 dưới kính hiển vi quang học 40X................39
Hình 3.3: Hình thái đại thể chủng nấm 2................................................................................. 40
Hình 3.4: Hình thái vi thể chủng nấm 2 dưới kính hiển vi quang học 40X................40
Hình 3.5: Hình thái đại thể chủng nấm 3................................................................................. 41
Hình 3.6:Hình thái vi thể chủng nấm 3 dưới kính hiển vi quang học 40X.................41
Hình 3.7: Mẫu cây trồng trong đất có bổ sung F................................................................... 43
Hình 3.8: Mẫu cây trồng trong đất có bổ sung P................................................................... 44
Hình 3.9: Kết quả điện di sản phẩm PCR của mẫu F, P, R................................................ 45
Hình 3.10: Tản nấm và bào tử nấm Trichoderma chủng B1............................................. 48
Hình 3.11: Tản nấm và bào tử nấm Trichoderma chủng B4............................................. 48
Hình 3.12: Tản nấm và bào tử nấm Trichoderma chủng B5............................................. 49
Hình 3.13: Tản nấm và bào tử nấm Trichoderma chủng B12.......................................... 49
không ngừng phát triển cả về diện tích, năng suất và chất lượng. Từ đó, hình thành
nên nhiều vùng rau chuyên canh, từ sự chuyên canh đó đã hình thành nên nhiều
chứng bệnh nguy hiểm. Thực tế cho thấy, khi cây trồng bị nhiễm bệnh, năng suất và
chất lượng sản phẩm bị giảm đáng kể và khi nhiễm bệnh nặng có thể mất trắng.
Những bệnh gây ra do nấm là khá phổ biến. Trong đó, các bệnh hại trên rau thì bệnh
chết cây con, bệnh gây lở cổ rễ, thối rễ do nấm Rhizoctonia sp, Phomopsis sp.,
Fusarium sp.... là bệnh rất nghiêm trọng và khá phổ biến hay gặp ở cây trồng. Tổ
chức lương thực LHQ (FAO) đã thống kê thấy rằng các bệnh do vi nấm gây thiệt hại
cho nông nghiệp chiếm tới 11,6% tổng sản lượng nông nghiệp trên thế giới.
Bởi vậy, chúng ta phải áp dụng hàng loạt các biện pháp nhằm hạn chế những
thiệt hại do tác nhân trên gây ra, trong đó biện pháp hóa học được sử dụng phổ biến
trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, biện pháp hóa học gây tác động xấu ảnh
hưởng nghiêm trọng môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng trực tiếp đến
sinh vật sống trong các môi trường đó. Dư lượng thuốc tồn trong các nông phẩm
còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người làm phát sinh nhiều bệnh nan y như ung
thư, viêm phổi, thai dị dạng... Hơn nữa, do việc quá lạm dụng thuốc còn gây hiện
tượng lờn thuốc của vi sinh vật gây bệnh.
Đứng trước thực tiễn đó, việc phòng, trị bệnh và tiến tới thay thế dần biện
pháp sử dụng chất hóa học bảo vệ thực vật bằng vi sinh vật đối kháng là yêu cầu,
đòi hỏi cấp thiết không những để làm giảm thiệt hại do nấm bệnh gây ra, góp phần
1
Đồ án tốt nghiệp
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp mà vì mục đích giải quyết
vấn đề môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
Trên cơ sở đó đề tài: “Đánh giá khả năng đối kháng của một số chủng
Trichoderma với nấm gây bệnh lở cổ rễ trên cây rau” được tiến hành, với mong
Triệu chứng: Bệnh chủ yếu gây hại ở phần cổ rễ, phần gốc sát mặt đất. Khi
mới xuất hiện, nếu quan sát kỹ có thể thấy những vết bệnh có màu khác với vỏ cây,
phần vỏ này bị rộp lên, sau đó lan dần bao quanh toàn bộ phần cổ rễ hoặc gốc cây.
Dần dần phần vỏ này khô teo lại, khi gặp trời mưa hoặc độ ẩm cao sẽ bị thối nhũn,
bong ra, trơ lại phần lõi gỗ của cây có màu thâm đen, cây sẽ héo dần và chết.
Lúc mới bị nhiễm bệnh, lá trên các cây này còn giữ được màu xanh tươi
trong vài ngày (nếu trời râm mát), sau đó toàn bộ cây sẽ bị héo rũ gục xuống, chết
lụi từng đám rải rác trên ruộng hoặc từng vạt lớn nếu ruộng rau bị nhiễm bệnh nặng.
Vào những ngày có nhiều sương mù hoặc lúc sáng sớm ta có thể thấy lớp tơ màu
trắng bám nơi vết bệnh. Vài ngày sau, trên thân cây và vùng đất xung quanh gốc cây
bị bệnh xuất hiện nhiều đốm hạch màu vàng nâu bám xung quanh đó. Bệnh lở cổ rễ
do nhóm nấm bệnh có nguồn gốc trong đất gây ra. Điển hình như nấm Rhizoctonia,
Pythium, Fusarium, Phomopsis... Các bào tử nấm này thường sống tiềm ẩn trong
đất và tàn dư cây trồng khá lâu, nhất là ở những vườn ươm cây giống, những vườn
sản xuất đã từng bị bệnh lở cổ rễ mà không được xử lý đất trước khi trồng lại.
Các bào tử nấm này thường lây lan trong môi trường nước và xâm nhập qua
các vết thương cơ giới hoặc các lỗ khí khổng của lá khi có điều kiện môi trường
thuận tiện. Bệnh thường phá hại nhiều trong vườn ươm hoặc sau khi trồng khoảng 1
tháng tuổi, làm chết cây con. Nấm thường tấn công vào cổ rễ, nơi tiếp giáp với mặt
đất và cổ rễ bị khô, cây không hút được nước nên đổ rạp và chết rất nhanh. Bệnh
thường phát sinh, phát triển mạnh trong điều kiện độ ẩm cao, nhiệt độ cao hoặc
3
Đồ án tốt nghiệp
mưa, nắng, rét, nóng thất thường. Các nấm bệnh này phát triển và gây thiệt hại nặng
về kinh tế. Biện pháp phòng trừ chủ yếu dựa vào các lọai thuốc bảo vệ thực vật có
Đồ án tốt nghiệp
1.2. Tình hình bệnh lở cổ rễ trong và ngoài nước
1.2.1. Tình hình bệnh lở cổ rễ trên cây rau ngoài nước
Theo ước tính FAO - tổ chức lương thực, thực phẩm thế giới - hằng năm thiệt
hại do VSV, sâu bệnh và cỏ dại gây ra là rất lớn chiếm tới 34,39%. Trong đó sâu hại
chiếm12,4%, nấm gây hại chiếm 11,6%, còn cỏ dại chiếm 10,9%.
Tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau ở Thái Lan đã khảo nghiệm trên
tập đoàn 50 dòng giống cà chua cho thấy các dòng đều bị nhiễm bệnh này, nặng
nhất là FMTT 33 với tỉ lệ bệnh là 23,75%, còn lại là các dòng khác tỉ lệ bệnh từ 512%.
Theo Rowshan Alison tỷ lệ bệnh lở cổ rễ trên giống cà chua ở Thái Lan là
13,02%. Theo Branch, W.L and Brunnemen, T.B (1993) ở vùng Georgia Mỹ thiệt
hại do bệnh này gây ra hằng năm ước tính lên tới 43 triệu USD.
Đây là một vấn đề nan giải ở một số nước trên thế giới như Thái Lan,
Myanma, Philippin… bệnh xuất hiện nhiều vào mùa mưa, và vào giai đoạn hạt đang
nảy mầm. Thiệt hại của nó rất đáng kể lên hàng triệu USD/ năm.. Bệnh lở cổ rễ một
trong những bệnh gây hại nghiêm trọng trên cây rau tại Indonesia.
Ở Malaysia (theo nguồn Agriviet.com...2008) thì bệnh lại xuất hiện vào
những vùng đất tái canh tác theo nghiên cứu vào năm 2000 - 2005 có khoảng 80000
ha được tái canh trước đó trồng bắp sau đó trồng cây cải. Hầu hết vùng tái canh
thuộc tiểu điền và rất mẫn cảm với bệnh lở cổ rễ. Sự xuất hiện và phân bố của bệnh
lở cổ rễ nói chung chưa thể hiện rõ do yếu tố địa lý hay thổ nhưỡng. Tuy nhiên mức
độ ảnh hưởng phụ thuộc nhiều vào việc vệ sinh đồng ruộng và thu gom tất cả rễ
nhiễm bệnh ra ngoài.
1.2.2. Tình hình bệnh lở cổ rễ trên cây rau ở trong nước
Trong điều kiện của Việt Nam, nấm gây bệnh lở cổ rễ cây rau phát sinh và
phát triển khá mạnh như Rhizoctonia sp., Phomopsis sp., Pythium sp., Fusarium sp.,
gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau như lúa, bắp, cà chua, cà tím, khoai
(Mezies, 1970).
Nấm R. solani sinh trưởng rất dễ dàng trên các loại môi trường phổ biến, sợi
nấm khi còn non không màu, khi trưởng thành có màu nâu vàng nhạt, đường kính 8
6
Đồ án tốt nghiệp
– 12µm, với những vách ngăn không liên tục (Ou, 1983). Chúng có thể đồng dạng
hay khác nhau về kích thước, hình dạng, màu sắc và cách phân bố trên môi trường,
đường kính hạch nấm nhỏ hơn 1mm đến vài cm (Menzies, 1970). Khi nấm mọc trên
môi trường nuôi cấy có kích thước sợi nấm và hạch nấm lớn hơn so với sợi nấm
mọc trên ký chủ trong tự nhiên (Ou, 1983). Hạch nấm là một cấu trúc phức tạp được
tạo ra do các sợi nấm cuộn lại, chúng có khả năng duy trì sức sống trong điều kiện
môi trường không thuận lợi như: khô hạn, thiếu thành phần dinh dưỡng hay hóa
chất độc hại (Ghaffer, 1993). Nấm R. solani trong tự nhiên phần lớn sinh sản bằng
hình thức vô tính hiện diện ở dạng sợi nấm và hạch nấm.
Trên mô ký chủ hoặc vách ống nghiệm nuôi cấy, các sợi nấm đôi khi mọc ra
những tế bào ngắn, phình to và phân nhiều nhánh. Các tế bào đó, có thể có khả năng
liên quan tới quá trình gây bệnh hoặc tới giai đoạn sinh sản bào tử (Ou, 1983).
Hạch nấm bám sát vào mô cấy, bề mặt sần sùi, sợi nấm to, không màu, phân
nhánh vuông góc, đen… Hạch nấm lan truyền chủ yếu nhờ nước. Nó có khả năng
lan truyền theo hai chiều, đứng và ngang. Sự lây lan theo chiều đứng chủ yếu từ bẹ
lá lên lá bằng sợi nấm, còn theo chiều ngang từ chồi này sang chồi khác cũng bằng
sợi nấm nhưng từ ruộng này sang ruộng khác thì bằng hạch nấm (Tô Thị Thùy
Hương, 1993).
Khi hạch nấm bám vào bẹ lá sẽ nẩy mầm ra sợi nấm rất nhỏ, sợi nấm có thể
xâm nhập trực tiếp qua biểu bì hay khí khổng. Muốn xâm nhiễm qua khí khổng
khuẩn ty phải phát triển để len vào mặt trong của bẹ lá và xâm nhiễm vào. Nhiệt độ
ẩm độ cao (100%), nhiệt độ cao khoảng 25 – 30 C, gieo trồng với mật độ dày. Bệnh
gây hại nặng ở giai đoạn cây con. Điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm R.
solani là: ẩm độ không khí cao và nhiệt độ cao, trồng cây ở mật độ dày, bón nhiều
phân hóa học nhất là phân đạm (Ou, 1985).
Xâm nhiễm: Trong đất, R. solani tồn tại ở dạng sợi nấm dinh dưỡng cũng
như hạch nấm, đó là giai đoạn sinh sản vô tính. Hạch nấm được biết đến là nguồn
gốc chính của nhiễm bệnh do Rhizoctonia (Anderson, N.A., 1982). Các cấu trúc
màu nâu, hình dạng không xác định, nhỏ (đường kính 1 - 3 mm) chứa một lượng
dày đặc các monolioid. Do cấu trúc này nhỏ và có chứa nhiều melanin trong tất cả
các thành tế bào, hạch nấm của R. solani có thể chống chịu nhiều điều kiện môi
trường không thuận lợi. Ngoài ra hạch nấm R. solanin tiết ra chất lỏng màu nâu là
hỗn hợp các chất phenol, acid carboxylic, carbohydrate, acid béo và amino acid góp
phần vào hoạt tính kháng nấm và gây độc cho cây trồng (Aliferis và ctv, 2010). Cả
hai yếu tố hạch nấm tồn tại lâu và tính đa dạng cao làm cho việc kiểm soát các bệnh
do Rhizoctonia gây ra rất khó.
Hạch nấm có khả năng nảy mầm nhiều lần, những lần sau sức nảy mầm giảm
đi, những hạch nấm bị phân cắt có khả năng gây bệnh cho cây. Hạch và sợi nấm rất
dễ hình thành trên các vết bệnh nhất là điều kiện ẩm, lúc đầu màu trắng, sau màu
nâu đỏ, đường kính biến động từ 1- 6mm (Ou, 1985).
8
Đồ án tốt nghiệp
Hemmi và Yokogi (1927) cho rằng nhiệt độ tốt nhất cho sợi nấm R.solani
o
o
9
Đồ án tốt nghiệp
lưỡi liềm, có vách ngăn, không nảy mầm, kích thước 18 - 32 x 0,5 - 2 µm (Edgerton
and Moreland, 1921; Sherf and Mac Nab, 1986; Singh, 1987)
Quả thể thường mọc thành cụm, đường kính 130- 350 µm. Bào tử túi, trong
pha lê, hình elip, có vách ngăn 9 -12 x 3-4,5 µm (Gratz, 1942)
Ở Phomopsis bào tử α gây bệnh trên cây trồng còn bào tử β không gây bệnh
o
do không nảy mầm được. Nhiệt độ tối ưu cho sự tăng trưởng của nấm là 28 C
1.3.2.2. Sự phân bố và gây hại
Bệnh bạc lá do Phomopsis vexan gây ra lần đầu được công bố ở Italy năm
1881 và sau đó đã có nhiều nghiên cứu về tác hại của loài nấm này. Bệnh này
nghiêm trọng nhất ở miền Nam và miền Đông của Châu Âu. Phomopsis chủ yếu
gây hại ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt, gây thiệt hại đáng kể cho mùa màng
(Porter, 1943; Vishunavat and Kumar, 1993).
Phomopsis phát triển tự nhiên từ đồng bằng đất thấp đến các khu vực miền
núi lên đến độ cao 1200m trên mực nước biển (Gellini, 1985). Phomopsis là một tác
nhân gây bệnh thực vật phân bố rộng rãi trong đất, gây giảm năng suất trên nhiều
loại cây trồng. Ở cây con và cây trưởng thành đều dễ bị mắc bệnh. Bào tử nảy mầm
sau 6 giờ và 12 giờ sau khi thâm nhập xảy ra (Divinagracia, 1968).
Phomopsis vexan gây bệnh trong điều kiện thời tiết nóng và đất ẩm ướt dễ
o
cho sự phát triển của bệnh. Bào tử nảy mầm tối ưu ở 27 C và tạo thành túi bào tử
o
chitin, glucan.
Nấm sống hoại sinh hoặc ký sinh trên thực vật, gặp phổ biến trong đất, cũng
gặp trên các vật liệu cellulose (Nguyễn Lân Dũng, Bùi Xuân Đồng,1982) .
1.3.3.2. Sự phân bố và gây hại
Nấm này phân bố khắp nơi trên thế giới, một vài loài phân bố khắp nơi trong
khi những loài khác có xu hướng xuất hiện chủ yếu ở vùng nhiệt đới, bán nhiệt đới
hay ôn đới…
o
Nhiệt độ tối ưu cho nấm Fusarium sp. phát triển là 27 – 30 C, tối đa là 36 –
o
o
o
40 C và tối thiểu là 7 – 8 C, nhưng nhiệt độ thích hợp cho sự xâm nhiễm là 35 C
(Ou, 1985).
Nấm Fusarium sp. gây nhiều bệnh trên cây trồng: bệnh nghẽn mạch (héo),
thối rễ, thối thân, thối hạt, thối trái. Nấm Fusarium sp. sống phổ biến trong đất, lưu
11
Đồ án tốt nghiệp
tồn dưới dạng bào tử áo hoặc khuẩn ty sống trên xác bã thực vật dư thừa hay những
chất hữu cơ. Một số loài tạo bào tử đính bay trong không khí, đây là nguyên nhân
gây ra những bệnh trên thân, lá và bông (Burgess và ctv, 1994)
Xâm nhiễm: Sợi nấm và bào tử vô tính nảy mầm trong tàn dư cây bệnh và
Đất là nơi lưu tồn của nhiều mầm bệnh khác nhau. Do đó, đất trở thành
nguồn dự trữ, tích lũy và lây lan bệnh. Khi cày bừa đất, chúng ta đã làm thay đổi lý
tính, cấu trúc, ẩm độ và nhiệt độ của đất từ đó làm thay đổi điều kiện sống và phát
triển của mầm bệnh trong đất. Khi cày đất, chúng ta vùi mầm bệnh xuống sâu dưới
đất làm cho chúng chết hoặc khó khăn trong hoạt động gây hại cho cây. Việc cày ải
phơi đất trong một thời gian nhất định trong năm có ảnh hưởng khá quan trọng đối
với bệnh cây (Phạm Văn Kim và ctv, 2000).
Vệ sinh đồng ruộng, chú ý diệt cỏ dại. Trồng với mật độ cây thích hợp cho
từng giống và từng mùa vụ, nên trồng thưa vào đầu mùa mưa.
1.4.1.2. Luân canh
Luân canh nhằm cắt đứt nguồn thức ăn của một số ký chủ chuyên tính, nhờ
đó làm giảm bớt sự nhân một số mầm bệnh. Luân canh còn giúp những cây trồng lạ
tiết ra những chất ức chế mầm bệnh của hoa màu trồng trước đó, ngoài ra các chất
tiết từ rễ cũng có thể giúp kích thích sự phát triển của các vi sinh vật đối kháng
trong đất (Phạm Văn Kim và ctv, 2000).
1.4.1.3. Xen canh
Việc trồng cây xen canh dẫn đến giảm mật độ ký chủ trên đơn vị diện tích,
giảm bớt sự tiếp xúc của các rễ cây lẫn nhau của cây này với các cây lân cận trên
cùng một loại cây. Giảm bớt sự lây lan của mầm bệnh ở rễ và các mầm bệnh trong
đất, thường được phân bố không đồng đều và thường dưới dạng lưu tồn, khi chúng
chuyển sang dạng hoạt động sẽ gây hại cho cây trồng do sự tiếp xúc với rễ của ký
chủ, hoặc do các chất từ rễ ký chủ tiết ra kích thích. Do đó, khi xen canh sẽ làm
giảm đáng kể tình trạng kích thích này, mầm bệnh chỉ ở dưới dạng lưu tồn chứ
không gây hại (Phạm Văn Kim, 2000).
13