ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÒNG BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN
NHÂM XUÂN TIẾN, HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI
BÌNH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Dược Thú Y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hữu Hòa
Thái Nguyên, 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại Nhâm Xuân Tiến,
huyện Đông Hưng - tỉnh Thái Bình, em nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
nhiều tổ chức cá nhân.
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ của các
thầy cô, gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
tới Ban Gíam hiệu nhà trường, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa
Chăn nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin đặc biệt cảm ơn đến thầy giáo ThS. Nguyễn Hữu Hòa, thầy đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo động viên, giúp đỡ em về mọi mặt trong quá
trình tiến hành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn: Bác Nhâm Xuân Tiến (chủ trại) và chú
Đoàn Trọng Hóa (quản lý trại) cùng các cán bộ công nhân viên tại trại nơi cơ
sở em thực tập đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin được cảm ơn sự động viên khích lệ, giúp đỡ của các
thầy cô, gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ em hoàn thành tốt việc học
tập, nghiên cứu của mình trong suốt thời gian vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…. tháng..… năm 2018
Sinh viên
Bảng 3.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................34
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Nhâm Xuân Tiến qua 3 năm
2016 – 2018.................................................................................... 36
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái theo dõi và chăm sóc nuôi dưỡng tại trại trong 6
tháng thực tập..................................................................................39
Bảng 4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại.....................................40
Bảng 4.4. Những biểu hiện khi lợn sắp đẻ......................................................43
Bảng 4.5. Kết quả các thủ thuật đã thực hiện tại trại......................................45
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái.............................45
Bảng 4.7. Kết quả phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại..........47
Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại......................... 50
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CP
: Cổ phần
Cs
: Cộng sự
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
Nxb
2.1.4. Thuận lợi, khó khăn............................................................................................................ 5
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có
liên quan đến nội dung của chuyên đề.................................................................................... 6
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái..................................................................... 6
2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái.............................................................................................. 9
2.2.3. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn................................................................. 18
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.............................................................. 26
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.............................................................................. 26
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới........................................................................... 28
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
.........................................................................................................................31
3.1. Đối tượng................................................................................................................................... 31
vi
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện..................................................................................... 31
3.3. Nội dung thực hiện................................................................................................................ 31
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện...................................................................... 31
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện...................................................................................................... 31
3.4.2. Phương pháp thực hiện................................................................................................... 31
3.4.3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu.......................................................................... 34
3.5. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................................ 35
Phần 4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN............................................ 36
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Nhâm Xuân Tiến, huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình qua 3 năm từ 2016 – 2018......................................................................... 36
4.2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản.................36
4.2.1. Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái chửa................................................... 37
4.2.2. Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái đẻ và nuôi con..............................38
4.2.3. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại trong 6 tháng
Để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại thì việc
phát triển đàn lợn nái cần đặc biệt được quan tâm. Tuy nhiên, một trong
những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái hiện nay đang
nuôi ở các trang trại là bệnh còn xảy ra rất nhiều, do khả năng thích nghi của
những giống lợn nái ngoại với khí hậu nước ta còn kém, đặc biệt là bệnh ở cơ
quan sinh dục như: đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, ít sữa và mất sữa, sảy thai
truyền nhiễm,... Các bệnh này do nhiều yếu tố như điều kiện vệ sinh, chăm
sóc nuôi dưỡng kém, thức ăn, nước uống không đảm bảo vệ sinh, do vi khuẩn,
virus gây nên,... Chính vì vậy, việc chăm sóc và tìm hiểu về bệnh ở cơ quan
sinh sản của đàn lợn nái là việc cần thiết.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi Thú Y - Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên,
cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, em đã
thực hiện đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng
bệnh trên đàn lợn nái tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến, huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình”
2
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu của chuyên đề
-
Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái.
-
Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái, khẩu phần ăn và cách
cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
Xã Đông Á nằm ở phía Đông Nam của huyện Đông Hưng.
Phía đông giáp với xã Đông Huy, huyện Đông Hưng.
Phía nam giáp với xã Đông Hoàng, huyện Đông Hưng và các xã Vũ
Tây, An Bình, huyện Kiến Xương.
Phía tây giáp với xã Đông Hoàng, huyện Đông Hưng
Phía bắc giáp với xã Đông Vinh và Đông Phong, huyện Đông Hưng.
2.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
Trang trại được xây dựng trên khu đất rộng gần 10 ha.
2.1.1.3. Điều kiện khí hậu
Trại chăn nuôi nằm trong địa bàn của xã Đông Á nằm trong khu vực
Đồng bằng bắc bộ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Nhiệt độ trung bình khoảng 23-24 độ C
Lượng mưa trung bình năm 2.500mm, phân bố không đều trong năm
tập trung nhiều và tháng 7, tháng 8.
Độ ẩm không khí 86,1%
Với điều kiện khí hậu như vậy, tương đối thuận lợi cho ngành chăn nuôi
phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau:
-
01 chủ trại
-
01 quản lý trại
-
01 kế toán
ngăn chuồng lại gồm 54 ô chia làm 2 dãy với kích thước mỗi ô là 2,4m x 1,6m ô.
Trong mỗi ngăn được lắp đặt hệ thống dàn mát ở đầu chuồng và 3 quạt thông gió
ở
cuối chuồng. Ngoài ra mỗi ngăn còn được lắp đặt thêm cửa sổ và hệ thống
chiếu sáng, hệ thống điện. Ngoài 6 chuồng chính còn có 2 chuồng cai sữa phục
vụ cho việc chăm sóc lợn con đã qua 2 ngày tuổi mà chưa được xuất bán.
Thứ 2 là hệ thống chuồng bầu với 4 chuồng chính trong mỗi chuồng được
lắp đặt 560 ô, kích thước 2,4m x 0,65m/ ô. Cũng như chuồng đẻ chuồng bầu
cũng có dàn mát, cuối mỗi chuồng có 8 quạt thông gió, ngoài ra trong mỗi
chuồng bầu còn có hệ thống làm mát cho lợn bằng nước. Bên cạnh 4 chuồng
chính còn có chuồng đực với sức chứa 30 lợn đực, 3 chuồng cách ly dùng để
nhốt lợn mới nhập, lợn có dấu hiệu bị bệnh, 1 phòng tinh.
Nguồn nước được sử dụng trong trại được cung cấp từ hệ thống giếng
khoan, nước sau khi được bơm lên 2 bể được sử lý bằng hóa chất. Sau đó được
5
bơm lên một bể ở trên cao, lợi dụng áp lực của nước để đưa nước tới hệ thống
cung cấp nước uống, dàn mát và các vòi nước phục vụ cho công việc vệ sinh.
Trong khu sản xuất còn có kho thuốc, phòng tắm sát trùng, nhà giặt và
kho thức ăn.
2.1.4. Thuận lợi, khó khăn
2.1.4.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ của
UBND xã Đông Á, Trạm thú y huyện Đông Hưng.
-
Trang thiết bị, vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chưa đáp ứng
được nhu cầu sản xuất.
-
Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịch
bệnh khó kiểm soát, gây khó khăn cho chăn nuôi. Những khó khăn trên đòi hỏi
6
trại phải đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh và nâng cao sức đề
kháng cho đàn lợi tại trại.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước
có liên quan đến nội dung của chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính được đánh dấu khi con vật bắt đầu có phản xạ sinh
dục và có khả năng sinh sản. Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7], Lúc này tất
cả các bộ phận sinh dục như: tử cung, buồng trứng, âm đạo,… đã phát triển hoàn
thiện và có thể bắt đầu bước vào hoạt động sinh sản. Với sự phát triển hoàn thiện
bên trong thì đồng thời ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và
gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng động dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính
biệt và các điều kiện bên ngoài cũng như cách chăm sóc nuôi dưỡng.
- Giống: các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác
nhau. Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những
giống có thể vóc lớn.
2.2.1.2. Sự thành thục về thể vóc
Tuổi thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về thể chất và ngoại
hình đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc
thường chậm hơn so với tuổi thành thục về tính. Thành thục về tính được
đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu tiên. Lúc này sự sinh trưởng và
phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong giai đoạn lợn thành thục về tính
nếu ta cho giao phối ngay sẽ không tốt, vì lợn mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể
mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt, nên chất lượng ở đời con kém,
đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện
tượng khó đẻ. Điều này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái sau này.
Vì vậy, không nên cho phối giống quá sớm. Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8
tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50 kg nên cho phối; đối với lợn ngoại khi được
8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 - 110 kg mới nên cho phối. (Nguyễn Đức
Hùng và cs (2003) [9]).
8
2.2.1.3. Chu kỳ động dục và thời điểm phối giống thích
hợp * Chu kỳ động dục:
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ
thể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có
hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn
bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng. (Văn Lệ Hằng và cs (2009)
[8]).
Lợn nái sau khi thành thục về tính thì bắt đầu biểu hiện động dục, lần
thứ nhất biểu hiện không rõ ràng, cách sau đó 15 - 16 ngày động dục trở lại,
lần này biểu hiện rõ ràng hơn và sau đó đi vào quy luật mang tính chu kỳ.
(Trần Thanh Vân và cs (2017) [27]).
Theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [21] cho biết: chu kỳ động
dục dần dần trở lại bình thường. Các phản xạ động dục, tính hưng phấn dần
mất hẳn, con vật chuyển sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn.
-
Giai đoạn nghỉ ngơi: Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của
gia súc ở thời kỳ này hoàn toàn yên tĩnh. Trong thời kỳ này, cơ quan sinh dục
không có biểu hiện hoạt động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong
buồng trứng bắt đầu phát dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái
sinh lý.
* Thời điểm phối giống thích hợp
Theo Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1993) [23], trứng rụng tồn tại ở
trong tử cung 2 - 3 giờ và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48 giờ.
Thời điểm phối giống thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai tính
từ lúc bắt đầu động dục cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4.
Đối với lợn nái nội thì sớm hơn một ngày, vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày
thứ 3 do thời gian động dục ở lợn nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có
ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết
quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm thích
hợp nhất.
Theo Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi (2005) [17], một trong
những yếu tố quan trọng là xác định thời điểm phối giống thích hợp. Nếu phối
giống hay dẫn tinh quá sớm hoặc quá muộn tỷ lệ thụ thai sẽ kém và nếu có thụ
thai thì lợn nái sẽ đẻ ít con.
2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
2.2.2.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa
Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa đóng vai trò quan trọng trong công
việc sản xuất lợn con giống. Mục đích và yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
chu kỳ động dục của lợn nái, dùng máy siêu âm, phương pháp đo điện trở âm
đạo, phương pháp chuẩn đoán trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp căn cứ vào chu kỳ động dục của lợn nái là: Sau khi phối
giống 21 ngày mà không thấy có biểu hiện động dục thì có thể coi là lợn nái
đã có chửa. Lợn nái sau khi phối giống thấy có những biểu hiện như thích
ngủ, mệt mỏi, từ kém ăn chuyển sang thèm ăn, da lông ngày càng bóng mượt,
có tính thuần hơn, dáng đi nặng nề,… đó là lợn nái đã có chửa sau khi phối.
Ngược lại, khi quan sát thấy lợn nái sau khi ăn không chịu nằm, tai cúp, đuôi
luôn ve vẩy, âm hộ có hiện tượng sung huyết thì có thể lợn nái đó chưa có
chửa, cần theo dõi để phối giống lại kịp thời.
11
+
Quy luật sinh trưởng phát triển của bào thai:
Giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày): Giai đoạn này phải chú ý khâu
chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đầy đủ và khoa học. Đặc điểm của giai đoạn
này là hợp tử bắt đầu phân chia nhanh chóng, từ một khối tế bào hình thành
các lá phôi. Đồng thời ở thời kỳ này, nhau thai chưa hình thành nên cơ thể mẹ
chưa có sự bảo vệ hợp tử.
+
Giai đoạn tiền thai (23 - 38 ngày): Thời kỳ này nhau thai đã hình
thành nên đã có sự liên hệ giữa cơ thể mẹ và con, lợn mẹ đã có thể bảo vệ
được cho phôi thai của mình. Giai đoạn này đang bắt đầu hình thành các cơ
quan, bộ phận của cơ thể.
Nuôi dưỡng lợn nái chửa cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để đáp ứng
nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản thân lợn mẹ,
đồng thời tích lũy cho sự tiết sữa nuôi con sau này. Riêng đối với nái hậu bị đẻ
lứa đầu thì cần thêm dinh dưỡng cho bản thân tiếp tục lớn lên nữa.
Giai đoạn chửa kỳ 1, dùng khẩu phần có tỷ lệ protein là 13 - 14%, năng
lượng trao đổi không dưới 2900 Kcal/kg thức ăn. Nhưng ở giai đoạn 2, mức
ăn cần phải tăng từ 15 - 20% so với giai đoạn chửa kỳ 1. Giai đoạn chửa kỳ 1,
bào thai chưa phát triển, vì vậy nhu cầu dinh dưỡng chủ yếu cho lợn nái giai
đoạn này là để duy trì cơ thể lợn mẹ, một phần không đáng kể để nuôi thai.
Giai đoạn chửa kỳ 2, tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh, vì vậy cần cung
cấp đủ chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn con
sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh theo yêu cầu của cùng giống.
Chúng ta cần chú ý đến các yếu tố khi xác định lượng thức ăn cho lợn
nái chửa/ngày đó là: giống và khối lượng nái chửa, giai đoạn chửa, tình trạnh
sức khỏe của lợn nái, thể trạng của lợn nái, nhiệt độ môi trường và chất lượng
thức ăn. Ví dụ như: nái chửa kì 1 cho ăn ít hơn nái chửa kì 2, lợn nái gầy cho
ăn nhiều hơn lợn nái bình thường, mùa đông khi nhiệt độ xuống duới 15°C thì
cho lợn ăn nhiều hơn 0,3 - 0,5 kg thức ăn so với nhiệt độ 25 - 30°C để tăng
khả năng chống rét cho lợn.
Đối với lợn nái tơ chửa lần đầu, có thể cho ăn tăng từ 10 - 15%,vừa là
cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai và cần cho sự phát triển của lợn mẹ.
Lợn chửa cho ăn thêm rau xanh và hạn chế phần thức ăn nhiều tinh bột.
Trong trường hợp chăn nuôi công nghiệp không có điều kiện cho ăn rau xanh
thì lúc đó cần bổ xung đầy đủ các thức ăn khoáng và VTM để tăng
13
cường chuyển hóa thức ăn chống táo bón. Giảm lượng thức ăn đạm trước khi
đẻ một tuần để phòng bệnh căng vú sau đẻ.
Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả thì đối với lợn nái chửa kỳ 1
chú ý cho lợn nái vận động, nhất là đối với lợn nái quá béo. Thực tế đã cho
thấy được rằng, một cơ sở chăn nuôi khó khăn về tài chính, tiêu chuẩn và
khẩu phần ăn thấp, nhưng nếu chú ý cho lợn được vận động hợp lý, chăn thả
nhiều, kết hợp với một số thức ăn mà lợn tự tìm kiếm được sẽ làm cho lợn mẹ
khỏe mạnh, thai sinh trưởng tốt, lợn con có sức sống cao.
Thời gian vận động hợp lý là 1 - 2 tuần/ngày với 60 - 90 phút/lần, lợn
nái chửa kỳ 2 thì hạn chế cho vận động. Chỉ cho lợn đi lại trong sân chơi
trước khi lợn đẻ 1 tuần.
Chú ý những nơi có địa hình không bằng phẳng, nhiều rãnh và thời tiết
xấu, thì không cho lợn vận động. Trước khi vận động cho lợn uống nước đầy
đủ để lợn không uống nước bẩn ở trên bãi chăn.
Tắm chải cho lợn chửa là điều rất cần thiết, lợn sẽ cảm thấy thoải mái,
có tác dụng làm sạch da, thông lỗ chân lông để làm tăng cường trao đổi chất,
tuần hoàn, tạo cảm giác dễ chịu, kích thích tăng tính thèm ăn, phòng chống
bệnh ký sinh trùng ngoài da. Ngoài ra, điều này còn hình thành sự thân thiện
giữa người và lợn tạo điều kiện cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái khi đẻ.
Đặc biệt vào mùa hè nóng bức, việc tắm cho lợn chửa cần tiến hành hàng
ngày, ngoài các tác dụng kể trên còn có tác dụng chống nóng cho lợn chửa.
Chuồng trại phải đảm bảo đúng theo quy định cho lợn nái chửa, theo
từng thời kỳ chửa. Mật độ nhốt: chửa kỳ 1, mỗi lô từ 3 - 5 con; chửa kỳ 2,
nhốt 1 con một lô. Trong chăn nuôi công nghiệp, ở giai đoạn chửa kỳ 2 có thể
nhốt mỗi con một cũi. Trước khi đẻ 1 tuần cần chuyển lợn lên cũi đẻ.
Yêu cầu chuồng trại phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, khô ráo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
15
Cần tạo không khí thoải mái cho lợn chửa nghỉ ngơi, dưỡng thai, không
Các loại thức ăn như là thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại
củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột
mỳ, các loại củ quả đạm động vật, các loại khoáng, VTM,…là những thức ăn
có ảnh hưởng tốt đến sản lượng sữa và chất lượng sữa của nái nuôi con
Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, hư hỏng, biến
chất. Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công
nghiệp phải đảm bảo đủ năng lượng, protein và các thành phần VTM, kháng sinh
theo đúng quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal; protein 15%; Ca từ
0,9 - 1,0%; P 0,7%.
Ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn
mẹ. Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con đóng vai trò quan trọng trong việc
ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết của sữa lợn mẹ.
Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:
+
Đối với lợn nái ngoại
Ngày cắn ổ đẻ: cho uống nước tự do, cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn
hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc không cho ăn.
+
Sau ngày đẻ thứ 1, thứ 2 và thứ 3 cho thức ăn hỗn hợp với lượng thức
ăn từ 1- 2 - 3kg tương ứng.
+
Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho lợn ăn 4 kg thức ăn hỗn
hợp/nái/ngày.
ăn/ngày cho lợn mẹ.
Đối với lợn nái nội
-
Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm:
+
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày
đêm được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg)
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị.
+
Lợn nái nội có khối lượng 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày đêm
giai đoạn nuôi con được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg)
Thức ăn thô: 0,4 đơn vị
Định mức ăn cho một lợn nái nội nuôi con/1 ngày
đêm. * Kỹ thuật cho ăn
-
Lợn nái nuôi con trong thời gian mới đẻ mỗi bữa cho ăn một ít một,
nhưng cho ăn làm nhiều lần, thường một ngày cho ăn 3 - 4 bữa. Chia đều
khoảng cách giữa các bữa với nhau.
-