ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LƢƠNG ĐẮC ĐỊNH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LƢƠNG ĐẮC ĐỊNH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đinh Ngọc Dinh
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016
Tác giả
Lƣơng Đắc Định
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ...................................................................................... ix
LỜI NĨI ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................3
5. Kết cấu chính của luận văn ..................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP
NHỎ ............................................................................................................................ 4
VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..................................................... 4
1.1.Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây liên quan đến đề tài .............................4
1.1.1.Các nghiên cứu trong nước ................................................................................4
1.1.2.Các nghiên cứu trên thế giới ..............................................................................4
1.2.Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................7
1.2.1.Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ...........................................7
1.2.2.Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................................9
1.2.3.Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế .........................................................12
ii
1.4.2.4. Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV trên tổng thu nhập từ
tín dụng ......................................................................................................................25
1.4.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động cho vay DNNVV của ngân
hàng thương mại ........................................................................................................26
1.5.Kinh nghiệm về phát triển cho vay ngân hàng đối với DNNVV ..................30
1.5.1.Kinh nghiệm về phát triển cho vay ngân hàng đối với DNNVV .....................30
1.5.1.1. Kinh nghiệm của một số quốc giá trên thế giới ...........................................30
1.5.1.2. Kinh nghiệm tại Việt Nam ...........................................................................31
1.5.2.Bài học kinh nghiệm rút ra cho Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
33
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 35
2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .........................................................................35
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ............................................................35
2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ..............................................................37
2.2. Phƣơng pháp phân tích, so sánh .....................................................................37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HÀ
TÂY .......................................................................................................................... 40
3.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh Hà Tây .......................................................................................40
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Hà Tây ..............40
3.1.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................41
3.2.1. Hoạt động huy động vốn .................................................................................44
3.2.2. Hoạt động cho vay ..........................................................................................46
iv
4.1. Định hƣớng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Agribank chi nhánh Hà Tây .............................................................................67
4.1.1. Định hướng chung ...........................................................................................67
4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với các DNNVV ....................68
4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây .........................................................69
4.2.1. Giải pháp tăng cường hoạt động marketing ....................................................69
4.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ..............................................................70
4.2.3. Hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay đối với DNNVV ...................................72
4.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định và phân tích tín dụng ........................73
4.2.5. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay DNNVV, tăng cường đẩy mạnh bán chéo
sản phẩm....................................................................................................................75
4.3. Kiến nghị ...........................................................................................................76
4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước ............................................................................76
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .........................................................77
4.3.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam ...................................................78
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 81
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Doanh nghiệp nhà nước
06
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
07
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
08
NH
Ngân hàng
09
NHNN
Ngân hàng nhà nước
10
NHTM
Trang
5
43
Nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
3
Bảng 3. 2
Nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tây từ 2012-
44
2014
4
Bảng 3. 3
5
Bảng 3. 4
6
Bảng 3. 5
7
Bảng 3. 6
56
57
59
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Tên biểu
1
Biểu đồ 3. 1
2
Biểu đồ 3. 2
3
Biểu đồ 3. 3
4
Biểu đồ 3. 4
5
DNNVV tại Agribank chi nhánh Hà Tây từ 2012 2014
viii
58
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Nội dung
Trang
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông
1
Sơ đồ 3. 1
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
40
Hà Tây
2
Sơ đồ 3. 2
ngồi ưu tiên cho vay nơng nghiệp nơng thơn thì Agribank chi nhánh Hà Tây có
cũng chủ trương phát triển cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm thúc đẩy
nền kinh tế phát triển theo chủ trương của Nhà nước. Thị trường toàn thành phố Hà
Nội với khoảng 95.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa là thị trường tiềm năng lớn của
Agribank chi nhánh Hà Tây. Agribank chi nhánh Hà Tây có nguồn vốn dồi dào để
đáp ứng cho nhu cầu vốn cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong khi đó hiện
tại Agribank chi nhánh Hà Tây chỉ có số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và
vừa là 500 khách hàng với dư nợ là 2.815 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 22% trong tổng dư
nợ, chưa tương xứng với khả năng cho vay của Agribank chi nhánh Hà Tây và cũng
thấp hơn nhiều so với thị phần của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội như
Vietinbank, Vietcombank, BIDV đối với đối tượng khách hành này.
Qua nghiên cứu cho thấy, hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Agribank chi nhánh Hà Tây còn tồn tại một số hạn chế như: dư nợ cho vay thấp
chưa tương xứng với tiềm năng, danh mục sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa cịn ít, chưa thực sự đa dạng, chưa phục vụ tối đa nhu cầu của khách
hàng và thiếu thông tin về khách hàng vay vốn. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cần
thiết trong việc tìm ra nguyên nhân khiến hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
1
nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây chưa thực sự phát triển. Do vậy, tác giả
đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học của mình, trong luận văn sẽ phân tích,
đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà
Tây, đi sâu phân tích điểm mạnh điểm yếu của Agribank chi nhánh Hà Tây. Trên cơ
sở đó sẽ đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục những hạn chế, phát huy điểm
mạnh, lợi thế của Agribank chi nhánh Hà Tây để phát triển hoạt động cho vay các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
tra, quan sát, phân tích và nhận định về khả năng phát triển hoạt động cho vay đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây và tìm hiểu nguyên
nhân để đưa ra giải pháp cho phù hợp.
5. Kết cấu chính của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ cái viết tắt, danh
mục bảng biểu, danh mục sơ đồ biểu đồ và danh mục tài liệu tham khảo nội dung
chính của luận văn được chia thành 4 chương như sau:
Phần giới thiệu
Chương 1: Tổng quan các cơng trình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Chương 4: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Kết luận
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.
Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây liên quan đến đề tài
1.1.1.
Các nghiên cứu trong nƣớc
hàng là hai khái niệm khác nhau. Theo Gronroos (1984, Tr. 36-45.), chất lượng dịch
vụ sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng và tạo nên sự trung thành của khách
hàng. Hệ quả là doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, đến lượt nó, sẽ tác
động trở lại doanh nghiệp có điều kiện cải thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ khách
hàng.
Nghiên cứu Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là thái độ
của khách hàng khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ trong khi chất lượng dịch vụ tập
trung vào những thành phần cụ thể của dịch vụ. Nhiều nghiên cứu đã kiểm định và
chứng minh mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
(Cronin & Taylor, 1992, tr. 55-68 ). Nhưng rất ít nghiên cứu tập trung vào việc
kiểm định mức độ giải thích các thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng
của khách hàng, đặc biệt trong những ngành dịch vụ cụ thể (Lassar & Ctg, 2000).
Mức độ hài lòng của khách hàng được xem như là kết quả, và chất lượng dịch vụ
chính là nguyên nhân.
Pairot (2008) định nghĩa sự hài lịng của khách hàng là khả năng của cơng ty
đáp ứng nhu cầu về kinh doanh, tình cảm và tâm lý của khách hàng. Theo Oliver
(1981, trang 27), sự hài lòng của khách hàng là tổng thể trạng thái tâm lý khi mà trải
nghiệm tiêu dùng sản phẩm dịch vụ phù hợp với những kỳ vọng trước đó. Sự hài
lòng của khách hàng cũng được định nghĩa bởi Hunt (1997, trang 495), là một đánh
giá rằng trải nghiệm tiêu dùng sản phẩm dịch vụ tốt ít nhất bằng với những kỳ vọng
đạt được trước đó. Thực tế nghiên cứu chỉ ra rằng đầu tư vào sự hài lòng của khách
hàng, quan hệ khách hàng và chất lượng dịch vụ sẽ đem lại lợi nhuận và thị phần
(Rust và Zahorik, 1993). Nói một cách khác, sự hài lịng của khách hàng dẫn đến
lòng trung thành của khách hàng và điều này cũng dẫn đến lợi nhuận cho công ty
(Hallowell, 1996). Nếu như khách hàng hài lòng với dịch vụ chất lượng cao, họ sẽ
có khả năng tái sử dụng sản phẩm dịch vụ của cơng ty, thậm chí mở rộng ra các
dịng sản phẩm khác, do đó thị phần có thể được cải thiện.
Levesque và McDougall (1996) đã thực nghiệm, khẳng định và củng cố quan
điểm cho rằng trải nghiệm khách hàng kém sẽ làm giảm mức độ hài lòng của khách
5
3. Tính chính xác
6
4. Chất lượng chung của các dịch vụ
5. Tốc độ thực hiện
6. Khoảng cách
7. Mức độ an ninh của ngân hàng
8. Sự lịch thiệp của nhân viên
9. Giá cả và phí dịch vụ
10. Các gói sản phẩm
11. Ấn tượng chung của công chúng
12. Ấn tượng của các ngân hàng đồng cấp
13. Sự đổi mới (cấu trúc)
14. Mối quan hệ với nhân viên
15. Quảng cáo và tính phổ biến trong cộng đồng.
Theo kết quả thu thập, dựa trên nghiên cứu thực tế, 06 nhân tố đầu tiên có tác
động lớn nhất, 04 nhân tố tiếp theo đóng vai trị tương đối quan trọng, 05 nhân tố
cịn lại khơng có nhiều ảnh hưởng. Do đó, thơng qua việc định hướng khách hàng,
các ngân hàng bán lẻ cần tái cấu trúc các hoạt động ngân hàng để thực hiện sứ mệnh
đã đề ra. Trong thị trường vốn hóa và cạnh tranh, quyền lực thuộc về khách hàng.
Vì vậy, các đối tượng tham gia vào lĩnh vực ngân hàng phải thay đổi quan điểm và
cần nhận ra “khẩu vị” của KH bán lẻ.
1.2.
Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1.
Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
Bảng 2. 1. Định nghĩa DNNVV theo Nghị định số 56/2009/NĐ- CP ngày 30/6/2009
Quymô
Doanh
nghiệp siêu
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
nhỏ
Khu vực
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy ≤ 10 người
sản
II. Công nghiệp
và xây dựng
III. Thương mại
và dịch vụ
1.2.2.
≤ 10 người
≤ 10 người
Tổng
> 200 - 300
tỷ đồng
người
tỷ đồng
người
≤ 10
> 10 - 50
> 10 - 50
> 50 - 100
tỷ đồng
người
tỷ đồng
người
Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nghiên cứu về mơ hình các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, ta có thể
nên chất lượng sản phẩm chưa cao.
Từ những đặc điểm trên, ta có thể thấy được ưu điểm và nhược điểm của loại
hình doanh nghiệp này:
a) Ƣu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay,
sự tồn tại nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh
nghiệp với những quy mơ, trình độ khác nhau là tất yếu. Mỗi loại hình doanh
nghiệp có đặc điểm riêng, song so với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và
vừa (DNNVV) có những ưu điểm:
Tận dụng đƣợc tất cả các nguồn lực tại chỗ
DNNVV được hình thành và hoạt động phù hợp với nhu cầu thực tế trên mỗi
địa bàn, do đó có thể tận dụng được các nguồn lực sẵn có như tài nguyên thiên
nhiên, nguồn lao động…với chi phí thấp, sức sống tự phát và mãnh liệt. Nếu khu
vực kinh tế nhà nước được ra đời một cách nhân tạo, bằng sự nỗ lực của nhà nước,
thì kinh tế tư nhân, mà đa số là DNNVV, xuất hiện một cách tự nhiên, xuất phát từ
chính nhu cầu đa dạng của con người trong nền kinh tế. Sức sống tự nhiên của
10
DNNVV thể hiện ở khả năng thích ứng cao trong mọi điều kiện. DNNVV có thể
bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các DN lớn, và sẵn sàng
phục vụ ở những nơi xa xôi nhất hoặc các khoảng trống vừa và nhỏ của thị trường.
DNNVV đạt được điều này bởi nó rất dễ thành lập.
Linh hoạt, dễ thích ứng với sự thay đổi của môi trƣờng
Quy mô nhỏ và vừa không phải không đem lại cho doanh nghiệp những ưu thế
nhất định. Với bộ máy quản lý gọn nhẹ và mối quan hệ trực tiếp với người tiêu
dùng và thị trường đã tạo điều kiện cho các DNNVV trong việc dễ dàng thích ứng
với sự thay đổi của thị trường, thể hiện qua khả năng đổi mới sản phẩm khá nhanh
trong điều kiện giới hạn về vốn và cơng nghệ; hoặc có thể điều chỉnh phương án sản
xuất kinh doanh một cách nhanh chóng khi thị trường có sự thay đổi. Ngồi ra, với
xây dựng một khn khổ pháp lý hồn chỉnh nhằm hạn chế các tiêu cực, kích thích
các doanh nghiệp phát triển.
Sự từ chối những lĩnh vực kinh doanh không đem lại lợi nhuận cao
Hàng hóa cơng cộng là hàng hóa mà sự tiêu dùng của người này không loại trừ
sự tiêu dùng của người khác. Tiêu biểu cho loại hàng hóa này là các cơ sở hạ tầng,
các khu vui chơi cơng cộng,…Có thể gọi chung đó là những lĩnh vực hoạt động
cơng ích. Kinh doanh ở những lĩnh vực này không đem lại lợi nhuận hoặc lợi nhuận
thường không cao. Vì thế đây là mảng nhu cầu mà các DNNVV đã để trống trên thị
trường. Hàng hóa cơng cộng rất cần thiết cho xã hội mà mọi nền kinh tế đều phải
chú ý phát triển vì sự sống của mọi thành viên trong xã hội. Tuy nhiên, chính phủ
cũng khơng thể đòi hỏi các DNNVV phải kinh doanh lĩnh vực này. Để khắc phục
hạn chế này cần phải xác định những lĩnh vực phù hợp với kinh tế nhà nước. Kinh
tế nhà nước cần và chỉ nên tham gia vào những lĩnh vực mà kinh tế tư nhân không
hoạt động. Điều này vừa làm rõ vai trò của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của chính phủ, vừa đảm bảo nguyên tắc ở lĩnh vực kinh doanh
vì lợi nhuận, doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả thì tạo điều kiện cho nó hoạt
động, khơng phân biệt đó là loại hình doanh nghiệp nào.
1.2.3.
Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển,
DNNVV luôn là nền tảng của nền kinh tế, thường chiếm 90% số lượng doanh
12