giáo án địa lí 8 - Pdf 70

Tuần :…………
Tiết:…………
NS:
……………………
………………
ND:
……………………
……………..
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí đại lý, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á
- Cũng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
− Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên địa cầu
− Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra:
2/ Bài mới: Châu Á là châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng.
Tính phức tạp đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố
khoáng sản.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* Dựa và hình 1.1 em hãy cho biết:
-Điểm cực Bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á
nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
(-Điểm cực Bắc là mũi SêLiuxKin nằm trên vĩ tuyến
77
0
44’B
-Điểm cực Nam là mũi nai nằm ở phía Nam bán đảo Ma-
Lăc-ca ở 1

nếu thấy học sinh chưa hiểu.
Sau khi học sinh tự nghiên cứu xong, Giáo viên yêu cầu học
sinh nêu tên các dãy núi và đồng bằng, sau đó dựa vào bản
đồ treo tường chỉ cho cả lớp thấy các đơn vị địa hình đó.
Học sinh rút ra kết luận
- Dựa vào hình 1.2 hãy cho biết?
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
hình
- Trên lãnh thổ có
nhiều hệ thống núi,
sơn nguyên cao, đồ
sộ chạy theo hai
hướng chính, nhiều
đồng bằng rộng xen
kẽ vơi nhau làm cho
địa hình bị chia sẽ
phức tạp.
2) Khoáng sản
Châu Á có nguồn
khoáng sản phong
phú phú quan trọng
nhất là dầu mỏ, khí
đốt, than, sắt và
nhiều kim loại khác
3/ Củng cố:
a.Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa của
chúng đối với khí hậu.
b.Hãy nêu các đặc điểm của địa hình Châu Á
4/ Hướng dẫn về nhà: Xem bài: “Khí hậu Châu Á”.

+Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ vùng duyên hải vào nội
địa?
-Giáo viên chỉ định 1 số học sinh lần lượt lên bảng trình bày
những nhận thức của mình qua phần tự nghiên cứu lược đồ.
+Giải thích tại sau khí hậu Châu Á lại chia thành nhiều đới như
vậy?
+Học sinh trả lời => giáo viên kết luận chuẩn xác kiến thức.
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2.1 hãy chỉ một trong
các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc
đới đó.
HS: Đới khí hậu cận nhiệt đới gồm các kiểu khí hậu.
Kiểu cận nhiệt ĐTH
Kiểu cận nhiệt gió mùa
Kiểu núi cao
Đới ôn đới
Ôn đơi lục địa
Gió mùa
Hải dương => khí hâu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau
GV: Yêu cầu học sinh cho biết tại sao Châu Á có nhiều đới khí
hậu khác nhau do đâu?
HS nghiêng cứu SGK trả lời
GV gọi học sinh trả lời
GV: Kết luận , chuẩn xác lại kiến thức
(Do tác động địa hình, vị trí địa lí..,)
Hoạt động2: (Thảo luận tổ hoặc nhóm)
Sự phân công của giáo viên
+ Nhóm 1: Quan sát hình 2.1 hãy chỉ các khu vực thuộc các
kiểu khí hậu gió mùa?
+ Nhóm 2: Cho biết kiểu khí hậu gió mà có những đặc điểm
chung gì đáng chú ý.

gió mùa:
Phân bố: Nam Á,
Đông Nam Á
Đặc điểm: mùa đông
gió từ nội địa thổi ra
không khí khô, lạnh
mùa khô, mùa hạ gió
thổi từ đại dương thổi
vào lục địa, thổi tiết
nóng ẩm có mưa
4
các kiểu khí hậu lục địa cùng với nơi phân bố của cá kiểu khí
hậu đó.
nhiều.
Các kiểu khí hậu
lục địa:
Phân bố: Chủ yếu
trong các vùng nội địa
khu vực Tây Nam Á
Đặc điểm: Mùa
đông, khô lạnh, mùa
hạ khô nóng, lượng
mưa trong năm từ 200-
500 mm
3/ Củng cố:
Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa điểm dưới đây, em hãy cho biết:
+ Mỗi điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
+Nêu đặc điểm về nhiệt độ lượng mưa của mỗi địa điểm
4/ Dặn dò:
 Về nhà làm bài tập số 1, 2 trong sách giáo khoa (Giáo viên hướng dẫn cách vẽ cho học

II. CHUẨN BỊ
• Bản đồ địa lý tự nhiên Châu Á
• Bản đồ trự nhiên Châu Á
• Một số tranh ảnh về:
+Cảnh quan đài nguyên
+Cảnh quan rừng lá kim
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
• Giải thích tại sao khí hậu Châu Á lại chia thành nhiều đới khí hậu?
• Hãy nêu đặc tính của kiểu khí hậu gió mùa, khí hậu lục địa.
3/ Bài mới: Sông ngòi và cảnh quan Châu Á rất phức tạp và đa dạng. Đó là ảnh hưởng của
địa hình và khí hậu đến sự hình thành của chúng. Qua bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề
đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động1:
-Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào bản đồ địa hình và sông hồ
Châu Á nhận xét sự phân bố các sông và trả lời câu hỏi.
-Các sông lớn của Bắc A và Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào,
đổ vào biển và đại dương nào?
HS: Bắt nguồn từ địa hình núi cao đổ ra BBD và Thái Bình
Dương)
-Sông Cửu Long chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên
nào? (Tây Tạng)
-Sông ngòi Châu Á phân bố như thế nào?
Học sinh trả lời giáo viên chuẩn xác kiến thức
-Dựa vào hình 1.2 và 2.1 em hãy cho biết sông Obi chảy theo
hướng nào qua các đới khí hậu nào? Tại sao về mùa xuân vùng
Trung và hạ lưu Sông ÔBi lại có lũ băng)
-Giáo viên giải thích các sông lớn ở Bắc Á đều bắt nguồn từ các

cảnh quan theo chú giải và xác định chúng trên bản đồ.
-Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và cảnh
quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn.
Học sinh trả lời:
-Cảnh quan gió mùa: Rừng hổn hợp, rừng lá rộng, rừng cận
nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới ẩm.
-Cảnh quan lục địa: Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên,
rừng cây bụi, hoang mạc và bán hoang mạc.
GV: Qua những hiểu biết trên em hãy cho biết:Cảnh quan Châu
Á như thế nào?
Hoạt động3:
GV: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên Châu Á cho biết
những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sản xuất đời
sống?
-Châu Á có những nguồn tài nguyên như thế nào?
-Học sinh trả lời giáo viên chuẩn xác kiến thức?
-Kể tên những khoáng sản có trữ lượng. (than, dầu mỏ, khí đốt,
sắt, thiết)
-Những khó khăn của thiên nhiên Châu Á như thế nào?
- Tây Nam Á và Trung
Á rất ít sông, nguồn
cung cấp nước cho
sônglà nước băng tan,
lượng nước giảm dần
về hạ lưu.
-Đông Á và Đông
Nam Á, nam Á có
nhiều sông, sông nhiều
nước, nước lên xuống
theo mùa.

NS:……………………………………
ND:…………………………………..
BÀI4:BÀI THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH
HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á
I) MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Qua bài thực hành học sinh cần hiểu rõ:
-Nguồn gốc hình thành sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á.
-Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: bản đồ phân bố khí áp và gió.
2/ Kĩ năng:
Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi hướng gió trên bản đồ.
II) PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bản đồ khí hâu Châu Á.
-Hai loại bản đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu Á (phóng to)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Kiểm tra bài cũ:
a. Khí hậu Châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm và địa bàn phân bố
các kiểu khí hậu trên.
b. Khí hậu lục địa hình thành Châu Á ảnh hưởng đến sông ngòi Châu Á như thế
nào?
2/ Bài mới: Bề mặt trái đất chịu sự sưởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng như
ngoài địa phương thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những đặc tính biểu hiện riêng biệt của
mỗi mùa trong năm. Bài thực hành đầu tiên của địa lý 8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân
tích các lược đồ, hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ Châu Á.
* Nhiệm vụ của bài thực hành:
a.Tìm hiểu phân tích, xác đinh được sự biểu hiện khí áp và hướng gió trên bản đồ?
8
Anh hưởng tự nhiên đối với đời sống con người
……………………………………………………
……………………………………………………

Mùa
đông
(tháng1)
Đông Á Tây Bắc Cao áp xibia áp thấp Alêut
Đông Nam
Á
Đông Bắc hoặc Bắc Cao áp xibia  áp thấp xích
đạo
Nam Á
Đông Bắc (bị biến tính nên
khô ráo ấm áp)
Cao áp xibia áp thấp xích
đạo
Mùa hạ
(tháng7)
Đông Á
Đông Nam Apa cao Haoai chuyển vào
lục địa
Đông Nam
Á
Tây Nam (biến tính Đông
Nam)
Các áp Australia, Nam An Độ
Dương chuyển vào lục địa
Nam Á
Tây Nam Cao áp Ấn Độ Dương 
T.Iran
Bài2: Phân tích hướng gió về mùa hạ:
-Dựa vào H4.2 hãy:
-Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao

Đặc điểm dân cư các Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương
Tuần :…………Tiết:…………
NS:……………………………………
ND:…………………………………..
BÀI5:ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ CHÂU Á
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1) Mục tiêu
-Châu Á có số dân đông nhất so với các Châu lục khác, mức độ tăng dân số đã đạt trung
bình trên thế giới.
-Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sống ở Châu Á.
-Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn ở Châu Á.
2) Kĩ năng:
-Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các Châu lục thấy rõ sự
gia tăng dân số.
-Kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ, hiểu được địa bàn sinh sống các chủng tộc
trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
10
-Bản đồ các nước trên thế giới
-Lược đồ tranh ảnh tài liệu về các dân cư các chủng tộc ở Châu Á tranh ảnh, tài liệu nói về
đặc điểm các tôn giáo
III BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
-Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống là cái noi của những nề văn minh
lâu đời trên trái đất, Chấu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bậc của dân cư mà ta
sẽ tiếp tục tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động1: Cá nhân
CH: -Đọc bảng 5.1 đọc số dân Châu Á so với các Châu lục

CH: Nhận xét mức độ gia tăng dân số Châu Á so với các Châu
lục và trên thế giưới trong bảng trên.
(Đứng thứ 2 sau Châu Phi, cao hơn so với thế giới )
-Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á
so với các châu khác và với thế giới (đã ngang mức trung bình
năm của thế giới 1,3%).
-Do nguyên nhân nào từ một Châu lục đông dân nhất mà hiện
I) Một châu lục đông
dân nhất thế giới
-Châu Á có số dân
đông nhất thế giới
-Chiếm gần 61% dân
số thế giới
Hiện nay do thực hiện
chặt chẽ chính sách
dân số do sự phát triển
công nghiệp hoá ở các
11
nay tỉ lệ gia tăng đã giảm đáng kể?
(Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá ở các nước Châu Á
như Trung Quốc, An Độ, Việt Nam, Thái Lan ….
-Liên hệ thực tế thực hiện chính sách dân số ở Việt Nam?
Hoạt động 3:(Cặp/Nhóm)
-Quan sát và phân tích H5.1 cho biết:
+Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống?
+Xác định địa bàn phân bố chủ yếu của các dân tộc đó?
+Dân cư Châu Á phần lớn thuộc chủng tộc nào? Nhắc lại ngoại
hình của chủng tộc đó?
-So sánh những thành phần chủng tộc đó của Châu Á và Au?
( ……phức tập và đa dạng hơn Châu âu)

nhiều chủng tộc
Dân cư Châu Á thuộc
chủng tộc Môngôlôit,
Ở rôpêôit, một số
Oxtralia
Các chủng tộc sống
chung bình đẳng trong
hoạt động kinh tế, văn
hoá xã hội
Nơi ra đời của các
tôn giáo:
Châu Á là nơi ra đời
của nhiều tôn giáo lớn.
Tôn giáo Địa điểm ra đời
Thời điểm ra
đời
Thần linh được
tôn thờ
Khu vực phân bố
chính ở Châu Á
1. An Độ
Giáo
An Độ 25000TCN
Đấngtối cao Bà
La Môn
An Độ
12
2.Phật Giáo An Độ
TKVITCN(54
5)

III.CỦNG CỐ
Vì sao Châu Á đông dân? Năm 2002 dân số Châu Á đứng hàng thứ mấy trong các Châu lục
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Châu hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu do:
a.Dân di sang các châu lục khác
b.Thực hiện chính sách dân số ở các nước đông dân
c. Là hệ quả của quá trìnhcông nghiệp hoá và đô thị hoá.
d. Tất cả các đáp án trên.
V. DẶN DÒ:
Ôn lại Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan Châu Á.
Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới phân bố dân cư khác và đô thị như thế nào?
------------------//----------------------
Tuần :…………Tiết:…………
NS:……………………………………
ND:…………………………………..
BÀI6: THỰC HÀNH: ĐỌC PHÂN TÍCH
LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
THÀNH PHỐ LỚN CHÂU Á
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Học sinh nắm được:
-Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn Châu Á
13
-Anh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị Châu Á.
2) Kĩ năng:
-Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Á, tìm đặc điểm phân bố dân
cư và mói quan hệ giữa yếu tố tự nhiên dân cư và xã hội.
-Rèn luyện kĩ năng xác đinh vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của Châu Á.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Bản đồ tự nhiên Châu Á.
-Bản đồ tự nhiên thế giới
-Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn Châu Á.

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Giáo viên: đánh giá, chuẩn xác chuẩn xác kiến thức theo bảng.
Mật độ dân số Nơi phân bố Chiếm Đặc điểm tự nhiên (Địa
14
DT hình, sông ngòi, khí hậu)
<1ngươi/Km
2
Bắc LBNga, Tây Trung Quốc,
Ả-rập-Xếut, Apganitang,
Pakittan
Diện
tích lớn
nhất
Khí hậu lạnh, khô, hiếm
mưa
1-
50ngươi/km
2
Nam LBN, phần lớn bán đảo
Trung An, Khu vực ĐNA
Đông Nam tHổ Nhĩ Kì, Iran
Diện
tích khá
Nằm sâu trong nội địa,
hoặc ít chịu ảnh hưởng
của biển , ít mưa
51-
100người/km
2
Vùng nội địa Đông Trung

-Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung.
Giáo viên kết luận:
Các thành phố lớn, đông dân của Châu Á tập trung ven biển 2 đại dương lớn, nơi có các đồng
bằng Châu thổ màu mỡ, rộng lớn, khí hậu ôn đơi gió mùa hoạt động, thuận lợi cho sinh hoạt đời
sống, giao lưu phát triển giao thông. Điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp nhất là nông nghiệp
lúa nước.
4/Củng cố
Học sinh làm bài tập 1,2 trong tập bản đồ
5/Dặn dò
Sưu tầm tìm hiểu tàiliệu sách báo nói về con đường tơ lụa” của Châu Á
Học bài, ôn lại các bài đã học để tiết tới ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
15
Tuần :…………Tiết:…………
NS:……………………………………
ND:…………………………………..
ÔN TẬP : KIỂM TRA I TIẾT
I)MỤC TIÊU
Học sinh cần hệ thống lại kiến thức về:
-Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản Châu Á.
-Nắm được tính đa dạng phức tạp của khí hậu Châu Á. Và giải thích được vì sao Châu Á lại có
nhiều đới khí hậu.
-Mạng lưới sông ngòi Châu Á khá phát triển có nhiều hệ thống sông lớn.
-Sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan
-Châu Á có số dân đông nhất so với các Châu lục khác.
-Sự phân hoá đa dạng của các chủng tộc sống ở Châu Á
-Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á.
-Cũng cố kĩ năng đọc, phân tích mô tả, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng
địa lí
II) CHUẨN BỊ
-Lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên quả địa cầu

-Chia 2 loại gió có khí hậu gió mùa nhiệt đới ở Nam Á, Đông Nam Á, khí hậu gió
mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á.
- Nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn sự ảnh hưởng của biển nhập sâu vào nội địa.
b. Khí hậu lục địa khô: phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam
Á.
Câu4: Hãy khoanh tròn ý em cho là đúng
* Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu
a.Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
b.Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa
c.Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa
d.Gió mùa và lục địa
Câu 5: Nêu đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam?
Câu 6:Nêu đặc tính sự phân bố và vấn đề sử dụng đất Feralit ở nước ta?
Câu 7: Đánh dấu X vào ô trống ý em cho là đúng.
a. Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía.
 Nam Singapo.
 Đông Việt Nam và Tây Philippin.
 Nam Mianma.
 Nam Trung Quốc và Tây Việt Nam.
b. Sự phân hoá theo mùa của khí hậu được thể hiện.
 Miền Bắc lạnh, miền Nam nóng.
 Càng lên núi cao tính chất nhiệt đới càng giảm.
 Mùa Đông rét và ẩm, mùa hạ nóng khô.
 Gió mùa Đông Bắc lạnh, gió Tây Nam nóng, ẩm.
Câu 8: Căn cứ vào bản số liệu dưới đây hãy:
a. Vẽ biểu đồ khí hậu Trạm Huế theo 2 yếu tố: Lượng mưa và nhiệt độ.
b. Phân tích biểu đồ trên.
- Nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu ? Vào tháng mấy?
- Nhiệt độ thấp nhất là bao nhiêu ? Vào tháng mấy?
- Lượng mưa cao nhất là bao nhiêu? Vào tháng mấy?

Câu 1: Nêu đặc tính sự phân bố và vấn đề sử dụng đất Feralit ở nước ta? (1 điểm)
Câu 2: Nêu đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam? (1 điểm)
Câu 3: Đánh dấu X vào ô trống ý em cho là đúng (2 điểm).
a. Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía.
 Nam Singapo.
 Nam Mianma.
 Đông Việt Nam và Tây Philippin.
 Nam Trung Quốc và Tây Việt Nam.
b. Sự phân hoá theo mùa của khí hậu được thể hiện.
 Càng lên núi cao tính chất nhiệt đới càng giảm.
 Gió mùa Đông Bắc lạnh, khô, gió Tây Nam nóng, ẩm.
 Miền Bắc lạnh, miền Nam nóng.
 Mùa Đông rét và ẩm, mùa hạ nóng khô.
Câu3: Hãy khoanh tròn ý em cho là đúng (1điểm)
* Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu
a.Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
b.Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa
c.Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa
d Gió mùa và lục địa
II/TỰ LUẬN (5điểm)
C âu : Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình Châu Á? (2 Điểm)
* Trả lời :
18
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________

Tuần :…………Tiết:…………
NS:……………………………………
ND:…………………………………..
BÀI7:ĐẶC ĐIỂN PHÁT TRIỂN KINH
TẾ – XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
I.MỤC TIÊU BAI HỌC
1Kiến thức
HS cần nắm được :
-Quá trình phát triển của các nước chau Á.
-Đặt điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế-xã hội các nước Châu Á hiện nay.
2. Kĩ năng
-Rèn kĩ năng phân tích các bản đồ số liệu, bản đồ kinh tế - xã hội.
-Kĩ năng thu thập, thống kê các thông tin kinh tế – xã hội mở rộng kiến thức.
-Kĩ năng vẽ biễu đồ kinh tế
II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
-Bản đồ kinh tế châu Á.
-Bản đồ thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội một số nước châu Á.
-Tài liệu, tranh ảnh về các trung tâm kinh tế lớn, các thành phố lớn ở một số quốc gia châu Á.
III. BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
Vào bài: Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều mặt hàng nổi
tiến thế giới như thế nào? Ngày nay trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia ra sao?
Những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo còn chiếm tỉ lệ cao? Đó là
những kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV: Giới thiệu khái quát lịch sử phát triển của châu Á: Thời cổ
đại, Trung đại.
-Từ thế kĩ XVI –sau chiến tranh thế giới thứ II. Dùng phương
pháp diển giảng nêu bật được :

-Từ thế kỹ XVI và đặt biệt trong thế kỹ XIX các nước châu Á bị
các nước đế quốc nào xâm chiếmthành thuộc địa ?
-Việt Nam bị thực dân nào xâm chiếm? Từ năm nào ?
-Thời kì này nền kinh tế các nước châu Á lâm Vào tình trạn như
thế nào ? Nguyên nhân cơ bản ? (mất chủ quyền đọc lập, bị bóc
lột, bị cướp tài nguyên khoáng sản….)
-Thời kì đen tối này của lịch sử phát triển châu Á có duy nhất
nước nào thoát ra khỏi tình trạng yếu kém trên ?
-Tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất châu Á?
GV: - Sau khi HS trình bài kết quả và bổ sung, GV chốt lại các
ý chính .
-Nói những nét cơ bản về cuộc cải cách minh trị thiên hoàng và
kết quả lớn lao của cuộc cải cách .
Hoạt động 3: cá nhân /cặp
CH: Nghiên cứu SGK mục 2 Kết hợp kiến thức đã học cho biết:
-Đặc điểm kinh tế –xã hội cá nước châu Á sau chiến tranh thế
giới lần 2 như thế nào? (XH: các nước lần lượt giành được độc
lập dân tộc; KT:Kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói……)
-Nền kinh tế Châu Á bắt đầu có chuyển biến khi nào? Biểu hiện
rõ rệt của sự phát triển kinh tế như thế nào? (Nhật Bản trở thành
cường quốc kinh tế thế giới. Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan,
singapo trở thành con rồng Châu Á).
-Dựa vào bảng 7.2 cho biết tên các quốc Châu Á được phân theo
Các nước châu Á có
quá trình phát triển rất
sớm đạt nhiều thành
tựu trong kinh tế và
khoa học.
b.Thời kì từ TK XVI-
CTTG lần II

Tên nước và
vùng lãnh thổ
Phát triển cao Nền kinh tế xã hội
toàn diện
Nhật Bản
Công ngiệp mới Mức độ công
nghiệp hoá cao,
nhanh
Xingapo, Hàn
Quốc
Đang phát
triển
Nông nghiệp phát
triển chủ yếu
Việt Nam, Lào
Có tốc độ tăng
trưởng kinh tế
cao
CN hoá nhanh,
nông nghiệp có vai
trò quan trong
Trung Quốc,
Hàn Quốc, Thái
Lan……
Giàu trình độ
kinh tế xã hội
chưa phát triển
Khai thác dầu khí
để xuất khẩu
Ả-rập Xê-Ut,

c. Phát triển thủ công, trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng …
d.Thương nghiệp phát triển vì có nhiều mặt hàng nổi tiếng
e. Chế tạo máy móc hiện đại tinh vi
2/Điền vào chỗ trống các kiến thức phù hợp để hoàn chỉnh hai câu sau
Những nước có thu nhập trung bình và thấp thì tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP
_________________ ví dụ _____________
Những nước có thu nhập khác cao thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP
_________________ ví dụ _____________
Tuần : Tiết :
Ngàysoạn:
Ngày dạy:
BÀI8:TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC
NƯỚC CHÂU Á
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/Kiến thức: HS cần nắm vững:
-Tình hình phát triển của nghành kinh tế, đặc biệt những thành tựu về nông nghiệp, công
nghiệp của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á.
-Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ châu Á là ưu tiên phát
triển công nghiệp, dịch vụ và không ngừng năng cao đời sống.
2/ kĩ năng
Đọc, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế, đặc biệt tới sự
phân bố cây trồng, vật nuôi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
1. Lược đồ phân bố cây trồng, vật nuôi ở châu Á.
2. Hình 8.2 (phóng to).
3. Bản đồ kinh tế chung Châu Á.
4. Tư liệu về xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan .
III. BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ
a) Cho biết tại soa nhật bản trở vthành nước phát triển sớm nhất châu Á .

-Tại sao việt nam, Thái Lan có sản lượng lúa thấp hơn Trung
Quốc, An Độ nhưng xuất khẩu lại đứng hàng đầu thế giới
(Trung Quốc, An Độ đông dân nhất thế giới …)
-Em có thể cho biết lượng gạo xuất khẩu của việt nam? Thái
Lan?
-Cho biết những nước đạt thành tựu vược bật trong sản xuất
lương thực? (Trung Quốc, An độ, Thái Lan, Việt Nam).
Phiếu 3:
Quan sát ảnh 8.3 cho nhận xét :
-Nội dung bức ảnh (sản xuất nông nghiệp).
-Diện tích mảnh ruộng ?(nhỏ)
-Số lao động nhiều
-Công cụ lao động? (thô sơ)
-Nhận xét về trình độ sản xuất? (thấp )
-Sau thảo luận, đại diện nhóm trình bài kết quả, nhóm nhận xét
GV: Chuẩn xác kiến thức củng có kiến thức bằng bảng đồ kinh
tế chung châu Á, học sinh ghi các ý chính
1/Nông nghiệp
-Sự phát triển nông
nghiệp của các nước
Châu Á không đều.
-Có hai khu vực có
cây trồng vật nuôi
khác nhau: khu vực
gió mùa ẩm và khu
vực khí hậu lục địa
khô hạn.
-Sản xuất lương thực
giữ vai trò quan trọng
nhất

Cường quốc
công nghiệp
Nhật Bản
Các nước và
vùng lãnh thổ
công nghiệp cao
CH: Cho biết tình hình phát triển công nghiệp ở các nước, lãnh
thổ ở bảng trên ?
-Các nước nông nghiệp có tốc độ công nghiệp hoá nhanh là
những nước nào.
-Các nước nông nghiệp?
-Rút ra kết luận chung về tình hình sản xuất công nghiệp của
các nước châu Á?
-Nêu một số sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản,
Trung Quốc, Hàn Quốc có mặt tại Việt Nam hiện nay?
Những nước nào khai thác than, dầu mỏ nhiều nhất? (Trung
Quốc, Ả –rập -Xê –út, Brunây)
-Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để
xuất khẩu?
(So sánh sản lượng khai thác sản lượng tiêu dùng ….)
CH: Dựa vào bản 8.1 cho biết
-Những nước nào có đặc điểm kinh tế xã hội như thế nào? (giàu
nhưng trình độ kinh tế – xã hội chưa phát triển cao).
Hoạt động 3:cá nhân
CH: - Dựa vào bảng 7.2 (tr22 SGK) cho biết : tên nước có
ngành vị dụ phát triển.
-Tỉ trọng giá trị ví dụ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản, Hàn
Quốc là bao nhiêu?
-Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị ví dụ trong cơ cấu GDP theo
đầu người ở các nước trên như thế nào? (tỉ lệ thuận …)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status