(Luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh phú thọ - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

VŨ VIỆT DŨNG

QUẢN LÝ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

VŨ VIỆT DŨNG

QUẢN LÝ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. ĐÀO MINH PHÚC

những đóng góp tận tình của quý thầy cơ và các bạn.


MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................i
DANH MỤCSƠ ĐỒ .................................................................................................. ii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ VÀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................... 6
1.1. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thƣơng mại ...................................... 6
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ........................................................... 7
1.1.3. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ chủ yếu..................................................... 10
1.1.4. Vai trò của dịch vụ bán lẻ tại các NHTM................................................. 17
1.2. Quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM ............................................... 20
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 20
1.2.2. Nội dung quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM .......................... 21
1.2.3. Tiêu chí đánh giá Quản lý dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại NHTM ............ 24
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM .... 25
1.2.5. Kinh nghiệm về quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại một số N H T M
và bài học kinh nghiệm ....................................................................................... 31
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 35
2.1. Phƣơng pháp luận: .......................................................................................... 35
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: ................................................................... 35
2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu: ........................................................ 36
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: ......................................................................... 36
2.5. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:.................................................................. 37
2.6. Khung nghiên cứu áp dụng ............................................................................. 37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ ..... 38

hàng MHB - chi nhánh Phú Thọ đến 2020 ............................................................ 76
4.1.1. Mục tiêu quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ của chi nhánh MHB Phú Thọ .... 76
4.1.2. Định hướng Quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ của chi nhánh MHB Phú Thọ 77


4.1.3. Yêu cầu đối với công tác quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh MHB
Phú Thọ ............................................................................................................... 79
4.2. Giải pháp về quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh MHB Phú Thọ ... 79
4.2.1. Giải pháp về cơ sở vật chất ....................................................................... 79
4.2.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực .................................................. 80
4.2.3. Giải pháp xây dựng, triển khai Chính sách khách hàng .......................... 81
4.2.4. Giải pháp phát triển s ả n phẩm dịch vụ bán lẻ ...................................... 81
4.2.5. Giải pháp tăng cường quảng cáo, tiếp thị ................................................ 82
4.2.5. Giải pháp kiểm tra đánh giá Quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ ............. 83
4.3. Kiến nghị......................................................................................................... 83
4.3.1. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Phú Thọ ..................... 83
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ......................................................... 84
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng MHB ................................................................ 85
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 89


DANH MỤC BẢNG

Stt

Bảng

1



Bảng 3.4

6

Bảng 3.5

7

Bảng 3.6

Số liệu mua ngoại tệ qua các năm

54

8

Bảng 3.7

Số liệu dịch vụ thanh toán hoá đơn qua các năm

54

9

Bảng 3.8

Tỷ suất lợi nhuận dịch vụ ngân hàng bán lẻ

65

Nội dung
Sơ đồ tổ chức các Phòng ban của chi nhánh
MHB Phú Thọ

ii

Trang
41


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đã đặt ra
những thách thức cho các ngân hàng thƣơng mại (NHTM), đó là sự tham gia của các
tập đồn tài chính đa quốc gia có thế mạnh về tài chính, kỹ thuật và cơng nghệ. Tự do
hoá thƣơng mại và tự do hố tài chính ngày càng sâu rộng, nhu cầu về dịch vụ tài chính
ngân hàng có thể phát triển rất nhanh và vƣợt xa khả năng đáp ứng của các định chế
trung gian tài chính hiện có trong nƣớc. Các NHTM nƣớc ngồi có đủ nội lực, đó là
vốn và cơng nghệ sẽ thao túng thị trƣờng tài chính Việt Nam. Trƣớc tình hình đó bắt
buộc các NHTM có những bƣớc cải cách trong định hƣớng phát triển chiến lƣợc kinh
doanh của mình. “Làm thế nào có đủ sức đứng vững khi có sự cạnh tranh của các
NHTM nƣớc ngồi” câu hỏi này ln là những thách thức đối với các NHTM Việt
Nam. Và phát triển dịch vụ bán lẻ đã đƣợc các NHTM lựa chọn là xu hƣớng phát triển
lâu dài và bền vững, đây là một lựa chọn đúng đắn, bởi lẽ: Thực thế cho thấy phát triển
dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang là xu hƣớng chung của các NHTM trên thế giới, mặt
khác với thị trƣờng đầy tiềm năng nhƣ ở Việt Nam thì đây là một lợi thế lớn đối với các
NHTM. Xét trên giác độ tài chính và quản trị ngân hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng
bán lẻ giúp các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần và mang lại
nguồn thu nhập ổn định cho ngân hàng. Phát triển dịch vụ bán lẻ còn giữ vai trò quan
trọng trong việc mở rộng thị trƣờng, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn trung

khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) (Tạp chí Ngân hàng
Ngoại thƣơng Việt Nam « 45 năm xây dựng và phát triển », số 4/2008), phân tích
những tác động của việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO tới
lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam.
- Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng - Hội thảo nghiên cứu khoa học
(2003), Hồn thiện cơ chế chính sách nhằm đổi mới hoạt động ngân hàng trong
điều kiện hội nhập quốc tế, đƣa ra một số ý kiến, các giải pháp và việc hồn thiện
cơ chế chính sách nhằm đổi mới hoạt động ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế.
- Tác giả Nguyễn Văn Dũng (2009), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
trên nền tảng công nghệ. Thực trạng - định hướng và những vấn đề cấp thiết cần
quan tâm, đề cập đến những vấn đề liên quan đến công nghệ phục vụ cho phát triển
2


dịch vụ ngân hàng bán lẻ và bàn về một số các giải pháp nhằm ứng dụng mạnh mẽ
hơn nữa nền tảng công nghệ vào phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các NHTM.
- Tác giả Nguyễn Danh Lƣơng (2003), Những giải pháp nhằm phát triển hình
thức thanh tốn thẻ ở Việt Nam, trình bày một cách tổng quan về thẻ và các hình thức
thanh tốn thẻ, những tồn tại về hình thức thanh tốn thẻ tại Việt Nam, từ đó đƣa ra
những giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hình thức thanh tốn thẻ tại Việt Nam.
- Tác giả Nguyễn Mạnh Tiến (2002), Giải pháp huy động và sử dụng vốn ngoại
tệ của NH Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam, đi sâu nghiên cứu về vấn đề
huy động và sử dụng vốn ngoại tệ nói riêng tại NH Nơng nghiệp & Phát triển Nơng
thơn Việt Nam, phân tích thực trạng của hoạt động này từ đó đƣa ra các giải pháp.
- Võ Kim Thanh (2001), Đa dạng hoá nghiệp vụ ngân hàng nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam, khẳng định
đa dạng hoá nghiệp vụ ngân hàng là xu thế phát triển tất yếu của Ngân hàng Công
thƣơng Việt Nam và đƣa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm đa dạng hoá nghiệp vụ
của ngân hàng này để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

– chi nhánh Phú Thọ.
4.Câu hỏi nghiên cứu:
Để tiến hành quá trình nghiên cứu, tác giả xây dựng các câu hỏi nghiên cứu
nhƣ sau:

1. Thực trạng quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng MHB chi
nhánh Phú Thọ nay nhƣ thế nào. Trong các nội dung về quản lý dịch vụ ngân
hàng bán lẻ tại Ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ thì nội dung nào đã thực
hiện tốt, nội dung nào chƣa thực hiện tốt và nguyên nhân?

2. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ nhƣ thế nào? Nhân tố nào ảnh hƣởng mạnh
nhất, thấp nhất?

3. Với thực trạng quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ và mức độ tác động
của các nhân tố đến dịch vụ bán lẻ thì giải pháp đƣa ra cho công tác quản lý
dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ là gì?
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng
thƣơng mại
4


Phạm vi nghiên cứu: Quản lý dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh MHB
Phú Thọ trong thời gian từ 2012 đến hết 2014.
Tháng 4/2015 Ngân hàng Nhà nƣớc quyết định hệ thống Ngân hàng MHB
đƣợc sáp nhập vào hệ thống Ngân hàng BIDV Việt Nam, sau quá trình sáp nhập
Ngân hàng MHB – Chi nhánh Phú Thọ đƣợc giữ nguyên làm Chi nhánh cấp I trực
thuộc BIDV Việt Nam và đổi tên thành BIDV – Chi nhánh Hùng Vƣơng kể từ ngày
23/5/2015

đến tận tay ngƣời tiêu dùng với số lƣợng nhỏ. Nó ngƣợc với bán bn là việc cung
cấp cho ngƣời trung gian với số lƣợng lớn. Ngoài ra cũng đang tồn tại nhiều cách
hiểu khác nhau về dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Theo WTO, dịch vụ NHBL là loại hình dịch vụ điển hình của ngân hàng nơi mà
khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại các điểm giao dịch của ngân hàng để thực
hiện các dịch vụ nhƣ gửi tiền, vay tiền, thanh toán, kiểm tra tài khoản, dịch vụ thẻ.
Theo học viện công nghệ Châu Á- AIT thì NHBL có thể hiểu là: “Việc cung
ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông
qua mạng lƣới các chi nhánh, hoặc là khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ
ngân hàng thông qua các phƣơng tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông”.
Theo Từ điển Đầu tƣ “Ngân hàng bán lẻ là hoạt động ngân hàng phục vụ cho
thị trƣờng đại chúng nơi mà các khách hàng cá nhân đƣợc cung cấp dịch vụ qua
mạng lƣới chi nhánh địa phƣơng của các ngân hàng. Các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
cung cấp bao gồm: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, cho vay mua nhà, tín
dụng cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và một số dịch vụ khác.
Nhƣ vậy, qua các định nghĩa trên có thể thấy có hai quan niệm khác nhau về
dịch vụ NHBL, một quan niệm cho rằng, đối tƣợng dịch vụ NHBL bao gồm khách
hàng cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ, một quan niệm cho rằng, đối
tƣợng dịch vụ NHBL chỉ bao gồm khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Trên cơ sở xuất
phát từ thực tế nghiên cứu dịch vụ NHBL tại MHB, tác giả xây dựng đề tài nghiên
cứu trên cơ sở xác định đối tƣợng dịch vụ NHBL chỉ là khách hàng cá nhân, hộ gia
6


đình và có thể đi đến một định nghĩa khái quát về dịch vụ NHBL nhƣ sau: “Dịch
vụ NHBL là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ và các hộ
gia đình thơng qua mạng lưới chi nhánh hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp
với dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử hoặc
hoạt động viễn thông”.
Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân, hộ gia đình nên dịch vụ

lãi suất hấp dẫn và hoạt động kinh doanh ổn định. Kỳ hạn vốn huy động trên thị
trƣờng bán lẻ rất đa dạng, phong phú và đáp ứng hầu hết nhu cầu của khách hàng.
Đối với hoạt động tín dụng bán lẻ, hầu hết giá trị món vay là nhỏ lẻ, phân tán với kỹ
thuật vay đơn giản, nhƣ đối với phƣơng thức cho vay tiêu dùng (mua nhà, mua ôtô,
thấu chi…). Đối với cho vay tiêu dùng, quy mô của từng hợp đồng vay thƣờng nhỏ
dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, chi phí thẩm định, giám sát khoản vay lớn, do
đó lãi suất cho vay tiêu dùng thƣờng cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay
trong lĩnh vực thƣơng mại và lĩnh vực công nghiệp.
- Hoạt động ngân hàng bán lẻ phát triển trên nền tảng cơng nghệ cao và
marketing đóng vai trị ngày càng quan trọng.
Thực tế cũng cho thấy rằng dịch vụ ngân hàng bán lẻ mang tính đồng nhất rất
cao, do đó vấn đề quan trọng là ngân hàng nào biết tạo ra sự khác biệt trong dịch vụ,
tính tiện ích cao thì ngân hàng đó sẽ có lợi thế mạnh trong cạnh tranh. Sản phẩm
dịch vụ ngân hàng bán lẻ là mốc đầu tiên đánh dấu sự phát triển về cơng nghệ với
hệ thống thơng tin tích hợp và tập trung, đóng một vai trị quan trọng cho phép
NHTM ứng dụng và triển khai các sản phẩm bán lẻ trên nền tảng cơng nghệ hiện
đại. Hàng loạt tiện ích đã đƣợc đƣa vào sử dụng nhƣ chuyển tiền tự động có chu kỳ
linh hoạt hơn với nhiều tính năng bổ trợ; chức năng đầu tƣ tự động cho phép khách
hàng thanh tốn lãi, gốc tiền vay tồn phần và từng phần; Nhờ khả năng trao đổ i
thông tin tức thời, CNTT góp phần nâng cao hiệu quả của việc quản trị ngân hàng,
tạo điều kiện thực hiện mơ hình xử lý tập trung các giao dịch có tính chất phân tán
nhƣ chuyển tiền, giao dịch thẻ, tiết giảm đáng kể chi phí giao dịch; CNTT có tác
dụng tăng cƣờng khả năng quản trị trong ngân hàng, hệ thống quản trị tập trung sẽ
cho phép khai thác dữ liệu một cách nhất qn, nhanh chóng, chính xác.
Bên cạnh đó, với sự biến động của nền kinh tế trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế,
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trƣờng tài chính giữa các tổ chức tín dụng,
8


việc quản trị ngân hàng hiện nay không chỉ đơn giản là việc quản lý tín dụng, tiền


Bảng 1.1. Phân biệt giữa dịch vụ ngân hàng bán lẻ và dịch vụ ngân hàng bán bn
STT Tiêu chí

1

Đối

Dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng

bán lẻ

bán buôn

tƣợng Cá nhân, hộ gia đình

Các định chế tài chính, các
tập đồn kinh tế, tổng cơng

khách hàng

ty
2

Đặc tính dịch vụ Nhiều tiện ích trong cùng Mang tính cá biệt hóa cho
một dịch vụ

3

1.1.3.1. Huy động vốn dân cư
Ngày nay, các NHTM đều cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực huy động vốn
thông qua việc cung cấp các danh mục sản phẩm đa dạng với kỳ hạn phong phú, lãi
suất hấp dẫn. Có 3 loại hình huy động vốn chủ yếu của Ngân hàng là tiền gửi thanh
toán, tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá:
- Tiền gửi thanh tốn: Đây là tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhờ giữ
và thanh toán hộ. Trên tài khoản này khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng phát hành
các phƣơng tiện thanh toán nhƣ séc, thẻ. Nhìn chung lãi suất của khoản tiền này rất
thấp và một số nơi trên thế giới khơng tính lãi suất khoản tiền này và khoản tiền này
chiếm tỷ trọng tƣơng đối lớn trong tiền gửi tại ngân hàng. Chính vì vậy để tăng tính
cạnh tranh trong việc cung cấp các dịch vụ này, một số ngân hàng cịn trả lãi cao hơn
và có nhiều ƣu đãi kèm theo.
10


- Tiền gửi tiết kiệm: Từ lâu tiền gửi tiết kiệm đã đƣợc coi là công cụ huy
động vốn truyền thống của các ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm đóng vai trò quan
trọng trong việc huy động vốn của ngân hàng chính vì vậy các ngân hàng đều cố
gắng khuyến khích ngƣời dân gửi tiết kiệm bằng các chính sách giá, hình thức huy
động… Tiền gửi tiết kiệm có rất nhiều loại với những kì hạn khác nhau với lãi suất
khác nhau và đƣợc phân thành hai loại chủ yếu là:
+ Tiết kiệm khơng kì hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi nhiều
lần và rút ra bất cứ lúc nào.
+ Tiết kiệm có kì hạn: là loại tiền gửi đƣợc rút ra sau một thời hạn nhất định.
Tuy vậy khách hàng có nhu cầu rút tiền trƣớc hạn cũng có thể đƣợc đáp ứng với
điều kiện đƣợc hƣởng lãi suất thấp.
+ Giấy tờ có giá: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu… là chứng nhận do
ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản
tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác
giữa ngân hàng và ngƣời mua. Giấy tờ có giá có nhiều loại khác nhau nhƣ giấy tờ có

- Nhóm cho vay khơng cần tài sản đảm bảo: Ngân hàng thực hiện cho vay
mà khơng cần có tài sản đảm bảo. Ngân hàng muốn cho vay thì phải dựa trên uy tín
của ngƣời cho vay. Dịch vụ của nhóm này bao gồm:
+ Cho vay sửa chữa nhà: Khách hàng dùng uy tín của mình để vay ngân
hàng một khoản tiền nhỏ để đáp ứng nhu cầu sửa chữa nhà. Thƣờng những khoản
tiền này không lớn và thời hạn vay ngắn, khách hàng có uy tín, có mối quan hệ tốt
với ngân hàng, hoặc khách hàng là nhân viên của ngân hàng. Ngân hàng thƣờng
cung cấp khoản tín dụng này với lãi suất theo ngày.
+ Cho sinh viên vay: Những sinh viên có năng lực học tốt đƣợc nhà trƣờng
xác nhận có thể đƣợc ngân hàng cho vay với chính sách ƣu đãi về lãi suất, thời gian
trả nợ để phục vụ việc học nhƣ đóng tiền học phí…
+ Cho vay ứng trước lương: Một số khách hàng để đáp ứng nhu cầu tạm
thời của mình với số tiền khơng lớn, và có uy tín đối với doanh nghiệp cũng nhƣ
ngân hàng thì họ sẽ dùng uy tín của mình để đƣợc ứng trƣớc lƣơng. Các ngân hàng
muốn cho vay thì phải thẩm định tốt năng lực cũng nhƣ uy tín của khách hàng thơng
qua mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng cũng nhƣ các hợp đồng lao động,
đề bạt, tăng lƣơng, kinh nghiệm cơng tác, trình độ học vấn của khách hàng.

12


+ Cho vay cá nhân: Hình thức cho vay này giúp khách hàng thỏa mãn các
nhu cầu cá nhân của mình nhƣ: mua sắm, đi du lịch, cƣới xin, chữa bệnh… Ngân
hàng thƣờng cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng có mối quan hệ lâu năm với
ngân hàng, có uy tín cao, đạo đức tốt.
+ Cho vay thấu chi: Cho vay thấu chi là nghiệp vụ cho phép cá nhân rút tiền
từ tài khoản vãng lai vƣợt quá số dƣ có, tới một hạn mức đã đƣợc thỏa thuận. Để
đƣợc hƣởng dịch vụ cho vay thấu chi tài khoản, chủ tài khoản phải ký hợp đồng cung
ứng dịch vụ với ngân hàng. Hạn mức thấu chi đƣợc xác định trên cơ sở dịng tiền, uy
tín và khả năng chi trả của khách hàng. Khách hàng đƣợc sử dụng tiền vay của ngân

- Dịch vụ thẻ:
Xu hƣớng sử dụng các phƣơng tiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt ngày càng
phổ biến trên thế giới. Có nhiều phƣơng tiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt nhƣng
có thể nói thẻ thanh tốn là một trong những phƣơng tiện đƣợc biết đến nhiều nhất và
ngày càng đƣợc mọi ngƣời quan tâm sử dụng.
+ Thẻ ATM: là hình thức phát triển đầu tiên cho phép khách hàng tiếp cận
với tài khoản của mình tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động. Chủ thẻ có thể thực
hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy rút tiền nhƣ: Vấn tin tài khoản, in sao kê,
chuyển khoản, gửi tiết kiệm,… Hệ thống ATM hiện đại còn cho phép khách hàng
gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại các máy này
+ Thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng hay cịn gọi là “thẻ ghi có” cũng là một loại thẻ
do Ngân hàng phát hành. Khi Ngân hàng phát hành thẻ khách hàng khơng cần có số
dƣ trên tài khoản tiền gửi mà đƣợc cấp một hạn mức tín dụng theo tài khoản thẻ tín
dụng của khách hàng. Thẻ tín dụng đƣợc dùng để mua hàng hoá và các dịch vụ trả
tiền sau. Việc thanh toán hàng hoá dịch vụ đƣợc thực hiện tại những nơi có máy đọc
thẻ và tại các điểm bán lẻ có hình thức thanh tốn qua thẻ.
+ Thẻ ghi nợ quốc tế: Xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, các
ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ sẽ có điều kiện để hạn chế phần nào rủi ro do tác
nhân bên ngoài. Đối với các dịch vụ bán buôn, chỉ cần một khách hàng có rủi ro là
có thể ảnh hƣởng rất lớn đến ngân hàng. Trong khi đó các dịch vụ thẻ nói riêng và
dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung, rủi ro đƣợc san đều ra nhiều khách hàng nhỏ,
cho phép ngân hàng có khả năng phản ứng và điều chỉnh các chính sách khi có sự
14


thay đổi trong mơi trƣờng kinh doanh. Ngồi ra, phát triển dịch vụ thẻ cũng là một
biện pháp để tăng vị thế của một ngân hàng trên thị trƣờng. Ngoài việc xây dựng
đƣợc một hình ảnh thân thiện với từng khách hàng cá nhân, việc triển khai thành
công dịch vụ thẻ cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một ngân hàng. Các
sản phẩm dịch vụ thẻ có tính chuẩn hố, quốc tế hố cao là những sản phẩm dịch vụ

1.1.3.4. Các dịch vụ khác
- Bảo hiểm: Các ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tất cả các khách
hàng của họ thông qua Công ty con, hoặc thông qua các nhà môi giới bảo hiểm của
mình. Đối với cá nhân có rất nhiều các loại bảo hiểm nhƣ bảo hiểm nhân thọ, bảo
hiểm tiền vay, bảo hiểm tài sản…
- Tƣ vấn và cung cấp thơng tin: Ngân hàng có một kho dữ liệu về khách
hàng do có quan hệ rộng với các thành phần kinh tế, các khách hàng khác nhau. Đồng
thời, ngân hàng là ngƣời am hiểu sâu sắc nghiệp vụ ngân hàng, tài chính, tiền tệ, các
thơng số kinh tế vì vậy có lợi thế trong tƣ vấn cho khách hàng. Tận dụng lợi thế này,
từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực hiện việc tƣ vấn không chỉ cho khách hàng
doanh nghiệp mà còn cho khách hàng cá nhân. Ngồi tƣ vấn về tài chính, các ngân
hàng cịn tƣ vấn cho khách hàng về chứng khoán, dịch vụ của ngân hàng… Hoạt
động này giúp khách hàng gần gũi, tin tƣởng hơn vào ngân hàng bên cạnh đó, nếu
dịch vụ này phát triển thì sẽ mang lại nguồn thu nhập an toàn cho ngân hàng.
- Quản lý đầu tƣ cho khách hàng: Dịch vụ này đặc biệt cho những khách
hàng tƣ nhân đã có đầu tƣ vào thị trƣờng chứng khoán, hoặc ai muốn đầu tƣ theo cách
này. Ngân hàng chỉ chấp nhận quản lý đầu tƣ từ một mức tối thiểu. Khi nhận ủy thác
đầu tƣ tài sản của khách hàng nhƣ quản lý trái phiếu, cổ phiếu, tiền gửi của khách
hàng tại ngân hàng… ngân hàng có thể thực hiện quản lý dƣới hình thức quản lý theo
yêu cầu của khách hàng hoặc thay mặt khách hàng đƣa ra các quyết định cụ thể.
- Dịch vụ thanh toán lƣơng: Dịch vụ chi trả lƣơng hộ của ngân hàng sẽ
giúp doanh nghiệp bảo mật thông tin về tiền lƣơng cho mỗi cá nhân, tiết giảm chi
phí về quản lý, chi phí nhân sự, cơng cụ và phƣơng tiện làm việc đồng thời sẽ tránh
đƣợc rủi ro khi vận chuyển tiền mặt. Đối với nhân viên thì dịch vụ này giúp họ tiết
kiệm đƣợc thời gian, an toàn và đƣợc hƣởng lãi suất. Đối với nhà nƣớc thì đây là
cơng cụ hữu ích để giám sát việc thu thuế. Ngân hàng sẽ đảm nhận việc trả lƣơng,
16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status