(Luận văn thạc sĩ) phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đông anh - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM HỒNG NGÂN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN ĐÔNG ANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM HỒNG NGÂN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NƠNG THƠN ĐƠNG ANH
Chun ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH THỌ


2.2.4. Điểm khác biệt trong hoạt động kinh doanh của Agribank Đơng Anh .39
2.2.5. Vị trí của Agribank Đơng Anh trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Việt Nam ...................................................................................40


2.2.6. Điểm khác biệt trong phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh của
Agribank Đơng Anh .....................................................................................................41
2.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH AGRIBANK CỦA ĐÔNG
ANH ................................................................................................................ 42
2.3.1. Hoạt động huy động vốn....................................................................................42
2.3.2. Hoạt động cho vay..............................................................................................54
2.3.3. Tƣơng quan hoạt động huy động vốn - cho vay và phân tích kết quả kinh
doanh chủ yếu của Agribank Đông Anh.....................................................................62
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH AGRIBANK ĐÔNG ANH . 66
2.4.1. Điểm mạnh, cơ hội .............................................................................................66
2.4.2. Điểm yếu, thách thức .........................................................................................69
CHƢƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA AGRIBANK ĐÔNG ANH .................................................... 74
3.1. ĐỊNH HƢỚNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK ĐÔNG ANH ĐẾN
NĂM 2015....................................................................................................... 74
3.1.1. Bối cảnh kinh tế ..................................................................................................74
3.1.2. Định hƣớng phát triển kinh doanh của Agribank Đông Anh ..........................76
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA AGRIBANK ĐÔNG ANH .................................................................... 77
3.2.1. Giải pháp cho hoạt động huy động vốn ............................................................77
3.2.2. Giải pháp cho hoạt động tín dụng .....................................................................81
3.3. KIẾN NGHỊ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA AGRIBANK ĐÔNG ANH .................................................................... 86
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ....................................................................................86
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc .................................................................87

4

TCTD

Tổ chức tín dụng

5

TCTC

Tổ chức tài chính

6

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

7

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

8

BHXH

Bảo hiểm xã hội


Nội dung

Trang

1

Bảng 2.1

Kết quả hoạt động kinh doanh

38

2

Bảng 2.2

Nguồn vốn huy động tại Hội sở và các PGD

42

3

Bảng 2.3

Nguồn vốn huy động bình quân trên một cán bộ

44

4


8

Bảng 2.8

Tỷ lệ nợ xấu

57

9

Bảng 2.9

Kết quả phân loại nợ

59

10

Bảng 2.10 Cơ cấu dƣ nợ theo TSĐB Agribank Đơng Anh

62

11

Bảng 2.11 Chênh lệch lãi suất bình qn Agribank Đơng Anh

63

12


3

Biểu đồ 2.3

Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn Agribank Đông Anh

49

4

Biểu đồ 2.4

Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền Agribank Đông Anh

50

5

Biểu đồ 2.5

Dƣ nợ Agribank Đông Anh

60

6

Biểu đồ 2.6

Cơ cấu dƣ nợ theo loại tiền Agribank Đông Anh


mối hoạt động giữa các doanh nghiệp, giúp lƣu chuyển tiền tệ, điều tiết vốn,
cung ứng vốn, tạo tiền, tích trữ tƣ bản và các hoạt động liên quan đến tiền mặt
của tất cả các tầng lớp dân cƣ. Hoạt động ngân hàng phát triển, thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế quốc gia và gia tăng lợi ích cho các tầng lớp dân cƣ.
Chính vì vậy, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng để phát
triển hệ thống ngân hàng không chỉ là vấn đề quan trọng nhất đặt ra với mọi
ngân hàng mà còn là vấn đề thiết yếu cho sự phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống nhân dân.
Là một định chế tài chính trung gian trong q trình chuyển tiết kiệm
thành đầu tƣ, ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia. Quá trình đổi mới kinh tế bắt đầu từ cuối năm 1986 ở Việt
Nam đã chuyển đổi về cơ bản một nền kinh tế mệnh lệnh, tự cung, tự cấp với
nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo sang nền kinh tế thị trƣờng với nhiều thành phần
kinh tế cạnh tranh trên cơ sở quan hệ cung cầu. Kể từ khi hệ thống ngân hàng
hai cấp đƣợc hình thành, các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đã đƣợc tách ra
khỏi Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN). Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn (Agribank) là một trong những ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc
đƣợc hình thành đầu tiên trong quá trình cải cách hệ thống ngân hàng. Quá
trình cải cách hệ thống ngân hàng với sự xuất hiện của các ngân hàng thƣơng
1


mại cổ phần đã làm cho môi trƣờng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày
càng khốc liệt.
Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thƣơng mại thế giới (WTO) ngày 7/11/2006 đánh dấu một mốc quan trọng
trong quá trình phát triển hệ thống ngân hàng ở Việt Nam. Hội nhập kinh tế
quốc tế tạo động lực và điều kiện cho các ngân hàng tiếp cận công nghệ và
phƣơng pháp quản lý hiện đại của các ngân hàng trên thế giới. Tuy nhiên, mở
cửa kinh tế cũng tạo ra nhiều thách thức và áp lực cạnh tranh, đặc biệt với các

Mậu – đề tài “Nâng cao chất lƣợng thẩm định tín dụng đối với cho vay ngắn
hạn các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Thạc sỹ Trần Quang Hạnh – đề tài “Giải
pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Agribank Đông Anh”. Hai cơng trình nghiên cứu trên đã đi vào phân tích rõ
nét cơng tác thẩm định tín dụng và cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Agribank Đông Anh, đƣa ra những giải pháp khắc phục tồn tại, phát huy kết
quả đạt đƣợc. Tuy nhiên, thời gian nghiên cứu của hai cơng trình này là từ
năm 2008 trở về trƣớc khơng còn phù hợp với sự biến động và phát triển của
thị trƣờng tài chính Việt Nam và địa bàn huyện Đông Anh trong những năm
gần đây. Hơn nữa hai công trình này chỉ nghiên cứu sâu về một vấn đề trong
hoạt động kinh doanh của Agribank Đông Anh là hoạt động thẩm định tín
dụng và hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chƣa đƣa ra cái nhìn
tổng quát về hoạt động cho vay cũng nhƣ chƣa đề cập đến hoạt động huy
động vốn của chi nhánh Đông Anh. Vì vậy đề tài muốn đi sâu nghiên cứu và
phân tích hai mảng hoạt động trọng yếu của Agribank Đông Anh là hoạt động
huy động vốn và cho vay, cũng nhƣ đƣa ra phân tích mối tƣơng quan giữa hai
hoạt động này nhằm tìm đƣợc một hệ thống giải pháp tổng thể, toàn diện cho
hoạt động kinh doanh của Agribank Đơng Anh.
3.

MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả hoạt

động huy động vốn và cho vay của Agribank Đông Anh từ 2008 đến 2011.

3


Xác định điểm mạnh, điểm yếu, tồn tại, nguyên nhân dẫn đến hoạt động huy
động vốn và cho vay kém hiệu quả, đề xuất phƣơng án khắc phục.


-

Phƣơng pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

-

Phƣơng pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, dự báo

6.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Phân tích và đánh giá hoạt động huy động vốn và cho vay của Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Đông Anh - một cấu
trúc ngân hàng tiêu biểu, phổ biến nhất trong hệ thống Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Định chế tài chính lớn nhất Việt
Nam hiện nay.

4


Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể nhằm khắc phục tồn tại, phát huy
thế mạnh trong hoạt động huy động vốn và cho vay của chi nhánh Đơng Anh.
Đó cũng là những gợi ý giải pháp cho các ngân hàng thƣơng mại có thực
trạng tƣơng tự.
7.

BỐ CỤC LUẬN VĂN
Ngồi phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung

năng tạo tiền và chức năng trung gian thanh toán. Nguyễn Ninh Kiều (2009)
chỉ ra rằng:
Chức năng trung gian tài chính: NHTM đóng vai trị trung gian khi
thực hiện các các nghiệp vụ kinh doanh tài chính ngân hàng. Từ “trung gian”
ở đây có thể hiểu theo hai nghĩa: Thứ nhất, NHTM là trung gian giữa các
khách hàng với nhau khi chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tƣ giữa những ngƣời
6


thặng dƣ chi tiêu và những ngƣời thâm hụt chi tiêu. Thứ hai, NHTM cũng là
trung gian giữa ngân hàng nhà nƣớc và công chúng.
Chức năng tạo tiền: Theo quan điểm hiện đại, tiền tệ gồm nhiều bộ
phận, thứ nhất là tiền giấy trong lƣu thông, thứ hai là số dƣ trên tài khoản giao
dịch của khách hàng, thứ ba là tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn… Khi
các ngân hàng cho vay số dƣ trên tài khoản giao dịch của khách hàng tăng
lên, khách hàng có thể dùng nó để mua sắm, sử dụng các dịch vụ. Do đó bằng
việc cho vay (tạo tín dụng) các ngân hàng đã tạo ra phƣơng tiện thanh toán
(tạo ra M1). Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo ra phƣơng tiện thanh toán
hay tạo tiền khi các khoản tiền gửi đƣợc mở rộng từ ngân hàng này đến ngân
hàng khác trên cơ sở cho vay.
Chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng là trung gian thanh toán
lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng
thực hiện thanh tốn giá trị hàng hóa dịch vụ. Để việc thanh tốn nhanh chóng
thuận tiện ngân hàng đƣa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nhƣ
thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, các loại thẻ…và các mạng
lƣới thanh toán điện tử cung cấp tiền giấy hoặc chuyển khoản tự động theo
yêu cầu của khách hàng. Các ngân hàng còn thực hiện thanh tốn bù trừ với
nhau thơng qua ngân hàng trung ƣơng hoặc trung tâm thanh toán. Hoạt động
bù trừ giữa các ngân hàng không chỉ trong phạm vi nội địa mà cịn mở rộng
trên phạm vi quốc tế thơng qua các trung tâm thanh tốn quốc tế, nhờ đó ngân

chính cung cấp.
Ngân hàng bán lẻ: Là ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho
khách hàng cá nhân.
8


Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: Là ngân hàng cung cấp mọi dịch
vụ cho mọi đối tƣợng. Đây là xu hƣớng hiện nay của hầu hết các ngân hàng
thƣơng mại, ngân hàng đa năng thƣờng là ngân hàng lớn, tính đa dạng của
dịch vụ ngân hàng sẽ giúp các ngân hàng tăng thu nhập và giảm thiểu rủi ro.
1.1.1.4. Vai trò của NHTM
Là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư: Chức năng trung gian tài chính thể
hiện rất rõ vai trò này của NHTM. Ngân hàng tiếp xúc với các đối tƣợng
khách hàng là cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, họ tiêu dùng
vƣợt thu nhập vì thế họ là những ngƣời cần đƣợc bổ sung vốn. Ngân hàng
cũng tiếp cận với các đối tƣợng khách hàng là những ngƣời thặng dƣ chi tiêu,
họ là những ngƣời dƣ thừa vốn, việc dƣ thừa vốn khiến họ có nhu cầu tiết
kiệm hoặc đầu tƣ để gia tăng vốn. Việc chuyển nguồn tiền từ đối tƣợng thặng
dƣ vốn sang đối tƣợng thâm hụt vốn giúp cả hai bên có lợi. Ngân hàng đứng
vai trị trung gian, cầu nối để khoản tiền nhàn rỗi đến nơi cần sử dụng, nhờ
hoạt động này nguồn vốn không bị lãng phí, góp phần phát triển kinh tế.
Tạo hệ thống thanh tốn khơng dùng tiền mặt: Khi cung ứng các dịch vụ
thanh toán qua tài khoản cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, ngân hàng
góp phần tạo nên hệ thống thanh tốn khơng dùng tiền mặt. Phƣơng thức này
làm giảm thời gian và chi phí giao dịch mang lại sự thuận tiện cho khách
hàng, ngày càng thể hiện tính ƣu việt về hạch tốn trong nền kinh tế.
Điều hịa vốn trong nền kinh tế: Thông qua hệ thống ngân NHTM những
khoản tiết kiệm nhỏ lẻ đƣợc tập trung thành một nguồn lớn từ đó phân bổ hợp
lý cho các đối tƣợng cần vốn. Vai trò này của ngân hàng thƣơng mại giúp
điều hòa lƣợng vốn trong nền kinh tế.

làm trung tâm thanh tốn), vốn ủy thác đầu tƣ, thu hộ lợi tức chứng khoán,
làm đại lý bán cổ phiếu…

10


Nhƣ vậy, nghiệp vụ huy động vốn đối với mỗi ngân hàng có thể hiểu là
các biện pháp nghiệp vụ nhằm tăng những nguồn vốn nói trên, mở rộng quỹ
vốn cho vay của ngân hàng.
1.1.2.2. Nghiệp vụ cho vay
Nghiệp vụ cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng
một khoản tiền, hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun
tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Trong đó,
cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thơng qua hoạt động
cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dƣới hình thức
phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động đƣợc từ trong xã hội (quỹ
cho vay) để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống.
Cho vay là quyền của ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng yêu cầu ngƣời muốn
vay phải tuân thủ những điều kiện nhất định, đây là cơ sở ràng buộc về mặt
pháp lý để đảm bảo ngƣời cho vay (ngân hàng) có thể thu hồi đƣợc vốn gốc
và lãi sau một khoảng thời gian nhất định. Nhƣ vậy cho vay là một giao dịch
về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hồn trả.
Phân loại cho vay của NHTM
Dựa vào mục đích cho vay: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công
thƣơng nghiệp, cho vay tiêu dùng, cho vay cá nhân, cho vay mua bán bất
động sản, cho vay sản xuất nông nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập
khẩu…
Dựa vào thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn là loại hình cho vay có
thời hạn dƣới một năm, thƣờng nhằm tài trợ cho hoạt động đầu tƣ vào tài sản

vay luôn tiền ẩn nhiều rủi ro nên ngân hàng cần phải tuân thủ những quy định
nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay. Thực hiện tốt việc kiểm tra
đánh giá khả năng hoàn trả của ngƣời vay trƣớc khi cho vay, trong khi cho
12


vay và sau khi cho vay. Việc cho vay chỉ tiến hành khi ngƣời vay vốn có đầy
đủ điều kiện theo quy định, mọi hành động hạ điều kiện cho vay đều dẫn đến
nguy cơ rủi ro tín dụng. Sử dụng các biện pháp đảm bảo trong cho vay nhằm
phòng ngửa rủi ro tiềm ẩn, tạo cơ sở pháp lý và kinh tế để thu hồi đƣợc các
khoản nợ cho khách hàng vay. Theo đó, cho vay có tài sản đảm bảo là hình
thức cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà nghĩa vụ trả nợ của khách hàng
đƣợc cam kết đảm bảo thực hiện bằng tài sản cầm cố, thể chấp, tài sản hình
thành từ vốn vay của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba…
Trong trƣờng hợp khơng có tài sản đảm bảo thì ngân hàng xem xét áp dụng
hình thức cho vay khơng có tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, ngân hàng chỉ xem
xét với những khách hàng có uy tín, khách hàng tốt, trung thực trong kinh
doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị hiệu quả, có tín nhiệm với
ngân hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả gốc lãi.
Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng hay hợp đồng đảm bảo tiền vay
là văn bản pháp lý thể hiện mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và ngƣời đi
vay là cơ sở pháp lý để ngân hàng thực hiện cho vay, quản lý khoản vay, thu
hồi nợ và xử lý tranh chấp khiếu kiện nếu có. Vì vậy hợp đồng tín dụng phải
đƣợc quy định cụ thể, văn phong chặt chẽ, rõ ràng, thể hiện đầy đủ các nội
dung về điều kiện cho vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, số tiền
vay, lãi suất, thời hạn vay, hình thức đảm bảo, giá trị tài sản đảm bảo, phƣơng
thức trả nợ và các điều khoản khác đƣợc hai bên cam kết thực hiện theo thỏa
thuận. Hợp đồng tín dụng chỉ có hiệu lực khi cả ngân hàng và khách hàng ký
tên chấp thuận.
Xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay: Các biện

hạn và số tiền khác nhau để phù hợp với tình hình thu nhập và khả năng trả nợ
của khách hàng. Thời hạn cho vay trung bình là khoảng thời gian khách hàng
đƣợc sử dụng toàn bộ tiền vay
14


Rủi ro với hoạt động cho vay (rủi ro tín dụng) là khả năng xảy ra
những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng
hẹn, không trả hoặc không trả đầy đủ các khoản gốc lãi. RRTD gây tổn thất
về tài chính cho NHTM, đó là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trƣờng
của vốn, trong trƣờng hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức
độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản. Biểu hiện của RRTD gồm khách hàng vay
vốn khơng trả nợ hoặc khơng cịn khả năng trả nợ, khách hàng trả nợ không
đầy đủ hoặc trả nợ khơng đúng hạn.
Phân loại rủi ro tín dụng gồm rủi ro giao dịch là một hình thức của
RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao
dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ
phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. Rủi ro lựa
chọn là rủi ro có liên quan đến q trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi
ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay. Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,
cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo. Rủi ro
nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho
vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề. Rủi ro danh mục là một hình thức của RRTD mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay
của ngân hàng, đƣợc phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập
trung. Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó

1.1.3. Những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Có rất nhiều yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của NHTM
nhƣng ba yếu tố sau đây là quan trọng nhất:
16


Môi trường pháp lý: theo Nguyễn Ninh Kiều (2009), xét về mặt pháp
lý, Luật các Tổ chức tín dụng là văn bản pháp lý cao nhất có tác động đến
tồn bộ hoạt động của các NHTM. Dƣới luật cịn có các văn bản khác nhƣ
nghị định của Chính phủ, các quyết định thơng tƣ của NHNN hƣớng dẫn thực
hiện có ảnh hƣởng đến các nghiệp vụ hay các hoạt động của NHTM. Điều
đáng lƣu ý là môi trƣờng pháp lý trong đó NHTM hoạt động khơng phải bất
di bất dịch mà luôn thay đổi theo yêu cầu phát triển và quản lý của nền kinh tế
và hệ thống ngân hàng. Các NHTM khi đƣợc cấp giấy phép hoạt động phải
đảm bảo đủ mức vốn pháp định do chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
NHTM cùng phải tuân thủ các quy định về dự trữ và đảm bảo an toàn nhƣ dự
trự bắt buộc, dự phòng rủi ro. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng
phải gửi tại NHNN để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, NHNN quy định
tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình TCTD và từng loại tiền gửi với
mức độ từ 0% đến 20% tổng số dƣ tiền gửi tại mỗi tổ chức tín dụng trong
từng thời kỳ. Để đảm bảo an tồn, NHTM phải duy trì các tỷ lệ an toàn theo
quy định bao gồm khả năng thanh tốn, tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu, tỷ lệ tối đa
của nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn và các quy định về cho vay.
Nhƣ vậy, hoạt động kinh doanh của NHTM chịu tác động rất lớn từ môi
trƣờng pháp lý, để hoạt động kinh doanh đƣợc an tồn ổn định, mơi trƣờng
pháp lý minh bạch, kịp thời là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh.
Các nhân tố kinh tế: Các nhân tố kinh tế có ảnh hƣởng vơ cùng quan
trọng đến hoạt động của ngân hàng. Các nhân tố có thể kể đến bao gồm: Tốc
độ tăng trƣởng kinh tế của quốc gia, nếu tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao thì thu


18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status