ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------
VƢƠNG THỊ HỒNG THANH
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHU ĐÔ THỊ VÀ NHÀ Ở
TẠI KHU VỰC HÀ NỘI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------
VƢƠNG THỊ HỒNG THANH
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHU ĐÔ THỊ VÀ NHÀ Ở
TẠI KHU VỰC HÀ NỘI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
nhận của tác giả. Mọi thơng tin, số liệu trung thực đƣợc kế thừa từ nguồn số
liệu tin cậy, niêm yết cơng khai và đƣợc trích dẫn cụ thể chi tiết về nguồn.
Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành luận văn đều đƣợc ghi nhận và cảm ơn.
Hà Nội, ngày
tháng 1 năm 2017
TÁC GIẢ
Vƣơng Thị Hồng Thanh
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự nhất trí của Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội và PGS.TS. Đỗ Minh Cƣơng, Tôi đã tiến hành nghiên cứu,
tổng hợp tài liệu và hoàn thiện luận văn: "
ghi
i h
h h
h
h
h hi
i h
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ................... 9
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp9
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trên thế
giới..................................................................................................................... 9
1.1.2. Tình hình nghiên cứu Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt
Nam ................................................................................................................. 12
1.2. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ........................... 14
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................. 14
1.2.2. Cách tiếp cận và đối tƣợng của CSR .................................................... 15
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới CSR............................................................ 20
1.2.4. Các công cụ thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động CSR ............... 21
1.2.5. Tác dụng của việc thực hiện CSR ......................................................... 22
1.3. Vai trò của các bên liên quan trong việc thực hiện CSR tại Việt Nam.......... 24
1.3.1. Chính phủ .............................................................................................. 24
1.3.2. Doanh nghiệp ........................................................................................ 25
1.3.3. Ngƣời tiêu dùng..................................................................................... 28
1.3.4. Ngƣời lao động và tổ chức cơng đồn .................................................. 30
1.3.5. Nhà đầu tƣ ............................................................................................. 32
1.4. CSR kinh doanh đô thị và nhà ở tại khu vực Hà Nội............................... 33
1.5. Kết luận chƣơng 1 .................................................................................... 35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU....................... 37
2.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 37
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 38
2.2.1. Nghiên cứu định tính ............................................................................. 38
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu........................................................... 38
3.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 65
3.3.1. Một số thành tích tiêu biểu .................................................................... 65
3.3.2. Một số tồn tại và nguyên nhân .............................................................. 67
3.4. Kết luận chƣơng 3 .................................................................................... 69
Chƣơng 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ................ 71
4.1. Sứ mệnh, quan điểm, phƣơng hƣớng/chiến lƣợc phát triển của Công ty
HUDLAND ..................................................................................................... 71
4.1.1. Sứ mệnh................................................................................................. 71
4.1.2. Chiến lƣợc phát triển trung và dài hạn .................................................. 71
4.1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu .............................................................. 72
4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng, hoàn thiện trách nhiệm xã
hội của Cơng ty HUDLAND........................................................................... 73
4.2.1. Các giải pháp chính ............................................................................... 73
4.2.2. Giải pháp khác....................................................................................... 78
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 79
4.3.1. Chính phủ .............................................................................................. 79
4.4. Kết luận chƣơng 4 .................................................................................... 80
PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 83
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
6
FTA
Hiệp hội Ngoại thƣơng
7
UBND
Ủy ban Nhân dân
8
WWF
Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Cơ cấu lợi nhuận và nguồn vốn chủ sở hữu của
Công ty HUDLAND năm 2013, 2014, 2015
Một số chỉ tiêu tài chính của Cơng ty
HUDLAND các năm 2013, 2014 và 2015.
Tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của
Cơng ty HUDLAND năm 2013, 2014, 2015.
Chi trả cho ngƣời lao động của Công ty
HUDLAND năm 2013, 2014, 2015
48
48
50
55
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
Hình ảnh
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty
HUDLAND
Phối cảnh khu đơ thị mới Vân Canh, huyện
Hồi Đức
Phối cảnh Khu đô thị mới Việt Hƣng, quận
Long Biên, Hà Nội - Lô đất HH-05.
Phối cảnh Khu đô thị mới Việt Hƣng, quận Long
Biên, Hà Nội - chung cƣ cao tầng CT-17
Phối cảnh Khu đô thị mới đƣờng Lê Thái Tổ,
thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Phối cảnh Khu đô thị mới đƣờng Lê Thái Tổ,
thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
41
43
44
45
45
46
Phối cảnh Lô đất CT3, khu đô thị mới Tây nam
8
Ảnh 3.7
56
12
Ảnh 3.11
13
Ảnh 3.12
Diễn tập cấp cứu ngƣời bị nạn khỏi hiện trƣờng
đám cháy.
56
Chùm hình ảnh kỳ nghỉ hè của Cơng ty
HUDLAND năm 2015.
59
Chƣơng trình Trao hơi ấm yêu thƣơng của Cơng
14
Ảnh 3.13
đồn - Đồn TN Cơng ty HUDLAND tại Mộc
61
Thông qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng, chúng ta thấy đƣợc tại
Việt Nam đang ngày càng xuất hiện nhiều vụ việc liên quan đến vi phạm môi
trƣờng, vi phạm quyền lợi ngƣời lao động, xâm phạm lợi ích ngƣời tiêu dùng, ...
Đặc biệt, có những vụ vi phạm nghiêm trọng đã và đang khiến cộng đồng bức
xúc, làm mất dần lịng tin vào doanh nghiệp. Do đó, việc thực hiện nghiêm túc
trách nhiệm của mình đối với cộng đồng, Nhà nƣớc và xã hội là một điều kiện
không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững.
Tại Hà Nội, trƣớc nhu cầu mở rộng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và
sự gia tăng dân số ngày càng nhanh kéo theo nhu cầu về nhà ở ngày càng lớn.
Chính điều này góp phần tạo nên tên tuổi và sự tăng trƣởng nhanh của nhiều
doanh nghiệp kinh doanh khu đô thị và nhà ở tại đây. Trong đó phải nhắc tới
Cơng ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển bất động sản HUDLAND (Công ty
HUDLAND). Đây là một doanh nghiệp cổ phần Nhà nƣớc hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực đô thị, nhà ở tại thành phố Hà Nội và sản phẩm hƣớng tới
là những dự án khu đơ thị và nhà ở có tác động trực tiếp đến cộng đồng.
Từ thực tế và các vấn đề cấp bách trên đây, tác giả lựa chọn đề tài nghiên
cứu cho luận văn của mình là: “
h h
h
h
h hi
i h
h i
đề xuất giải pháp nhằm góp phần giúp cho Cơng ty HUDLAND có thể nâng cao
vị thế, uy tín của mình trong lịng cộng đồng thông qua những việc làm cụ thể,
phù hợp khi doanh nghiệp thực hiện công tác trách nhiệm xã hội.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, cấu trúc của luận văn đƣợc trình bày theo
kết cấu sau:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3. Phân tích thực trạng tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội
của Công ty HUDLAND.
Chƣơng 4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trên thế
giới.
Trên thế giới, đối với các nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát triển, trách
nhiệm xã hội khơng cịn là vấn đề xa lạ. Các doanh nghiệp nếu thực hiện tốt
trách nhiệm xã hội của mình sẽ đạt đƣợc một chứng chỉ quốc tế hoặc áp dụng
những bộ Qui tắc ứng xử (Code of Conduct hay gọi tắt là CoC). Trong bối cảnh
tồn cầu hóa hiện nay, những ngƣời tiêu dùng, nhà đầu tƣ, nhà hoạch định chính
sách và các tổ chức phi chính phủ trên toàn cầu ngày càng quan tâm hơn tới ảnh
cơng ty đã thiết lập một chƣơng trình tổng thể giúp nơng dân tăng sản lƣợng sữa
bị. Chƣơng trình này bao gồm đào tạo nơng dân cách chăn nuôi, cải thiện cơ sở
hạ tầng cơ bản và thành lập một ủy ban điều phối những nhà cung cấp địa
phƣơng. Nhờ đó, số lƣợng làng cung cấp sữa bị đã tăng từ 6 tới hơn 400, giúp
cho công ty hoạt động hết công suất và đã trở thành một trong những chi nhánh
kinh doanh lãi nhất tập đoàn (1).
Thứ ba, thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần nâng cao giá trị thƣơng
hiệu và uy tín của cơng ty. Trách nhiệm xã hội có thể giúp doanh nghiệp tăng
giá trị thƣơng hiệu và uy tín đáng kể. Đến lƣợt nó, uy tín giúp doanh nghiệp
tăng doanh thu, hấp dẫn các đối tác, nhà đầu tƣ và ngƣời lao động. Trên thế
giới, những công ty khổng lồ đang chi một khoản tiền rất lớn để trở thành hình
mẫu kinh doanh lý tƣởng. Chẳng hạn, hãng điện tử dân dụng Best Buy đã có
chƣơng trình tái chế sản phẩm; hãng cà phê nổi tiếng Starbucks đã và đang bắt
tay vào các hoạt động cộng đồng; hãng nƣớc khoáng nổi tiếng của Pháp Evian
phân phối sản phẩm của mình trong những chai nƣớc thân thiện với môi trƣờng.
Những tập đoàn đa quốc gia nhƣ The Body Shop (tập đoàn của Anh chuyên sản
xuất các sản phẩm dƣỡng da và tóc) và IKEA (tập đồn kinh doanh đồ dùng nội
thất của Thụy Điển) là những ví dụ điển hình. Cả hai cơng ty này đều nổi tiếng
khơng chỉ vì các sản phẩm có chất lƣợng và giá cả hợp lý của mình, mà cịn nổi
tiếng là các doanh nghiệp có trách nhiệm đối với mơi trƣờng và xã hội (1).
Thứ tư, thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần thu hút nguồn lao động
giỏi. Nguồn lao động giỏi, có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất
lƣợng sản phẩm của doanh nghiệp. Có một thực tế là, ở các nƣớc đang phát
triển, nguồn nhân lực đƣợc đào tạo có chất lƣợng cao khơng nhiều. Vấn đề đặt
ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào thu hút, giữ chân họ và phát huy hết
khả năng của họ trong hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do vậy, việc thu hút và giữ đƣợc nhân viên có chun mơn tốt là một
thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Trong điều kiện của nền kinh tế thị
hoá doanh nghiệp”, NXB Lao động Xã hội. Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh
nghiệp là tài sản quý giá góp phần quan trọng quyết định sự thành bại của mỗi
doanh nghiệp. Đó là một hệ thống các giá trị, chuẩn mực, phƣơng pháp tƣ duy ảnh
hƣởng rất lớn tới hành động của các thành viên trong doanh nghiệp.
TS Lê Thanh Hà (2006) “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trong vấn đề
tiền lƣơng”, Báo Lao động xã hội, số 290, ngày 15/05/2006. Tác giả đã đề cập tới
vai trò của tiền lƣơng nhƣ: các mức lƣơng vừa thể hiện vị trí, cơng việc vừa thể
hiện sự chia sẻ lợi ích giữa các tổ chức, các doanh nghiệp và ngƣời lao động vừa
thể hiện sự phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân ngƣời lao động.
Hồng Minh (2007), “Trách nhiệm xã hội và đạo đức doanh nghiệp”, Báo
Văn hoá và đời sống xã hội, số 2/2007. Đạo đức và trách nhiệm xã hội rõ ràng
là những vấn đề khơng thể thiếu trong kinh doanh. Thật khó mà thuyết phục
doanh nghiệp thực hiện tốt các vấn đề đạo đức và trách nhiệm bằng những luận
cứ dựa trên lợi ích kinh tế trƣớc mắt.
Hoàng Long (2007), “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp - Động lực cho
sự phát triển”, Báo Thƣơng Mại, số 26/2007. Tác giả chứng minh tầm quan
trọng của CSR trong doanh nghiệp tới sự phát triển xã hội: chú ý phát triển cơ
sở hạ tầng cứng và mềm, giao thông vận tải, nhất là các hành lang kinh tế, phát
triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao, các ngành dịch vụ then chốt nhƣ tài chính ngân hàng, viễn thơng, các nguồn năng lƣợng mới và tái tạo đƣợc.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội có liên quan mật thiết đến vấn đề phát
triển bền vững của đất nƣớc nói chung, các thành phần kinh tế, các doanh
nghiệp nói riêng trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Không thể nói trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một tấm lá chắn
vững chắc cho danh tiếng của doanh nghiệp, nhƣng nó đóng vai trị thực sự
quan trọng trong vấn đề này và quản trị rủi ro của tất cả các doanh nghiệp. Ngày
nay, các báo cáo và kiểm nghiệm hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp nhằm minh chứng bản thân doanh nghiệp là một doanh nghiệp tốt ngày
càng trở nên quan trọng hơn. Trong đó, các bên liên quan có một vị trí hết sức
lý, kinh tế, cơng nghệ ‟‟ (25). Trong khi dó, Carroll (1999) cho rằng CSR cịn có
phạm vi lớn hơn “là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo dức, và những lĩnh
vực khác mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định”
(11). Theo Matten và Moon (2004): “CSR là một khái niệm chùm bao gồm
nhiều khái niệm khác nhƣ đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp làm từ thiện, cơng
dân doanh nghiệp, tính bền vững và trách nhiệm mơi truờng. Ðó là một khái
niệm động và luôn đƣợc thử thách trong từng bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội
đặc thù” (25).
Về phƣơng diện quản lý nhà nƣớc, nhiều quốc gia đã thể chế hóa nội
dung CSR vào các văn bản và quy định dƣới nhiều hình thức khác nhau. Trên
bình diện rộng lớn hơn, nỗ lực đƣa CSR trở thành một thông lệ quốc tế phổ biến
đã trở thành hiện thực.
Khái niệm của Ủy ban Kinh tế thế giới về phát triển bền vững cho thấy rõ
hơn bản chất của CSR: “ CSR của doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp
nhằm đóng góp cho phát triển kinh tế bền vững thông qua những hoạt động
nhằm nâng cao chất lƣợng đời sống của ngƣời lao động và các thành viên gia
đình họ, cho cộng đồng và cho tồn xã hội theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp
cũng nhƣ sự phát triển chung của xã hội” (7).
1.2.2. Cách tiếp cận và đối tƣợng của CSR
Mặc dù hiện nay CSR là một vấn đề đƣợc đề cập tƣơng đối phổ biến.
Song trên thực tế, cịn có nhiều cách tiếp cận khác nhau về nội dung và phạm vi
của CSR, dƣới đây là một số cách tiếp cận phổ biến:
Tiếp cận theo mơ hình “kim tự tháp‟‟ của A Carroll (1999) (11) có tính
tồn diện và đƣợc sử dụng rộng rãi nhất. Theo đó, CSR bao gồm trách nhiệm
kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện.
Trách nhiệm kinh tế, thể hiện qua hiệu quả và tăng trƣởng, là điều kiện tiên
quyết bởi doanh nghiệp đƣợc thành lập trƣớc hết từ động cơ tìm kiếm lợi nhuận
của doanh nhân. Hơn thế, doanh nghiệp là các tế bào kinh tế căn bản của xã hội. Vì
dịch,...
Hình 1.1. Mơ hình “Kim tự tháp‟‟ trách nhiệm xã hội
(Nguồn: Carroll Archie – 1999)
Ranh giới giữa các tầng trong “kim tự tháp‟‟ là luôn chồng lấn, tác động
bành trƣớng lẫn nhau. Việc tuân thủ quy định pháp luật chắc chắn đƣa đến các
chi phí kinh tế cho doanh nghiệp. Và quy tắc đạo đức xã hội ngồi luật ln mở
rộng (theo trình độ phát triển của xã hội), tạo thêm áp lực lên hệ thống pháp luật,
bắt buộc các nhà làm luật phải luôn bám sát thực tiễn xã hội (25).
Bên cạnh đó, một số tác giả cho rằng CSR của doanh nghiệp có thể tiếp
cận ở nhiều góc độ khác nhau và bao trùm nhiều khía cạnh. Chính vì thế CSR có
thể biểu hiện dƣới nhiều hình thức và nội dung khác nhau.
Ngồi ra, các doanh nghiệp có thể tiếp cận theo đối tƣợng tác động để thực
hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với các nội dung cụ thể sau:
Các đối tƣợng tham gia, ảnh hƣởng và hƣởng lợi của việc thực thi CSR
doanh nghiệp có thể bao gồm: Cổ đông/chủ sở hữu doanh nghiệp, ngƣời lao
động, đối tác, khách hàng, cộng đồng và các đối tƣợng khác nhƣ cơ quan quản
lý, các hiệp hội hay các tổ chức phi lợi nhuận hay các tổ chức quốc tế (Matten
và Moon, 2005) (7).
Lợi ích cổ
đơng
Bảo vệ mơi
trƣờng
Nhà cung ứng
CSR