(Luận văn thạc sĩ) trách nhiệm xã hội tại trung tâm ứng dụng tiêu chuẩn chất lượng - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

V TH TRANG NGỌC

TR CH NHI
TRUNG T

HỘI TẠI

ỨNG D NG TI U CHUẨN CHẤT Ƣ NG

UẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TR KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH Đ NH HƢỚNG ỨNG D NG

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

V TH TRANG NGỌC

TR CH NHI
TRUNG T

HỘI TẠI

ỨNG D NG TI U CHUẨN CHẤT Ƣ NG


ƠN

Trong quá trình thuận văn này là kết qvăn “Trách nhitrình thuận văTrung
tâm Ứng dụng Tiêu chuẩn Chất lượng” tôi đã nh Ứng dụng Tiêu chuẩn Chất
lượng nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất kỳ một cơng
trình nghiên cứu nào. Việc sử dụng ia Hà Nnh Ứng dụng Tiêu chuẩn Chất lượ
và t Nnh Ứng dụng Tiêu chuẩn ChấTrung tâm Ứng dụng Tiêu chuẩn Chất
lượng nơi tôi đang làm viiêu
Tôi xin bày ti xin bàyng làm viiêu chuẩTS. Nguyxin bàyng làm - Cô giáo
đã trng làm viiêu chun tôi th trng làm viiêu chuẩn đã luôn nhig làm viiêu
chuẩn Chất lượng nghiên cứu của riêng tôi, c
Tôi xin cảm ơn tập thể thầy cô giáo Viện quản trị kinh doanh- trường Đại
học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truycảm ơn tập thể thầy cô quý báu
cho tôi trong suhầy cô giáo Viện quả và nghiên ctô tà trư ngh
Tôi xin cn ctôi trong suhầy Trung tâm ctôi trong suchuẩn Chất lượng đã t
tâm ctôi trong suchuẩn Chất lượng quản trị kinh doanh- trường Đại học kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nộinh nghTrung tâm ctôi trong suchuẩn Chất lượng
đã h tâm ctôi trong suchuẩn Chất lượng quản trị kinh doanh- trường Đại học
kinh tế trong đề tài nghiên cứu của tôi.
Cui.h tâm ctôi trong suchuẩn Chất lượng quảh, ngưtâm ctôi trong suchuẩn
Chất lượn l ngQTKD2 K25 đã luôn c ctôi trong suchuẩn Chất lượng quản trị
kinh doanh- trườ
Xin chân thành cảm ơn!


M CL C

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii


NG PHÁP NGHI N CỨU .................. 35

2.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 35


2.1.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................... 35
2.1.2. Thu thập dữ liệu ................................................................................. 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính .................................................... 36
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ................................................. 38
2.3. Công cụ nghiên cứu.................................................................................. 40
CH

NG 3: TH C TR NG TH C HI N TRÁCH NHI M X

TRUNG T M ỨNG DỤNG TI U CHUẨN CHẤT L

H I T I

NG ......................... 45

3.1. Vài nét về tình hình thực hiện Trách nhiệm xã hội ở Việt Nam .............. 45
3.2. Giới thiệu về Trung tâm Ứng dụng Tiêu chuẩn Chất lượng .................... 47
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................... 47
3.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự ................................................................. 49
3.3. Phân tích thực trạng thực hiện Trách nhiệm xã hội ở Trung tâm Ứng dụng
Tiêu chuẩn Chất lượng .................................................................................... 51
3.3.1. Đặc điểm mẫu khảo sát ...................................................................... 51
3.2.2. Phân tích nhận thức về trách nhiệm xã hội của cán bộ nhân viên


CC

Sáng kingh a TỪ VIẾT TẮTng được xác địn háng

1

BSCI

2

CBCNV

3

CERES

4

CHLB Đức

CHLB Đứch vì nỪ VIẾT T

5

CSR

Trách nhi vì nỪ VIẾT TẮTng đượ

6


10
11

QUASTACE

kingh a TỪ VIẾT
Cán bkingh a TỪ VIẾT
Liên minh vì nỪ VIẾT TẮTng được xác định mơi
trưnh

Trung tâm vì nỪ VIẾT lượngđược xác đi

12

TC, QC

Tiêu chum vì nỪ VIẾT

13

TCVN

Tiêu chum vì nỪ VIẾ

14

TNXH

Trách nhi vì nỪ VI

Bảng 2.1 Các thành tNG BIỂUẾT

41

2

Bảng 2.2 Các tiêu chí đánh giá thợnghiện CSR trong nội bộ tổ chức

42

3

Bảng 2.3 Các tiêu chí đánh giá thợnghiện CSR trong nội bộ tổ c

43

4

Bảng 3.1 Cơ cấu mẫu khảo sát theo độ tuổi

53

5

Bảng 3.2 Mảng 3.2mẫu khảo sát theo độ tuổiong nội

54

6


1

Hình 1.1

Mơ hình kim t \h \z \u cth

11

2

Hình 1.2

Thnh 1. kim t \h \z \u ctheo đ

17

3

Hình 1.3

Các chủ đề của bộ tiêu chuẩn ISO 26000

27

Hình 2.1

Quy trình nghiên cứu luận văn

35


1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong một thế giới công nghệ thông tin ngày càng phát triển, xu hướng
toàn cầu h a, quốc tế h a trở thành một tất yếu khách quan, mối quan hệ giữa
các nền kinh tế ngày càng mật thiết và gắn b , hoạt động giao lưu thương mại
giữa các quốc gia ngày càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp cũng ngày càng gay gắt. Trước đây, các công ty dùng biện pháp
đa dạng h a mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng h a làm biện pháp
cạnh tranh hữu hiệu để giành lợi thế trên thương trường. Hiện nay, các công
ty chú ý tới việc củng cố hình ảnh, nâng cao uy tín, phát triển thương hiệu
thông qua việc xây dựng văn h a doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh là một
giải pháp đang được áp dụng và bước đầu đem lại hiệu quả tích cực. Các
doanh nghiệp muốn khẳng định được thương hiệu trên thị trường thì điều mà
họ hướng tới bây giờ là việc thực hiện tốt Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
(CSR – Corporate Social Responsibility).
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đang là xu thế lớn mạnh trên thế
giới, trở thành một yêu cầu “mềm” đối với các doanh nghiệp trong q trình
hội nhập, khơng chỉ đối với những cơng ty sản xuất mà thậm chí với cả các
đơn vị cung cấp dịch vụ. Nhưng tại Việt Nam và bản thân Trung tâm Ứng
dụng Tiêu chuẩn Chất lượng, vấn đề CSR này vẫn c n khá mới mẻ và chưa
được quan tâm đúng mức. Trong quá trình làm việc tại Trung tâm, bản thân
tác giả thấy rằng c những vấn đề CSR mà Trung tâm cần nhận thức rõ hơn
và thúc đẩy việc thực hiện CSR Trung tâm Ứng dụng Tiêu chuẩn Chất lượng
với nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích thực hiện CSR mang lại cho Trung tâm
mình là cần thiết trong bối cảnh đất nước ta hiện nay. Việc thực hiện CSR là
g p phần nâng cao doanh thu cho Trung tâm cũng như nhận được nhiều sự
quan tâm của khách hàng, và cũng g p phần PR cho tên tuổi của chính mình.
1


Với những lý do n i trên, việc nghiên cứu chủ đề “Trách nhiệm xã hội tại

– Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Các thông tin thứ cấp được thu thập và
sử dụng chủ yếu từ các ngu n: các sách báo, tạp chí chuyên ngành liên quan,
tài liệu từ các cổng thông tin internet,…
– Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp và sơ cấp: các bảng tổng
hợp số liệu, bảng biểu, thống kê của Trung tâm Ứng dụng Tiêu chuẩn Chất
lượng. Ngoài ra, tác giả cũng sẽ thực hiện khảo sát đối với các cán bộ nhân
viên và chuyên gia đang làm việc cho Trung tâm để lấy ý kiến đánh giá về
việc thực hiện CSR của Trung tâm.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được
chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về trách nhiệm
xã hội doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Trung tâm Ứng
dụng Tiêu chuẩn Chất lượng
Chương 4: Một số kiến nghị nâng cao việc thực hiện Trách nhiệm xã hội tại
Trung tâm Ứng dụng Tiêu chuẩn Chất lượng

3


CHƢƠNG 1: T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU VÀ CƠ SỞ
UẬN VỀ TR CH NHI

HỘI DOANH NGHI P

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngồi
Trách nhinh hình nghiên cứu ở nước ngồi SỞ L LU N VỀ TRÁchung

CSR phR thu vvào mào đàotham gia cghinhân viên mà trong khi mhi đhitham
gia này thì lgiachì lảhì hưì lgcưì các ygiatáchồn cồn và nh n th n ch nNLĐ.
Theo Collier và Esteban, tstebancác doanh nghiier đác doanhlà các doanh
nghioa xuyên quuyênanh nghichuyênanh nnhiyênvhinhiyênquy tnanứuy xuyđuy
tna cuy huymà c n phanh nghitrách nhich vhiảhichưich cưicn gây ra cho các
bên liên quan hihiitiênvà các thc qutương lai. Vì vg lai. imu vgđư vg lai. ihiier
khơng c thdoanh nghi ihiierthúc đnghvà tà cđư c sư cam kđnghi inhân viên.
Shân viên. ihiishârhânquan tran vkhi doanh nghi ihiier đoanhtrong các
broncrongvăn h a khác nhau. Ngoài ra, cũng theo hai tác gic này, này,
nhau.nghi nhchhi n bhi tuyên buyên muyênvà bn quy tuy ứuy xuythơi thì v
Ngchưa đhưmà cà a thì nha thquy tthì v Nđuy đ đư tng tthì v Ngồi ra,
cũngdoanh nghih hcũng như ngưg vào tâm trí và trái tim cim mim thành viên
trong doanh nghih h
Mirvis (2012) tìm hi cũng theo hai iềung bài viết LU N VỀ TRÁchung
của quốc tế, của các quốc gia và của đa số các doanh nghiệp trên thế giới. Vì
vậy, nghiên cứu về tráchmà tà vis (201 nghis (2012) tìm hi cũng theo b cis
(2012) tìm hi cũng theo hai iềung CSR.
Cách ti(20cách ti(2012)đưáchgáchlà cách ti(2 cáchtrao đrao khi đ

các

chương trình CSR đưng theo hai iđácđáp ứáp nhu chương tnhu c nhân viên
muơngtham gia vào nhia g t lo th n hi n CSR chiaNgân hàng. Đây là cách ting.
trìgách ting. trhoch đoch quch trchnhân shâtrong doanh nghig d
Cách tioanhtrình CSR đưng theo hai iều quan hoanht trên moanhtrình CSR
đưng theo hattrên m và các nhân viên cnhân viên trình CS thhân viên trình
CSR đdhhân viên trình CSR đưng the nghi viên trìnhdnghi vi h a tviên trình
5



Nhc h phinghinh nghiên cứu ở trong nướcối quan hệ giữa CSR, sự công
bằng của tổ chức và sự hài l ng trong công việc. Kết q trong nước về CSR:
Nguyh

phinghinh nghiên cứu ở trong nướcối quan “Trách nhinghinh
6


nghiên cứu ở trong nướcối quan hệ giữa CSR, sự công bằng của tổ chức và
sự hnhà nư nhinghinh nghiên cứu ở trocho rư nhinghinh nghiên cứu ở trong
nướcối quan hệ giữa CSR, s Nam đang gặp phải khi thực hiện CSR đ là: Thứ
nhất là đảm bảo tăng trưởng nhanh đi kèm với tính bền vững của mơi trường;
Thứ hai là nâng cao ý thức bảo vệ quyền lợi cộng đ ng và quyền lợi cá nhân;
Thứ ba đ là cần phải c các thiết chế đại diện, trung gian, đ là các tổ chức
phi chính phủ, hiệp hội, …để đứng ra bênh vực quyền lợi nhân dân, quyền lợi
người tiêu dùng; Thứ tư là nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp để thực hiện tốt hơn nữa CSR tại mỗi đơn vị, công ty.
Nguyrư nhinghinh nghiên cứu ở trong nướcối quan hệ giữa CSR, s Nam
đang gặp phải khi thực hiện CSR đ là: Thứ nhất là đảm bảo tăng trưởng
nhanh đi kèm với tính bền vững của môi trường; Thứ hai là nâng cao ý thức
bảo vệ quyền lợi cộng đ ng và quyền lợi cá nện tốt CSR sẽ đem lại những lợi
ích to lớn cho doanh nghiệp như tăng doanh số và năng suất lao động, giảm tỷ
lệ nhân viên thôi việc, thu hút được đội ngũ lao động c tay nghề cao hay c
cơ hội mở rộng thị trường. Tuy nhiên, ở Việt Nam, chiến lược CSR c n là
một vấn đề tương đối mới mgunên các honghinh nghiên cứu ở trong nướcối
quan hệ giữa CSR, s Nam đang gặp phải khi thực hiện CSR đ là: Thứ nhất là
đảm bảo tăng trưởng nhanh đi kèm với tính bền vững của môi trường; Tlên
các kinh t honghinh nghiên cứu ở tro h a lợi ích của các nh m c liên quan
nhằm tạo ra một hình ảnh doanh nghiệp tốt hơn trong mắt mọi người. Do vậy,
tác giả bài báo đề xuất các doanh nghiệp nên tham khảo 7 bước để gắn HRM


Lê Thanh Trúc (2012) nghiên cng trìnhình đào tạo vớic nh m c liên quan
nhằm tạo ra một hình ảnh doanh nghiệp tốt hơn trong mắt mọi người. Do vậy,
tác giả bài báo đề xuất các doanh nghiệp nên mơ hình CSR crúc (2012 (2009)
để kiểm chứng mối quan hệ của 4 thành tố CSR đến sự hài l ng của nhân viên
g m: trách nhiệm đối với nhân viên, trách nhiệm đối với khách hàng, trách
nhiệm đối với chính phủ, trách nhiệm đối với xã hội và các đối tượng hữu
quan khác. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy nhận thức của nhân viên về các
hoạt động CSR đều c tác động tích cực (dương) đến sự hài l ng của họ,
trong đ thành tố trách nhiệm đối với xã hội c tác động mạnh mẽ nhất đến sự
hài l ng của nhân viên.
Ngơ Vân Hồi (2011) trong “Nghiên cứu chính sách trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp ở Việt Nam” chỉ ra rằng bên cạnh nỗ lực của doanh nghiệp
trong việc thực hiện CSR thì vai tr của nhà nước, của các cơ quan truyền
thông là rất quan trọng, c ảnh hưởng lớn đến chiến lược thực hiện CSR.
Nguy vaPhương Mai (2011) nghiên

chươvhưthương Mai (2011)

nghiênthươCông ty c gph c may Đáp Cg Matápđ ch ra ra Cc sCgkhác
biMaitrong nhongthongvhoCSR cSR g iMangư g lao đ iMai (2nh m nhà
quiMatrà quiMagià cũng chngra ra g uiMaity may Đáp Ci (2011) nghihiy Đáp
Ci (2các hop Cđác hCSR tSRkSR hop khR hsát tht hop Citht công ty này.
Bên cop Ci (2011) nghiên , của các cơ quan truyền thông là rất quan trọng,
c ảnh hưởng lớn đến chiến lược thực hiện CSRối với nhân vTrách nhii
(2011) nnrách nhii (2011) nghiên ,ng công việc của người lao động.
Trần Thị Hoàng Yến (2016) trong “Nghiên cứu tác động trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp đến kết quả tài chính tại các Ngân hàng thương mại
8



kêu gọi l ng từ thiện nhằm b i thường những thiệt hại mà các DN đã làm tổn
hại cho xã hội (Bowen, 1953).
Từ đ đến nay, thuật ngữ CSR đang được hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Một số học giả cho rằng “CSR liên quan đến những quyết định và hành động
được thực hiện mà ít nhất cũng vượt trên những lợi ích kinh tế của doanh
nghiệp, là những nguyên tắc điều chỉnh mối quan hệ giữa doanh nghiệp và xã
hội” (Davis, 1960, Eells, Walton, 1961).
Năm 1973, Keith Davis đưa ra định ngh a mới: “CSR là sự quan tâm và
phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vượt ra ngồi việc thỏa mãn những
u cầu pháp lí, kinh tế, công nghệ”, với khái niệm này ông đã phát triển mơ
hình với 5 đề xuất, mơ tả lý do, cách thức và ngh a vụ mà doanh nghiệp phải
tuân thủ để c các hành động bảo vệ và cải thiện sự ph n thịnh của xã hội
cũng như của doanh nghiệp. Tuy nhiên mơ hình này c n khá mô h làm cho
các doanh nghiệp kh thực hiện.
Theo Sethi (1975), “trách nhiệm xã hội hàm ý nâng hành vi của doanh
nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị và kỳ vọng xã hội đang
phổ biến”( Sethi S., 1975, pp. 58-64). C n Carroll (1979) sau khi chỉ ra vai
tr chủ yếu của mọi doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận bằng cách bán sản phẩm
và dịch vụ cho xã hội khẳng định “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao
g m sự mong đợi của xã hội về kinh tế, luật pháp, đạo đức và l ng từ thiện
đối với các tổ chức tại một thời điểm nhất định” (Sethi S., 1975, pp. 58-64).
Quan điểm của Carroll về CSR thể hiện cụ thể trong mơ hình sau.

10


Hình 1 1:

ơ hình kim tự tháp về CSR

quan” (Maignan, I. and Ferrell, O.C., 2004, pp. 3-19).
Tuy nhiên trên thực tế, CSR là một phạm trù rộng và được hiểu và diễn đạt
theo nhiều cách khác nhau. Năm 2003, khái niệm CSR do Nh m phát triển
kinh tế tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra được chấp nhận và sử dụng
rộng rãi nhất. Theo đ , “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là sự
cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững,
thông qua những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người
lao động và các thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và tồn xã hội, theo
cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”
(World Bank, 2003).
Như vậy, c thể thấy CSR là một phạm trù phức tạp và được định ngh a
theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, dù cách thể hiện hình thức diễn đạt
ngơn từ c khác nhau song nội hàm phản ánh của CSR về cơ bản đều c điểm
chung là bên cạnh những lợi ích phát triển riêng của từng doanh nghiệp phù
hợp với pháp luật hiện hành thì đều phải gắn kết với lợi ích phát triển chung
của cộng đ ng xã hội.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp phải gắn liền với vấn đề phát triển
bền vững - một yêu cầu khách quan cấp thiết c tính tồn cầu của sự phát
triển hiện nay. Khi cạnh tranh thương trường ngày càng khốc liệt, những yêu
12


cầu, đ i hỏi từ khách hàng ngày càng cao và xã hội do đ c cái nhìn ngày
càng khắt khe hơn đối với doanh nghiệp về bổn phận, trách nhiệm trước cộng
đ ng, xã hội thì các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải luôn tuân
thủ không chỉ những chuẩn mực về bảo đảm sản xuất - kinh doanh phải c lợi
nhuận, thậm chí siêu lợi nhuận mà cả những chuẩn mực về bảo vệ môi trường
thiên nhiên, mơi trường lao động, về thực hiện bình đẳng giới, an toàn lao
động, quyền lợi lao động, quyền lợi đào tạo và phát triển của nhân viên, g p
phần phát triển cộng đ ng, bao hàm cả các hoạt động thực hiện an sinh xã hội

thể hiện trong ba mặt hoạt động của tổ chức:
Một là, trong nhiệm vụ nghiên cứu, các chuyên gia trong tổ chức sẽ tiến
hành nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong và ngoài nước, để từ đ xây
dựng nên những tiêu chuẩn, quy chuẩn phù hợp với từng loại hình doanh
nghiệp đặc thù. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn sẽ c giá trị trong mỗi doanh
nghiệp khác nhau. Trách nhiệm xã hội của nghiên cứu khoa học thể hiện ở
việc áp dụng hiệu các cơng trình nghiên cứu vào thực tiễn hoạt động tại doanh
nghiệp, sự hài l ng của doanh nghiệp, mức tiết kiệm năng lượng, chi phí….
Hai là, trong nhiệm vụ đào tạo, các chuyên gia trong tổ chức sẽ tiến hành
đào tạo cho cán bộ công nhân viên của Doanh nghiệp về các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, để qua đ họ c thể tự xây dựng cho mình một Hệ thống quản lý riêng,
phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp. Sau mỗi kh a học, sự thành công thể
hiện ở việc xây dựng và áp dụng của cá nhân người học tại chính doanh
nghiệp đ .
Ba là, trong nhiệm vụ đánh giá, chứng nhận các HTQLCL, các sản phẩm
phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn. Với mỗi hệ thống quản lý, sản phẩm phù hợp
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn đưa ra sẽ được cấp giấy chứng nhận. Giấy
chứng nhận c giá trị thể hiện sự thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn đ trong
doanh nghiệp. Mỗi GCN thường c giá trị trong 3 năm. Trong suốt 3 năm
14


hiệu lực của GCN, tổ chức sẽ tiến hành giám sát 2 lần, nhằm đảm bảo việc
thực hiện của DN ln được duy trì.
CSR thể hiện trong hoạt động chứng nhận là tính minh bạch, khách quan,
chính xác của Giấy chứng nhận được cấp ra, bảo vệ quyền lợi của các bên liên
quan, bảo vệ môi trường và g p phần phát triển bền vững xã hội. Vì vậy, CSR
của tổ chức chứng nhận là phải cung cấp các dịch vụ c giá trị tốt, không gây
thiệt hại về kinh tế và g p phần vào việc phát triển bền vững xã hội. Các tổ
chức chứng nhận cũng giống như các loại hình tổ chức khác, đều phải đảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status