VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN HẢI PHƢƠNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG PHÒNG NGỪA TAI NẠN
THƢƠNG TÍCH ĐỐI VỚI TRẺ EM TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
U N V N THẠC S C NG TÁC XÃ HỘI
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM HỮU NGHỊ
Hà Nội, 2016
ỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành đƣợc luận văn này là cả một quá trình nỗ lực phấn đấu không
ngừng của học viên trong việc thu thập các tài liệu, xây dựng câu hỏi, tiến hành khảo
sát thực địa, xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu cùng với sự hƣớng dẫn khoa
học tận tình của PGS.TS. Phạm Hữu Nghị.
Học viên khẳng định những kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung
thực và chƣa từng đƣợc công bố dƣới bất cứ hình thức nào.
Học viên xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Phan Hải Phƣơng
tác phối hợp để triển khai công tác xã hội phòng ngừa tai nạn thƣơng tích đối với
trẻ em tại các huyện, thị xã, thành phố theo từng nguyên nhân ...................... 51
3.5. Đổi mới công tác quản lý nhà nƣớc và kiểm tra giám sát về phòng ngừa tai nạn
thƣơng tích đối với trẻ em............................................................................................ 63
3.6. Huy động nguồn lực từ chính quyền, gia đình và cộng đồng trong công tác phòng
ngừa tai nạn thƣơng tích trẻ em.................................................................................... 64
3.7. Xây dựng mô hình “Cộng đồng an toàn” trong phòng ngừa tai nạn thƣơng tích đối
với trẻ em tại cộng đồng............................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 71
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 74
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVCSTE
Bảo vệ chăm sóc trẻ em
CĐAT
Cộng đồng an toàn
CTXH
Công tác xã hội
HCĐB
Hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn và hòa nhập với cuộc sống của cộng đồng.
Công tác xã hội là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng
đồng tăng cƣờng hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ và tạo
những điều kiện thích hợp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đó. Nghề CTXH thúc đẩy sự
thay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con ngƣời, tăng năng lực
và giải phóng cho ngƣời dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái,
dễ chịu. Nghề CTXH có bốn chức năng: Chức năng chữa trị, chức năng phòng
ngừa, chức năng phục hồi và chức năng phát triển.
Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ
rơi vào HCĐB, trong đó có công tác phòng ngừa tai nạn thƣơng tích đối tƣợng trẻ
em đã đƣợc các cơ quan ban ngành, các tổ chức quần chúng và cộng đồng thực hiện
với nhiều hoạt động đã góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lƣợng chăm sóc
và bảo vệ trẻ em nói chung và phòng ngừa TNTT đối với trẻ em nói riêng.
Tuy nhiên, từ trƣớc tới nay ở tỉnh Quảng Ninh chƣa có nghiên cứu nào đề
cập CTXH trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em.
Trong nhiều năm trở lại đây, việc xây dựng các chƣơng trình, kế hoạch, hay
mô hình phòng ngừa TNTT đối với trẻ em đã đƣợc triển khai tại các địa phƣơng
trong tỉnh, song chƣa mang tính chuyên nghiệp của nghề CTXH. Chính vì thế việc
tổ chức các hoạt động phòng ngừa TNTT cho trẻ em kém hiệu quả.
Từ những lý do trên tôi nhận thấy, việc thực hiện nghiên cứu: “Công tác
xã hội trong phòng ngừa tai nạn thương đối với trẻ em từ thực tiễn tỉnh
1
Quảng Ninh” vào thời điểm này là thực sự cần thiết. Từ kết quả những nghiên cứu
này, tôi
sẽ đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CTXH
trong phòng TNTT đối với trẻ em tại tỉnh Quảng Ninh, góp phần ngăn ngừa sự gia
Nhật Bản, Trung Quốc, việc cung cấp dịch vụ xã hội chủ yếu là trách nhiệm của các
bộ và cơ quan nhà nƣớc.
2
Thứ hai, một số công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến phòng ngừa
tai nạn thương tích ở trẻ em
Đảng và Nhà nƣớc hết sức quan tâm đã ban hành các điều luật bảo về chăm
sóc và giáo dục trẻ em, quyết định của Thủ tƣớng chính phủ về việc phê duyệt
chƣơng trình phòng, chống tai nạn, thƣơng tích trẻ em giai đoạn 2013- 2015, ban
hành ngày 11/11/2013 số ra 2158/QĐ- TTg do Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã
hội chủ trì và phối hợp thực hiện, quyết định số 1608/QĐ- GTVT ngày 29/4/2014
của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành kế hoạch phòng chống tai
nạn thƣơng tích, phòng, chống đuối nƣớc trẻ em giai đoạn 2014 - 2015 đến các cuộc
hội thảo về TNTT.
“Báo cáo Thế giới về phòng chống thương tích ở trẻ em” do UNICEF
thực hiện năm 2008 tập trung vào các loại hình thƣơng tích không chủ định và đã
phân loại các loại hình thƣơng tích phổ biến đối với trẻ em hiện nay cùng với những
kiến nghị.
“Báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Việt Nam”
do Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội và UNICEF thực hiện năm 2010 đã nhận
định đƣợc các loại hình TNTT đối với trẻ em ở Việt Nam, đƣa ra một số giải pháp
và khuyến nghị nhằm khắc phục thực trạng TNTT đối với trẻ em ở Việt Nam.
Luận án tiến s “Nghiên cứu giải pháp can thiệp phòng chống tai nạn thương
tích cho học sinh tiểu học dựa vào nhà trường tại thành phố Đà Nẵng” của
Nguyễn Thúy Quỳnh đã đề cập những nguy cơ dẫn đến tai nạn thƣơng tích đối với
học sinh tiểu học, qua đó đƣa ra những giải pháp phòng chống TNTT cho học sinh
tiểu học dựa vào nhà trƣờng.
TNTT cho trẻ em và chƣa đƣa ra đƣợc nhiều mô hình phòng ngừa cụ thể.
Đề tài nghiên cứu “Công tác xã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích
đối với trẻ em từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh” từ góc độ Công tác xã hôi,có thêm một
số phát hiện so với các nghiên cứu trƣớc. Luận văn có ý ngh a nhƣ sau:
Thứ nhất, đây là nghiên cứu công tác xã hội trong phòng ngừa TNTT
đối với trẻ em cụ thể là loại bỏ các yếu tố nguy cơ, tạo môi trƣờng an toàn cho trẻ.
Thứ hai, nêu lên đƣợc các hoạt động trợ giúp cho nhóm trẻ em thông qua
việc khai thác, sử dụng các mô hình hỗ trợ trẻ em dựa vào cộng đồng (đó chính
những nguồn lực có sẵn trong cộng đồng).
Thứ ba, xây dựng mô hình “Cộng đồng an toàn” trong phòng ngừa tai nạn
thƣơng tích trẻ em.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tài làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác xã hội trong phòng
ngừa TNTT đối với trẻ em, đánh giá về thực trạng CTXH trong phòng ngừa TNTT
đối với trẻ em tại tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó bổ sung vào lý luận và giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả công tác xã hội
4 trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em
hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên
cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác xã hội trong phòng ngừa tai
nạn thƣơng tích đối với trẻ em hiện nay.
- Điều tra, đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân dẫn đến tai nạn
thƣơng tích đối với trẻ em tại tỉnh Quảng Ninh.
- Điều tra, đánh giá thực trạng công tác xã hội phòng ngừa tai nạn thƣơng
tích đối với trẻ em tại tỉnh Quảng Ninh.
- Xây dựng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xã hội trong
hình kinh tế - xã hội; báo cáo về công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em, báo cáo tình
hình tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em từ năm 2011 đến năm 2015 trong toàn tỉnh
của Sở Lao động- Thƣơng binh và Xã hội.
- Văn bản pháp lý: Công ƣớc Liên hợp quốc về Quyền trẻ em năm 1990,
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Quyết định số 2158/QĐ-TTg ngày
11/11/2013 của thủ tƣớng Chính phủ về Phê duyệt chƣơng trình phòng, chống tai
5
nạn, thƣơng tích trẻ em giai đoạn 2013- 2015, Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày
02/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Chƣơng trình bảo vệ
trẻ em giai đoạn 2011- 2015, Quyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Chƣơng trình hành động vì trẻ em tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2020, Kế hoạch số 282 KHLT/LĐTB&XH-GD&ĐTYT- VHTT&DL- ĐTN-HLHPN ngày 25/2/2013 về phòng chống đuối nƣớc cho trẻ
em tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015.
- Các công trình nghiên cứu, sách, báo, đánh giá, các mô hình, bài viết về
phòng chống TNTT đối với trẻ em của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, học giả
trong và ngoài nƣớc.
5.2.
sâu
- ĐốiPhỏng
tƣợng:vấn
Cán
bộ LĐTBXH và lãnh đạo xã; trẻ em; cha, mẹ (ngƣời nuôi
dƣỡng).
- Dung lƣợng mẫu: 300 mẫu.
- Cơ cấu mẫu: Cán bộ LĐTBXH và lãnh đạo xã (100), trẻ em (100), cha,
mẹ ngƣời nuôi dƣỡng (100).
5.3. Phương pháp quan sát
dung luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội trong phòng ngừa tai
nạn thƣơng tích đối với trẻ em
Chƣơng 2: Thực trạng công tác xã hội trong phòng ngừa tai nạn thƣơng tích
đối với trẻ em từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội trong phòng ngừa tai
nạn thƣơng tích đối với trẻ em từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh.
7
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ Ý U N VỀ C NG TÁC XÃ HỘI TRONG PHÒNG
NGỪA TAI NẠN THƢƠNG TÍCH ĐỐI VỚI TRẺ EM
1.1. Các khái niệm: Trẻ em, tai nạn thƣơng tích trẻ em
1.1.1. Trẻ em
Khái niệm trẻ em đƣợc hiểu và định ngh a theo nhiều cách khác nhau, tùy
thuộc vài từng góc độ tiếp cận của mỗi khoa học cụ thể.
Trong Triết học, khái niệm trẻ em đƣợc xét trong mối quan hệ biện chứng
với sự phát triển xã hội. Con ngƣời sáng tạo ra lịch sử và trẻ em là con đẻ của thời
đại, của xã hội. Trong mọi thời đại, tƣơng lai của một quốc gia, của một dân tộc đều
tùy thuộc vào việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong gia đình và xã hội.
Trong tâm lý học, khái niệm trẻ em đƣợc dùng để chỉ giai đoạn đầu của sự
phát triển tâm lý - nhân cách con ngƣời. Các nhà tâm lý học rất quan tâm nghiên
cứu sự phát triển tâm lý của trẻ em trong độ tuổi từ lúc lọt lòng mẹ đến tuổi dậy thì.
Trong xã hội học, trẻ em đƣợc nhìn nhận nhƣ một nhóm nhân khẩu đặc biệt
trong quá trình xã hội hóa, đang học đóng vai trò cũng nhƣ tiếp thu kiến thức, kỹ
năng để tham gia hành động xã hội với tƣ cách là một chủ thể có độ tuổi từ 16 tuổi
trở xuống [9, tr 199].
Trên thực tế khi đƣa ra khái niệm về trẻ em có sự khác nhau giữa các quốc
là hành động nhân ái, kêu gọi ý thức trách nhiệm, vì thế vẫn chỉ dừng lại ở những
hành động giải quyết trƣớc mắt mang tính tình huống.
Nhân đạo: Với quan niệm cho rằng trẻ em là những đứa trẻ xã hội cần phải
bảo vệ ngay tức thì, vì thế hệ quả của cách giải quyết là: Chấm dứt tức thời những
nỗi đau khổ và những hiểm nguy mà trẻ đã và đang phải gánh chịu, còn vấn đề cốt
lõi đƣợc coi là nguyên nhân dẫn tới tình trạng này ở trẻ lại vẫn chƣa đƣợc giải quyết
triệt để.
Phát triển: Với quan niệm cho rằng trẻ em và ngƣời lớn đều là những con
ngƣời với các đặc trƣng và nhu cầu của con ngƣời, là những công dân của một quốc
gia, thành viên của một cộng đồng nhất định, vì thế trẻ em cần phải có các điều kiện
thích hợp để phát triển, trƣởng thành, hữu ích, có năng lực nhƣ ngƣời lớn, vì thế nhu
cầu của trẻ cần phải đƣợc xem xét từ quan điểm của ngƣời lớn.
Sống còn và phát triển: Đó là sự tổng hợp từ các cách nhìn nhận trên [9, tr.
190]. Tóm lại, những cách nhìn nhận này vẫn còn những hạn chế do nhìn
nhận trẻ
9
em tách rời khỏi môi trƣờng sống: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của chúng, vì
thế không thể giải quyết đƣợc tận gốc vấn đề. Nhƣ vậy, có rất nhiều định ngh a,
cách hiểu về trẻ em và tất cả những định ngh a, cách hiểu đó đều thừa nhận rằng
thuật ngữ trẻ em dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của con ngƣời từ lúc sinh ra
đến dƣới 16 tuổi. Trẻ em là những ngƣời còn non nớt về thể chất, tinh thần và dễ bị
tổn thƣơng nên chúng cần phải đƣợc chăm sóc, bảo vệ, đƣợc xã hội tạo mọi điều
kiện tốt nhất về trí tuệ, thể lực và nhân cách. Trẻ em phải đƣợc hƣởng mọi quyền
lợi, ngh a vụ đã nêu ra trong Công ƣớc quốc tế về quyền trẻ em.
1.1.2. Tai nạn thương tích trẻ em
Tai nạn
khái niệm thƣơng tích đã đƣợc định ngh a là “sự tổn hại về thể chất xảy ra khi cơ
thể con ngƣời bất ngờ phải chịu một lực vƣợt quá ngƣỡng chịu đựng về sinh lý nếu
10
không thì là hậu quả của tình trạng thiếu một trong những yếu tố sống còn nhƣ ôxi”.
Lực ở đây có thể là cơ, nhiệt, hóa học hoặc bức xạ.
Tai nạn thương tích
Hiện nay, khái niệm “tai nạn thƣơng tích” vẫn chƣa có sự thống nhất và rõ
ràng. Trong Quyết định số 197/2001/QĐ-TTg ngày 27/12/2001 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc ban hành “Chính sách quốc gia phòng chống tai nạn thƣơng tích
giai đoạn 2002 - 2010” đã sử dụng cụm từ “tai nạn thƣơng tích” và trong một số văn
bản của các cơ quan nhà nƣớc sau này cũng đã sử dụng cụm từ này, nhƣng vẫn chƣa
có khái niệm cụ thể về “tai nạn thƣơng tích”. Dựa trên cơ sở của các khái niệm “tai
nạn” và “thƣơng tích” trong luận văn khái niệm “tai nạn thƣơng tích” đƣợc hiểu là
những sự kiện (tai nạn) xảy ra không định trƣớc, không theo ý muốn, hay không
may (không chủ ý) gây ra sự tổn hại về thể chất cho con ngƣời, đó là chấn thƣơng,
thƣơng tổn hoặc là tử vong; những tổn hại về thể chất có thể đó là do cơ, hóa học,
nhiệt, điện, tình trạng thiếu ôxy.
Các
Phâncách
loại phân
theo loại
loại TNTT
hình TNTT: Có hai loại thƣơng tích chủ yếu, là thƣơng
tích không chủ định và thƣơng tích có chủ định.
Thƣơng tích không chủ định (không do chủ ý) là thƣơng tích không phải gây
ra từ những tính toán có chủ định trƣớc. Khi tử vong hoặc mất khả năng trong
trƣờng hợp xảy ra tai nạn, thuật ngữ “thƣơng tích không do chủ định” đƣợc sử dụng
tế,tai
cónạn
thể thương
hiểu tai tích
nạn trẻ
thƣơng
ra đối với trẻ em gây ra thiệt hại về thể chất và tinh thần cho trẻ em.
1.2. Nhu cầu, khái niệm và nguyên tắc của công tác xã hội trong phòng ngừa
tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em
1.2.1. Nhu cầu về công tác ã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với
trẻ em Nhu cầu là yếu tố tất yếu, cần thiết để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của
cá nhân. Nếu nhu cầu đƣợc thỏa mãn thì sẽ tạo nên cảm giác thoải mái và an toàn
cho sự phát triển và ngƣợc lại, nếu không đƣợc đáp ứng thì sẽ gây nên sự căng
thẳng và có thể dẫn tới hậu quả nhất định. Theo cách hiểu thông thƣờng, thì ngh a
của từ nhu là cần thiết, còn cầu là đòi hỏi, mong muốn. Nhƣ vậy, nhu cầu là một yếu
tố cần thiết, tất yếu để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân. Theo Từ
điển tiếng Việt (2002 của NXB Đà Nẵng): “Nhu cầu là điều đòi hỏi của đời sống tự
nhiên và xã hội” và nhƣ vậy nhu cầu là cái gì đó đƣợc cho là cần thiết, đặc biệt khi
nó đƣợc cho là thiết yếu cho sự sinh tồn của một con ngƣời, một tổ chức hay bất kỳ
thứ gì khác.
12
đẻ của lý thuyết nhu cầu, đã cho rằng hành vi của con ngƣời bắt nguồn từ nhu cầu
Theo nhà tâm lý học ngƣời Mỹ Abraham Maslow [17, tr 103] đƣợc xem là
của họ. Nhu cầu tự nhiên của con ngƣời đƣợc chia thành các thang bậc khác nhau
cha
theo thứ tự từ thấp đến cao về tầm quan trọng. Thang nhu cầu của ông chia làm
cái nôi đầu tiên xã hội hóa trẻ em, từ đây trẻ em đƣợc hoạt động, đƣợc học cách
làm
ngƣời, học cách “cho” và “nhận” tình yêu thƣơng nhân loại, học cách gánh vác
trách nhiệm của cha mẹ, anh chị… Mối quan hệ sau này ở tuổi trƣởng thành có
thành công hay không là phụ thuộc nhiều vào chất lƣợng mối quan hệ trong gia đình
của trẻ.
Nhu cầu được vui chơi, học hành, được phát triển trí tuệ: Yếu tố giúp trẻ
đƣợc giao tiếp với mọi ngƣời, đƣợc trải nghiệm cuộc sống và tích lũy những hiểu
biết, kiến thức cho mai sau: Sự tham gia những hoạt động vui chơi, sự thu nhận tri
thức của trẻ dƣới nhiều dạng nhận thức và trong những môi trƣờng khác nhau.
Nhu cầu được thừa nhận, được tôn trọng: Yếu tố ghi nhận vị trí và làm
tăng tính tự tin, nghị lực của trẻ, giúp trẻ vƣợt qua những khó khăn mỗi khi vấp
phải. Sự thừa nhận những đặc điểm, tính cách ở trẻ, những lời khen và sự ghi
nhận những thành tích mà trẻ đã đạt đƣợc trong gia đình và ngoài xã hội.
Tóm lại, khác với ngƣời lớn, trẻ em có những nhu cầu đặc biệt nhƣ: Nhu
cầu đƣợc hỗ trợ, nhu cầu đƣợc bảo vệ đây là nhu cầu rất quan trọng của trẻ em và
cũng chính là những nhóm quyền của trẻ phải đƣợc hƣởng theo Công ƣớc quốc tế về
quyền trẻ em. Trong hoạt động phòng ngừa TNTT đối với trẻ em thì nhu cầu này
thể hiện rất rõ nét, đó là: Các em đƣợc quyền tự do vui chơi, học tập, giao lƣu và
trách nhiệm của xã hội là phải tạo ra môi trƣờng an toàn để trẻ em đáp ứng đƣợc
những nhu cầu này, sự an toàn, đƣợc bảo vệ về thể chất cũng nhƣ về tinh thần là
một trong những nguyên tắc quan trọng khi phòng ngừa TNTT.
Việc nghiên cứu lý thuyết nhu cầu giúp xác định những nhu cầu căn bản
của trẻ em, trong đó nhu cầu nào đƣợc xem là phổ biến nhất. Đồng thời tìm hiểu
mối quan hệ giữa việc đáp ứng nhu cầu và TNTT có những liên hệ nào không?
Làm rõ nguyên nhân gây ra TNTT có xuất phát từ sự không đáp ứng đầy đủ nhu
cầu hay không? Hay còn những nguyên nhân nào khác? Đặt vấn đề, là việc tạo
điều kiện thuận lợi nhằm đáp ứng nhu cầu cho các em có đạt đƣợc hiệu quả trong
ngừa cấp 2 đƣợc thực hiện trong khi xảy ra TNTT. Ví dụ đội mũ bảo hiểm khi đi xe
máy không trực tiếp làm giảm tỷ lệ TNTT trong giao thông nhƣng nó làm giảm
nguy cơ bị chấn thƣơng sọ não khi tai nạn xảy ra.
* Phòng ngừa cấp 3: Là những can thiệp nhƣ sơ cấp cứu, tăng cƣờng năng lực
của hệ thống cấp cứu ban đầu, điều trị chấn thƣơng, phục hồi chức năng nhƣ làm
15
hạn chế hậu quả của TNTT nhƣ tử vong, tàn tật. Phòng ngừa cấp 3 đƣợc thực hiện
sau khi xảy ra TNTT.
Biện pháp tốt nhất để phòng ngừa TNTT chính là ngăn chặn không cho TNTT
xảy ra, vì vậy phòng ngừa cấp 1 cần đƣợc đặc biệt chú trọng trong các chiến lƣợc và
các kế hoạch phòng ngừa TNTT nói chung và phòng ngừa TNTT trẻ em nói riêng.
Cần truyền thông, vận động các cấp chính quyền, gia đình và cộng đồng xã hội
quan tâm tạo môi trƣờng an toàn cho trẻ và xây dựng nhiều khu vui chơi giải trí cho
trẻ em.
Mục đích của CT
trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em
- Công tác truyền thông để nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng trong
phòng ngừa TNTT cho trẻ em, gia đình, cộng đồng và các cấp các ngành. Đây đƣợc
xem là nội dung tiên quyết, cần thực thi có hiệu quả, bởi nhận thức của cha mẹ,
ngƣời nuôi dƣỡng trẻ em trong phòng ngừa tai nạn thƣơng tích cho con em mình
vẫn còn hạn chế.
- Phối hợp các ngành, gia đình và cả cộng đồng cùng triển khai các giải pháp
phòng ngừa tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em. Việc gắn kết và huy động nguồn lực
là vô cùng quan trọng, thiếu hụt yếu tố này sẽ không đạt hiệu quả trong thực hiện
các giải pháp.
- Môi trƣờng sống của trẻ em không an toàn điểm chú ý của CTXH, là sự
khác biệt giữa phòng ngừa TNTT đối với môi trƣờng có nguy cơ xảy ra tai nạn
không đạt đƣợc hiệu quả khi không có sự tham gia từ các thành viên của gia đình.
Cần có sự công khai về giải pháp và các kế hoạch huy động nguồn lực: Bảo
đảm nguồn lực huy động đƣợc minh bạch trong sử dụng, các giải pháp bảo đảm
công bằng và công khai khi thực hiện.
1.3. Nội dung, phƣơng pháp, kỹ năng công tác xã hội trong phòng ngừa tai nạn
thƣơng tích đối với trẻ em
1.3.1. Nội dung c a công tác ã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với
trẻ em
- Thay đổi và nâng cao nhận thức của các cấp các ngành, ngƣời dân và cả
cộng đồng trong phòng ngừa tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em đóng vai trò quan
trọng tiên quyết.
17 sách của Nhà nƣớc trong phòng ngừa
- Thực hiện tuyên truyền về các chính
TNTT đối với trẻ em đối với cộng đồng.
- Cùng với các ngành, các cấp có liên quan triển khai các hoạt động truyền
thông nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức và kỹ năng trong phòng ngừa TNTT
đối với trẻ em cho cộng đồng và chính quyền địa phƣơng.
- Kết nối và huy động các nguồn lực từ các cá nhân, gia đình, cộng đồng và
các tổ chức trong và ngoài nƣớc.
- Tham mƣu với chính quyền địa phƣơng nghiên cứu và áp dụng các mô
hình, giải pháp trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em vào thực tiễn.
1.3.2. Phương pháp, kỹ năng công tác ã hội trong phòng ngừa tai nạn
thương tích đối với trẻ em
1.3.2.1. Phương pháp công tác xã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với trẻ
em
Luận văn này sử dụng phƣơng pháp CTXH phát triển cộng đồng trong phòng
ngừa TNTT đối với trẻ em. Nghiên cứu tiếp cận từ các điểm mạnh, nguồn lực sẵn
+ Biết phòng tránh những tai nạn thƣơng tích trong cộng đồng.
+ Biết sơ cấp cứu khi bị tai nạn thƣơng tích.
18
1.4. Thể chế công tác xã hội trong phòng chống tai nạn thƣơng tích đối với trẻ
em Ngày 11/11/2013, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số
2158/QĐTTg phê duyệt chính sách Quốc gia phòng, chống tai nạn, thƣơng tích trẻ em giai
đoạn 2013- 2015, trong quyết định thể hiện rõ quan điểm của Đảng trong công tác
phòng ngừa TNTT đối với trẻ em là tăng cƣờng sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy
Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống tai nạn, thƣơng tích trẻ em. Hoàn
thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống tai nạn thƣơng tích trẻ em.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xây
dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong phòng, chống tai nạn
thƣơng tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nƣớc trẻ em. Thƣờng xuyên kiểm
tra, thanh tra tình hình thực hiện luật pháp, chính sách về phòng, chống tai nạn,
thƣơng tích trẻ em. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống
tai nạn, thƣơng tích trẻ em. Xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh
giá về tình hình tai nạn, thƣơng tích trẻ em.
Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cƣờng sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình
hình mới.
Quyết định số 2158/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về
Phê duyệt chính sách Quốc gia phòng, chống tai nạn, thƣơng tích trẻ em giai đoạn
2013 – 2015.
Hƣớng dẫn xây dựng cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn thƣơng tích
Ban hành kèm theo Quyết định số 170/QĐ-BYT ngày 17/01/2006 của Bộ trƣởng
Bộ Y tế.
Mô hình về trƣờng học an toàn đƣợc xây dựng theo Quyết định số 4458/QĐBGDĐT ngày 22/8/2007 Ban hành quy định về xây dựng trƣờng học an toàn, phòng
trên địa bàn của tỉnh đến năm 2015.
20