VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG PHƢƠNG LIÊN
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
NGƢỜI CAO TUỔI THUỘC HỘ NGHÈO TỪ THỰC TIỄN HUYỆN
YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Công tác Xã hội
Mã số: 8 76 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM TIẾN NAM
HÀ NỘI, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Tiến Nam.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này
hoàn toàn trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
HỌC VIÊN
huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang ...................................................................................30
2.3. Dịch vụ Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thuộc hộ nghèo
đang triển khai tại huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang. ....................................................34
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi thuộc hộ nghèo tại huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang.......................................48
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CÔNG
TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƢỜI CAO TUỔI THUỘC
HỘ NGHÈO TỪ THỰC TIỄN HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG ...........59
3.1. Quan điểm, chiến lược về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi hiện nay.................59
3.2. Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội
trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thuộc hộ nghèo .............................................61
KẾT LUẬN ..................................................................................................................67
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nội dung
1
CTXH
Công tác xã hội
7
NCT
Người cao tuổi
8
NCTTHN
Người cao tuổi thuộc Hộ nghèo
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tổng quan khách thể nghiên cứu..............................................................27
Biểu đồ 2.2. Vấn đề tâm lý của người cao tuổi thuộc hộ nghèo ...................................30
Biểu đồ 2.3. Thực trạng sức khỏe thể chất của người cao tuổi thuộc hộ nghèo ...........31
Biểu đồ 2.4. Thực trạng sức khỏe xã hội của người cao tuổi thuộc hộ nghèo..............31
Biểu đồ 2.5. Nhu cầu của người cao tuổi thuộc hộ nghèo ............................................32
Bảng 2.2. Nội dung tuyên truyền nâng cao nhận thức trong chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi thuộc hộ ngheo.................................................................................................35
Bảng 2.3. Hình thức tuyên truyền nâng cao nhận thức NCTTHN được tiếp cận.........37
Biểu đồ 2.8. Mức độ hài lòng của người cao tuổi thuộc hộ nghèo về dịch vụ tuyên
truyền nâng cao nhận thức.............................................................................................39
Bảng 2.4. Các nội dung dịch vụ hỗ trợ, giải quyết chính sách người cao tuổi thuộc hộ
ngheo được tiếp cận.......................................................................................................40
Biểu đồ 2.10. Mức độ hài lòng của người cao tuổi thuộc hộ nghèo về dịch vụ hỗ trợ,
giải quyết chế độ chính sách..........................................................................................43
khó khăn còn tồn tại ở các mặt kinh tế, văn hóa, y tế, xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao
và số lượng người cao tuổi thuộc hộ nghèo cũng đang ngày càng tăng. Công tác
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi nói chung, trong đó có người cao tuổi thuộc hộ
nghèo đã được triển khai và đem lại hiệu quả nhất định như: Luôn chi trả đúng thời
gian và đủ số tiền trợ cấp hàng tháng, việc cấp phát thẻ bảo hiểm y tế đúng thời gian
quy định, có các hoạt động tổ chức khám chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí và các
hoạt động vận động nguồn lực cộng đồng trong các hoạt động nâng cao sức khỏe và
đời sống tinh thần của người cao tuổi. Tuy nhiên, số lượng NCTTHN vẫn còn ở
mức cao. Trong cuộc sống hằng ngày, NCTTHN không chỉ gặp những khó khăn về
thể chất mà còn cả tinh thần. Chính vì vậy, không chỉ nghèo đói mà tuổi cao sức
yếu cũng khiến cuộc sống của họ càng khó khăn hơn gấp nhiều lần. Vai trò của
CTXH trong việc CSSK không chỉ về sức khỏe thể chất và còn là sức khỏe tinh
thần, sức khỏe xã hội. Tuy nhiên, việc triển khai các DVCTXH tại thành phố Hà
Giang nói chung và địa bàn huyện Yên Minh vẫn chưa đồng bộ và kịp thời tới
nhóm NCTTHN. Hiện nay có nhiều nghiên cứu về CTXH đối với NCT, tuy nhiên
chưa có nghiên cứu về DVCTXH trong CSSK NCTTHN. Hơn nữa DVCTXH là
1
một hoạt động còn khá mới và chưa được triển khai một cách chuyên nghiệp tại địa
bàn huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang.
Chính vì những lý do trên, tôi lựa chọn vấn đề: “Dịch vụ công tác xã hội
trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thuộc hộ nghèo từ thực tiễn huyện Yên
2
này luôn đứng ở vị trí đầu tiên trong các vấn đề của chính phủ để cung cấp các nhu
cầu về xã hội và y tế cho người cao tuổi. Do đó, việc cấp bách là phải giúp đỡ
những điều kiện về kinh tế - xã hội để cho phép mọi người ở mọi lứa tuổi có thể
cùng hòa nhập trong xã hội. Mục tiêu của kế hoạch bảo vệ xã hội là nhằm cung cấp
sự tiếp cận về các dịch vụ y tế và an sinh xã hội cũng như sự ổn định về tinh thần và
tình cảm và an sinh là quan trọng, đặc biệt là phụ nữ. Hệ thống chăm sóc y tế ban
đầu bao gồm các chương trình toàn diện để kiểm soát và phòng chống bệnh tật
không lây nhiễm và các vấn đề y tế. Tuy nhiên, phát huy lối sống khỏe mạnh vẫn là
nền tảng của các chương trình. Việc xem xét lại những quy tắc liên quan đến y tế để
hoàn thiện lão khoa và biến tất cả cá dịch vụ trở nên có thể tiếp cận được trong hệ
thống y tế [29].
- Population Ageing in Pakistan and its implications, Mohammad Afzal,
(1994), “The Ageing of Asion Population United Nations”. Nghiên cứu được thực
hiện tại Pakistan trong những năm 1984 – 1985, khoảng 12% những người trong
nhóm tuổi từ 60 – 64 và 25% những người từ 65 tuổi trở lên có một số khuyết tật.
Trong số những người cao tuổi khuyết tật, những người mù, điếc, què và những tật
nguyền về cả thế xác lẫn tinh thần đều có tỷ lệ cao. Không phải tất cả các căn bệnh
tuổi già đều là giai đoạn cuối hoặc chúng đều dẫn đến khuyết tật. Do vậy, nếu có
một kế hoạch giáo dục về sức khỏe thì nhiều căn bệnh có thể được phòng và điều trị
để người bệnh có thể sống độc lập hơn và khỏe mạnh hơn [30].
* Nghiên cứu về Công tác xã hội trong việc chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi:
- Chanitta Soommaht, Songkoon Ratchasima, Buriram, Surin và Khon Kaen
(2008), “Developing Model of Health Care Management for the Elderly by
Community Participaton in Isan.
Nhiều ví dụ minh họa về những chương trình đổi mới đã đáp ứng thành công các
mối quan tâm của người cao tuổi được đưa ra trong báo cáo.
Bên cạnh đó, báo cáo này cũng đưa ra khuyến nghị về định hướng tương lai
nhằm đảm bảo mọi người ở mọi lứa tuổi trong xã hội bao gồm cả người cao tuổi và
giới trẻ đều có cơ hội góp phần xây dựng xã hội cũng như cùng được hưởng những
phúc lợi xã hội đó. Chính vì thế, phải có một chiến lược nhằm hỗ trợ riêng cho từng
đối tượng đạt hiệu quả cao nhất [25].
Các kết quả nghiên cứu cũng như báo cáo trên thế giới hầu hết đều đã chỉ ra
được thực trạng về già hóa dân số và các vấn đề khó khăn mà người cao tuổi gặp
4
phải cũng như đã đưa ra các mô hình dịch vụ công tác xã hội thực tế để trợ giúp
NCT và những rào cản khiến NCT gặp khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ chăm
sóc sức khỏe. Tuy nhiên, các nghiên cứu đó chưa chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến
việc tiếp cận dịch vụ công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe như về cơ sở hạ tầng,
về nhân viên công tác xã hội, về chính quyền địa phương mà chỉ tập trung vào yếu
tố thân chủ là NCT.
2.2. Tại Việt Nam:
* Nghiên cứu về Sức khỏe Người cao tuổi:
- Lê Vũ Anh, Đặng Huy Hoàng, Trần Vũ, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Tiến
Thắng (2010), “Đánh giá sức khỏe và sự tham gia của người cao tuổi trong phát
triển cộng đồng tại 3 xã của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”. Nghiên cứu chỉ ra
rằng tỷ lệ NCT tự đánh giá sức khỏe bình thường cao nhưng số người NCT mắc
một hay nhiều bệnh lý sức khỏe cũng rất cao. NCT tham gia vào các công việc gia
đình, xã hội và lao động sản xuất chiếm tỉ lệ cao. Tuy nhiên, chính quyền địa
phương vẫn thiếu công tác truyền thông và các văn bản hướng dẫn cho sự tham gia