Luận văn thạc sĩ công tác xã hội dịch vu công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động tự thực tiễn huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ NGỌC

DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ NGỌC

DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƢNG YÊN

Ngành: Công tác xã hội
Mã số: 876 01 01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TRUNG HẢI

HÀ NỘI, 2018


HƢNG YÊN ............................................................................................................. 31
2.1. Tổng quan về đ a bàn và khách thể nghiên cứu ................................................ 31
2.2.Thực trạng d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động từ thực tiễn
huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên ................................................................................ 42
2.3. Các y u t tác động đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động . 38
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC DỊCH VỤ CÔNG TÁC
XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƢNG YÊN ................................................................ 67
3.1. B i cảnh văn hóa inh t chính tr xã hội ......................................................... 67
3.2. Giải pháp về chủ trương, chính sách, ngân sách ............................................... 68
3.3. Giải pháp đ i với chính quyền đ a phương ....................................................... 69
3.4. Đ i với cộng đồng xã hội .................................................................................. 71
3.5. Đ i với nhân viên công tác xã hội, cán bộ chính sách ................................................ 72
3.6. Đ i với gia đình của trẻ khuy t tật vận động................................................................ 73
3.7. Đ i với bản thân trẻ khuy t tật vận động .......................................................... 74
3.8. Các giải pháp khác .......................................................................................................... 78
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 78


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BHYT

Bảo hiểm Y t

BVCS&GDTE

Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em

CTXH


PVS

Phỏng v n sâu

TECHCĐB

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

THPT

Trung học phổ thông

TKT

Trẻ khuy t tật

TKTVĐ

Trẻ khuy t tật vận động

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Người huy t tật trên đ a àn huyện Tiên L .......................................... 33
Bảng 2.2: Hoàn cảnh gia đình của người huy t tật ................................................ 35
Bảng 2.3: Quy mô về s lượng và độ tuổi huy t tật vận động của 3 xã ................ 36

trình hành động qu c gia vì trẻ em giai đoạn 1991-2000 và giai đoạn 2001-2010
cùng nhiều chính sách, cung c p d ch vụ liên quan nhằm mục tiêu bảo vệ chăm sóc
trẻ em.
Để trẻ TKT nói chung và TKTVĐ nói riêng xóa đi mặc cảm, hòa nhập cộng
đồng, vươn lên trong cuộc s ng. Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã an
hành nhiều văn ản, chính sách, tạo hành lang huôn hổ pháp lý để thực hiện.
Trong đó phải

đ n Luật Người huy t tật và Đề án Trợ giúp NKT giai đoạn 2012

- 2020 với mục đích hỗ trợ NKT phát huy hả năng của mình để đáp ứng nhu cầu
ản thân; Quy t đ nh 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 phê duyệt Đề án Chăm sóc trẻ em
có hoàn cảnh đặc iệt hó hăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020nhằm nâng
cao hoạt động hỗ trợ xã hội cho các em. Bên cạnh nh ng thành tựu đạt được về hệ
th ng chính sách, phát luật ngày càng hoàn thiện đảm ảo được quyền lợi và tạo điều
iện ổn đ nh cuộc s ng, ti p cận được các chính sách hỗ trợ, học tập và hòa nhập cuộc
s ng. Tuy nhiên, vẫn còn gặp nhiều hó hăn, đòi hỏi phải có nh ng giải pháp đồng
ộ và sự tham gia của các an, ngành, lực lượng để thúc đẩy hơn n a cơ hội để
TKT nói chung và TKTVĐ nói riêng được ti p cận hỗ trợ.
Hiện nay, s lượng người khuy t tật có xu hướng gia tăng. Trên th giới có
khoảng 10-15% người khuy t tật tương đương với khoảng 700 triệu đ n một tỷ
người. Cứ 10 trẻ em thì có 1 trẻ phải đ i mặt với khuy t tật, 90% trẻ khuy t tật ở
các nước đang phát triển hông được đ n trường, 30% s thanh niên đường ph là trẻ

1


khuy t tật (UNESCO) [13, tr.16]. Ở Việt Nam, đ n năm 2014 s NKT có khoảng 6,7
triệu người, chi m 7,8% dân s trong đó có 3,6 triệu là n và hơn 5 triệu người s ng ở
nông thôn, khoảng 1,2 triệu trẻ em khuy t tật. Ở Hưng Yên, theo s liệu th ng ê năm

2


đảm ảo rằng người huy t tật và thành viên trong gia đình họ có thể ti p cận được
các lợi ích về chăm sóc y t , giáo dục, sinh

, và nh ng hía cạnh xã hội hác.

Tài liệu gồm ộ 7 cu n sách nhỏ riêng iệt: Quyển 1 - Cung c p tổng quan về
huy t tật, Công ước về Quyền Người huy t tật, sự phát triển của phục hồi chức
năng dựa vào cộng đồng, ma trận phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, quản lý
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, cung c p tổng thể về chu trình quản lý và
liên hệ đ n việc phát triển và củng c các chương trình phục hồi chức năng dựa vào
cộng đồng. Quyển 2-6 - Mỗi quyển sẽ trình ày một trong 5 hợp phần của phục hồi
chức năng dựa vào cộng đồng (y t , giáo dục, sinh

, xã hội và trao quyền). Quyển

7 - Tài liệu ổ sung: àn về 4 v n đề cụ thể đã từng

ỏ qua trong các chương

trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trước đây gồm: sức hỏe tâm thần,
HIV/AIDS, ệnh phong và nh ng thảm họa.
2.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam
* Một số nghiên cứu liên quan đến người khuyết tật
Nghiên cứu “Người khuyết tật ở Việt Nam – kết quả điều tra tại Thái Bình,
Quảng Nam, Đà Nẵng, Đồng Nai” của Viện nghiên cứu và phát triển xã hội, Nx
chính tr qu c gia Hà Nội năm 2008. Nghiên cứu đã có nh ng phân tích mang tính
tổng quát về người huy t tật và đã chỉ ra đặc điểm inh t - xã hội của hộ gia đình

hiện, nh n mạnh giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật r t quan trọng. Đồng thời ài
vi t cũng chỉ ra được nh ng

t cập trong giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật và

một s nh ng giải pháp giúp trẻ huy t tật hòa nhập với cộng đồng t t hơn. Nói về
thực trạng giáo dục hòa nhập, tác giả Phạm Th T Oanh, Hồ Th Thanh Thủy (2011)
với ài vi t “Thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cấp Tiểu học ở tỉnh Bến Tre”
chỉ ra giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật là một trong nh ng nhiệm vụ quan trọng
của giáo dục Việt Nam nhằm tạo được sự công ằng và cơ hội ình đẳng để mọi trẻ em
đều được đ n trường. Tỉnh B n Tre giáo dục hòa nhập đang được triển hai, tuy nhiên
vẫn còn gặp nhiều hó hăn, cơ sở vật ch t, dụng cụ trang thi t

dạy học còn thi u.

Về nội dung chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật cho th y chưa có sự
th ng nh t gi a cán ộ quản lý và giáo viên trong xác đ nh nội dung giáo dục phù hợp
với trình độ, nhận thức, đặc điểm, hành vi… của trẻ huy t tật.
Nghiên cứu Nguyễn Văn Đô (2014) về “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở bậc Tiểu học” chỉ ra tầm quan trọng của việc giáo dục
hòa nhập. Tuy nhiên hiện nay công tác giáo dục hòa nhập trẻ huy t tật tại các trường
học phổ thông nói chung và ở các ậc tiểu học nói riêng đang còn nhiều

t cập xảy ra.

Chỉ ra nh ng giải pháp giúp trẻ huy t tật hòa nhập một cách t t nh t.
Một s đề tài nghiên cứu của học viên cao học như: Nguyễn Th Thu (2016) về
“Công tác xã hội nhóm đối với trẻ khuyết tật vận động từ thực tiễn Trung tâm phục hồi

4

Đề tài nghiên cứu lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng của D ch vụ công tác
xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên và

5


các y u t tác động đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động tại
đ a phương. Trên cơ sở đó đề xu t các huy n ngh , giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động trên đ a àn huyện
Tiên L , tỉnh Hưng Yên.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ th ng lý luận về d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật
vận động.
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ
huy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên và phân tích các
y u t tác động đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động từ thực
tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên.
- Đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao d ch vụ công tác xã hội với trẻ
huy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
D ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn huyện
Tiên L , tỉnh Hưng Yên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian thực hiện nghiên cứu: đề tài triển khai nghiên cứu từ
tháng 04/2018 đ n tháng 08/2018.
Phạm vi về không gian: trẻ khuy t tật vận động tại xã Trung Dũng, xã Lệ Xá,
xã Cương Chính của huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên.
Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các d ch vụ công
tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động như: d ch vụ hỗ trợ tâm lý – xã hội, d ch

tật vận động tại cộng đồng.
 Thông qua các báo cáo tổng k t hàng năm của huyện Tiên L , tỉnh Hưng
Yên; các báo cáo của các tổ chức liên quan để bi t tình hình người khuy t tật, trẻ
khuy t tật nói chung và trẻ khuy t tật vận động nói riêng cũng như nh ng hỗ trợ
cho nhóm trẻ khuy t tật vận động tại cộng đồng.
* Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát là phương thức cơ ản để nhận thức sự vật, hiện tượng. Nó
được sử dụng trong su t quá trình nghiên cứu và trong nhiều giai đoạn như tìm hiểu về
đ a àn nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng d ch vụ công tác xã hội với trẻ huy t tật vận

7


động tại đ a phương, tìm hiểu trẻ huy t tật vận động và gia đình của trẻ huy t tật vận
động. Mục đích của quan sát để hiểu về mức độ huy t tật, nh ng hó hăn của trẻ
huy t tật vận động trong cuộc s ng, học tập, sinh hoạt… Thái độ và cách đ i xử của
gia đình và cộng đồng với trẻ huy t tật vận động. Đồng thời quan sát việc thực hiện
các d ch vụ CTXH, thái độ, hành vi của NV CTXH và phương pháp cung c p d ch vụ
CTXH đ i với trẻ huy t tật vận động tại đ a phương.
* Phương pháp điều tra bảng hỏi
Điều tra ảng ti n hành phỏng v n trực ti p với hách thể nghiên cứu nhằm
thu thập thông tin để làm rõ thực trạng d ch vụ công tác xã hội tại đ a phương và
nhu cầu hỗ trợ từ các chính sách, d ch vụ đ i với trẻ huy t tật vận động. Từ đó
đánh giá về hả năng đáp ứng nhu cầu, d ch vụ hỗ trợ trẻ huy t tật vận động.
Mẫu nghiên cứu: điều tra và l y thông tin từ người được hỏi, tác giả ti n hành
chọn 80 trẻ huy t tật động vận từ 6 đ n 16 tuổiđể thu thập thông tin; s liệu về trẻ
huy t tật vận động có được hưởng và hỗ trợ của nh ng d ch vụ công tác xã hội tại
đ a phương hông, các d ch vụ công tác xã hội có phù hợp với nhu cầu mong mu n
của trẻ hay hông. Nh ng thông tin thu thập được từ ảng hỏi sẽ làm cơ sở cho tác
giả đề xu t nh ng giải pháp thi t thực để các d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ

thời góp phần cung c p thông tin với các tổ chức xã hội tại đ a phương, đề xu t các giải
pháp cũng như các huy n ngh để có nh ng chính sách hỗ trợ trẻ huy t tật vận động
p thời và phù hợp giúp trẻ huy t tật vận động hòa nhập với cuộc s ng t t hơn.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, K t luận, Danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận
văn gồm có 3 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về D ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận
động
Chương 2: Thực trạng D ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động
từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả các D ch vụ công tác xã hội đ i với
trẻ khuy t tậtvận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên

9


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
1.1. Lý luận về vấn đề trẻ khuyết tật vận động
1.1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1.1. Người khuyết tật
Trong các văn ản Qu c t cũng như của Việt Nam trước đây thường sử dụng
thuật ng “người tàn tật”. Tuy nhiên, hiện nay hầu như các văn ản liên quan đ n
người khuy t tật đều không sử dụng thuật ng “người tàn tật” mà sử dụng thuật ng
“người khuy t tật”.
Công ước Qu c t về các quyền của người khuy t tật (2006) nêu rõ “người
khuy t tật bao gồm nh ng người có nh ng khi m khuy t lâu dài về thể ch t, trí tuệ,
thần kinh hoặc giác quan mà hi tương tác với các rào cản khác nhau có thể cản trở
sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội trên một nền tảng công bằng

trạng giảm hoặc m t chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đ n hạn
ch trong vận động, di chuyển”. Khuy t tật vận động ao gồm các dạng huy t tật
do nhiều nguyên nhân như các ệnh về hớp, xương, viêm hớp, ch n thương, thoái
hóa, gãy xương. Ngoài ra người huy t tật có thể mắc các ệnh về cơ như viêm cơ,
teo cơ ti n triển; các ệnh về thần inh như ại não (thể co cứng, thể múa vờn, thể
ph i hợp), liệt não, di chứng ại liệt, liệt nửa người, tổn thương thần inh ngoại
biên, cắt cụt chi trên, chi dưới và các ệnh hác [27].
Trẻ em khuy t tật vận động (TKTVĐ) là: “trẻ em khuyết tật bị giảm hoặc mất
chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động,
di chuyển, gặp khó khăn trong các vấn đề về cuộc sống”.
Đề tài nghiên cứu đ i tượng trẻ em khuy t tật vận động từ 6 đ n 16 tuổi.
1.1.1.4. Một số vấn đề về trẻ khuyết tật vận động
Phân loại khuyết tật
Trẻ huy t tật vận động gồm có hai dạng sau:
Dạng thứ nh t: trẻ huy t tật vận động do ch n thương nhẹ hay do ệnh ại
liệt gây ra làm què cụt, hoèo, liệt chân tay
Dạng thứ hai: trẻ huy t tật vận động do tổn thương trung hu vận động não ộ.
Mức độ khuyết tật

11


Theo Khoản 1, Điều 3 của Luật người khuy t tật năm 2010 người khuy t tật
được chia theo mức độ sau:
Khuyết tật đặc biệt nặng: Không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên.
Khuyết tật nặng: Có khả năng tự phục vụ sinh hoạt n u có người, phương tiện trợ
giúp một phần hoặc giảm khả năng lao động từ 61% đ n 80%.
Khuyết tật nhẹ: Có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng
lao động dưới 61%.

các hi m huy t, d tật ở tứ chi hoặc hậu

quả của tổn thương nơi hác như sọ não… có thể do nguyên nhân ẩm sinh hoặc mắc
phải. Trẻ có nh ng d u hiệu
tư th và dáng đi

t thường về vận động như vận động tay ém, chân y u,

t thường, hó hăn trong việc vệ sinh cá nhân, thân thể… gặp phải

nhiều v n đề và rào cản trong quá trình hòa nhập cộng đồng [49].
Đặc điểm về tâm lýcủa trẻ khuyết tật vận động
Tâm lý của trẻ huy t tật nói chung và trẻ huy t tật vận đông nói riêng đều
có tâm lý mặc cảm, tự ti, tủi phận, cho mình người ỏ đi, là gánh nặng của gia đình,
người thân nên trẻ dễ tự ái, dễ

kích động; ngại giao ti p với mọi người. Tuy

nhiên, đa s các em là nh ng người giàu ngh lực để vượt qua mọi khó hăn, hi m
huy t của mình để đạt được nhiều thành tích cao trong học tập [49].
Đặc điểm giao tiếp của trẻ khuyết tật vận động
Trẻ huy t tật vận động quan tâm đ n môi trường và các m i quan hệ xung
quanh, đặc iệt là m i quan hệ với ạn thân, cha mẹ, hàng xóm.
Trừ các trẻ ại liệt và ại não, TKTVĐ vẫn có thể sử dụng ngôn ng như
phương tiện chủ y u để giao ti p, nh ng trẻ này phần lớn không gặp hó hăn trong
giao ti p và sử dụng ngôn ng (trừ một s

hó hăn về cầm nắm đồ vật bằng tay,

chân khi cụt tay, chân… có thể thay th hoặc k t hợp bằng nhiều cách). Nh ng trở

của trẻ hầu như hông

ảnh hưởng song trẻ hó có thể iểu đạt được suy nghĩ,

hành động, lời nói một cách ình thường do sự cản trở của huy t tật vận động [49].
1.1.3. Nhu cầu trẻ khuyết tật vận động
Nhu cầu là đòi hỏi cá nhân về nh ng cái cần thi t để sinh s ng và phát triển.
Không ể đ n nơi s ng, mỗi cá nhân đều có một s nhu cầu căn ản như nhau
nhưng cái nhu cầu đó hông thường xuyên đáp ứng với cùng mức độ. Các nhu cầu
hác nhau hông thể xem xét một cách iệt lập. Không ai có thể tự mình đáp ứng
được toàn ộ các nhu cầu đó. Nhu cầu của mỗi cá nhân chỉ có thể thực hiện được
trong một cộng đồng với sự giúp đỡ của nh ng người hác.
Trẻ huy t tật nói chung, trẻ huy t tật vận động nói riêng đều có nh ng nhu
cầu như mọi trẻ em hác và cũng có nh ng nhu cầu riêng như sau
Nhu cầu về thể ch t (ăn, mặc, ở): trước h t là việc đảm ảo ch độ dinh dưỡng
là cơ sở để cho trẻ tồn tại và phát triển. Ngoài ra, trẻ huy t tật vận động cần được
ch a tr , chăm sóc y t , phục hồi chức năng cần nhiều sự hỗ trợ từ các phương tiện
trợ giúp để có thể di chuyển và giúp trẻ giải quy t các v n đề, ể cả vệ sinh cá nhân
trong quá trình học tập, giao lưu, hòa nhập.
Nhu cầu được an toàn: cần mái m gia đình làm chỗ dựa tinh thần, được chăm
sóc, yêu thương, động viên, huy n hích, th u hiểu, được tư v n về các d ch vụ y
t có liên quan để hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.

14


Nhu cầu xã hội: trẻ cũng có nhu cầu được giao lưu ti p xúc với nh ng người
xung quanh, tham gia vào các hoạt động xã hội.
Nhu cầu được quan tâm, tôn trọng; được ch p nhận như nh ng đứa trẻ ình
thường hác; cộng đồng xã hội và gia đình hông ỳ th , phân iệt đ i với trẻ.



hội; góp phần ảo đảm thực hiện quyền con người, công ằng, ti n ộ xã hội và
hạnh phúc của nhân dân”.
Từ nh ng khái niệm trên về CTXH, có thể khẳng đ nh CTXH là một nghề,
một ngành khoa học độc lập, có đ i tượng nghiên cứu riêng, có hệ th ng lý luận và
phương pháp nghiên cứu riêng.
Khái niệm Nhân viên công tác xã hội
Nhân viên xã hội (social wor er) được Hiệp hội các nhà công tác xã hội chuyên
nghiệp Qu c t - IASW đ nh nghĩa: “Nhân viên xã hội là người được đào tạo và trang
b các ki n thức và kỹ năng trong công tác xã hội, họ có nhiệm vụ trợ giúp các đ i
tượng nâng cao khả năng giải quy t và đ i phó với các v n đề trong cuộc s ng; tạo cơ
hội để các đ i tượng ti p cận được nguồn lực cần thi t; thúc đẩy sự tương tác gi a các
cá nhân với môi trường tạo ảnh hưởng tới chính sách xã hội, các cơ quan, tổ chức vì lợi
ích cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng thông qua các hoạt động nghiên cứu và hoạt
động thực tiễn”.
Nhân viên công tácxã hội là nh ng nhà chuyên nghiệp làm chủ nh ng nền
tảng ki n thức cần thi t, có khả năng phát triển các kỹ năng cần thi t, tuân theo
nh ng tiêu chuẩn và đạo đức của nghề công tác xã hội (DuBois and Miley, 2005)
Theo Thông tư liên t ch 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV quy đ nh mã s và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội: “Nhân
viên công tác xã hội là người ch utrách nhiệm thực hiện một s nghiệp vụ công tác
xã hội có yêu cầu đơn giản về lý thuy t, phương pháp và ỹ năng thực hành theo sự
phân công. Cụ thể là tham gia việc sàng lọc, phân loại và ti p nhận đ i tượng; thực
hiện đánh giá tâm sinh lý, tình trạng sức hỏe, nhân thân và các nhu cầu của đ i
tượng; đề xu t

hoạch và trực ti p thực hiện

hoạch trợ giúp cho đ i tượng,

1.2.1.3. Khái niệm dịch vụ, dịch vụ công tác xã hội
Khái niệm d ch vụ: “d ch vụ là một hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng như
cầu nào đó của con người”.
Khái niệm dịch vụ xã hội
Theo Tổ chức Lao động qu c t (ILO), d ch vụ xã hội (DVXH) là các hoạt
động cung c p d ch vụ, đáp ứng nhu cầu cho các cá nhân, nhóm người nh t đ nh
nhằm bảo đảm các giá tr và chuẩn mực xã hội.
Khái niệm dịch vụ công tác xã hội
Gần đây, trong một s tài liệu đã sử dụng thuật ng “d ch vụ công tác xã
hội” để chỉ một dạng của DVXH dành cho nhóm các đ i tượng y u th trong xã

17


hội, do các nhân viên CTXH cung c p. Theo tác giả Bùi Th Xuân Mai (2013),
d ch vụ xã hội bao gồm cả d ch vụ công tác xã hội: “D ch vụ CTXH là các d ch
vu trợ giúp xã hội cho nh ng người y u th trong xã hội, đặc biệt là cho người
khuy t tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi, người già cô đơn hông
nơi nương tựa, người b ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, người b bạo lực gia đình,
nạn nhân của uôn án người, người vô gia cư, người nghiện ch t, người gặp các
v n đề sức khỏe về tâm thần”.
Theo tác giả Hà Th Thư đ nh nghĩa: “D ch vụ CTXH là việc cung c p các
hoạt động mang tính ch t phòng ngừa – khắc phục rủi ro và hòa nhập cộng đồng
cho các nhóm đ i tượng y u th dựa trên các nhu cầu cơ ản của họ nhằm đảm bảo
các giá tr và chuẩn mực xã hội”.
Như vậy, từ nh ng khái niệm trên có thể th y: D ch vụ công tác xã hội là một
hoạt động chuyên nghiệp của công tác xã hội gồm các hoạt động của nhân viên
công tác xã hội nhằm hỗ trợ, k t n i cho các đ i tượng y u th trong xã hội được
ti p cận các d ch vụ xã hội phù hợp để đáp ứng các nhu cầu cơ ản của đ i tượng
này với mục tiêu khắc phục nh ng rủi ro, vượt qua được nh ng hó hăn trong


càng cảm th y mặc cảm ngoại hình, chú trọng quá mức đ n hi m huy t cơ thể
của mình. Sự phân iệt đ i xử của cộng đồng là nguyên nhân chính làm cản trở
TKTVĐ có cuộc s ng t t đẹp. Cản trở lớn nh t với TKTVĐ ỳ th , nó là rào cản vô
hình nhưng tàn nhẫn đẩy trẻ ra ên lề của cuộc s ng. Do đó TKTVĐ gặp nhiều khó
hăn trong giao ti p với môi trường xung quanh, vì vậy trẻ thường s ng hép mình
và ngại giao ti p với mọi người. Việc hỗ trợ tâm lý – xã hội chính là hỗ trợ trẻ giải
quy t nh ng v n đề, hó hăn mà trẻ gặp phải trong cuộc s ng nhằm giúp trẻ phát
huy được hả năng, điểm mạnh của mình để trẻ mạnh mẽ hơn, tự tin s ng độc lập,
hòa nhập cộng đồng và tham gia ình đẳng vào các hoạt động xã hội như nh ng trẻ
ình thường hác.
1.2.2.2. Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
Ở Việt Nam hiện nay có a loại giáo dục cho TKT: giáo dục chuyên iệt, giáo
dục án hòa nhập, và giáo dục hòa nhập. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục
chủ y u của TKT. Giáo dục án hòa nhập và giáo dục chuyện iệt được thực hiện trong
trường hợp chưa đủ điều iện để TKT học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập.
Nhà nước huy n hích TKT tham gia học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập.
Các cơ sở giáo dục phải được ảo đảm điều iện dạy và học phù hợp với TKT, hông
được từ ch i ti p nhận TKT học trái với quy đ nh của pháp luật.
Giáo dục hoà nhập là phương thức giáo dục trong đó trẻ huy t tật cùng học
với trẻ em ình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh s ng. Giáo dục
hoà nhập là "Hỗ trợ mọi học sinh, trong đó có trẻ huy t tật, cơ hội ình đẳng ti p
nhận d ch vụ giáo dục với nh ng hỗ trợ cần thi t trong lớp học phù hợp tại trường
phổ thông nơi trẻ sinh s ng nhằm chuẩn

19

trở thành nh ng thành viên đầy đủ của



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status