Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động từ thực tiễn tại Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội Thanh Hóa - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ VĂN KHÁNH

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM CUNG CẤP DỊCH VỤ
CÔNG TÁC XÃ HỘI THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ VĂN KHÁNH

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM CUNG CẤP DỊCH VỤ
CÔNG TÁC XÃ HỘI THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
QUẢN LÝ CA TỪ THỰC TIỄN TẠI TRUNG TÂM CUNG CẤP DỊCH
VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI THANH HÓA ..................................................... 33
2.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội và tình hình trẻ em khuyết tật vận động tại tỉnh
Thanh Hóa ......................................................................................................... 33
2.2. Khái quát về Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội Thanh Hóa ................. 35
2.3. Thực trạng công tác xã hội với trẻ em khuyết tật vận động tại Trung tâm cung cấp
dịch vụ công tác xã hội Thanh Hóa........................................................................ 39

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em
khuyết tật vận động tại Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội Thanh Hóa 53
2.5. Ứng dụng công tác xã hội cá nhân trong quản lý ca đối với trẻ em khuyết tật vận
động tại Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội Thanh Hóa .............................. 57

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN
ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN TẠI TRUNG TÂM CUNG CẤP DỊCH VỤ
CÔNG TÁC XÃ HỘI THANH HÓA ............................................................ 66
3.1. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội đối với các nhóm đối
tượng yếu thế tại các Trung tâm công tác xã hội tại Việt Nam. ................................. 66
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động từ thực tiễn
Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội Thanh Hóa. ......................................... 67

KẾT LUẬN........................................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 75


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT


PTCĐ

Phát triển cộng đồng

6

LĐTBXH

Lao động, Thương binh xã hội

7

NKT

Người khuyết tật


DANH MỤC BẢNG/BIỂU

Bảng 2.1: Tỷ lệ thực hiện các nguyên tắc đạo đức của cán bộ trung tâm (%) . 50
Biểu đồ 2.1: Kết quả phẫu thuật cho trẻ em khuyết tật vận động ..................... 39
Biểu đồ 2.2: Số liệu về thực trạng trẻ khuyết tật vận động theo giới tính ........ 40
Biểu đồ 2.3: Số liệu về trình độ học vấn ............................................................ 41
Biểu đồ 2.4: Số liệu về các dạng khuyết tật vận động....................................... 41
Biểu đồ 2.5: Số liệu về mức độ khuyết tật vận động......................................... 42
Biểu đồ 2.6: Số liệu về mức độ sức khỏe sau phẫu thuật .................................. 42
Biểu đồ 2.7: Số liệu tỷ lệ thành công sau phẫu thuật ........................................ 43
Biểu 2.8: Mức độ hài lòng về hoạt động trợ giúp tham vấn ............................. 44
Biểu đồ 2.9. Mức độ hài lòng về hoạt động can thiệp khủng hoảng ................ 47
Biểu đồ 2.10: Mức độ hài lòng về hoạt động quản lý ca................................... 50

Nhận thức được điều này, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự phát
triển của trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trong đó có trẻ
em khuyết tật), làm thế nào để tất cả trẻ em đều được hưởng quyền trẻ em. Đối với
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách
hỗ trợ như: trợ cấp lương thực, miễn giảm học phí, phát thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí,
dạy nghề. Ngày 25/3/2005 Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 65/2005/QĐ TTg về phê duyệt đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị
bỏ rơi, trẻ em bị tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học và trẻ em

1


nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 – 2010” [30] gọi tắt là đề án
“Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn
2005 – 2010”. Việt Nam cũng là nước đầu tiên ở Châu Á phê chuẩn công ước về
Quyền trẻ em của Liên hợp quốc (năm 1990), đến năm 1991 nước ta đã ban hành
Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục trẻ em. Bên cạnh đó, đã có nhiều Dự án, văn
bản hướng dẫn cách chăm sóc, bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn. Nhờ vậy mà công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em có những
chuyển biến nhất định... bên cạnh những chính sách ưu việt của Đảng và Nhà nước,
cùng với những cố gắng phi thường, nhiều TEKT đã trở thành tấm gương sáng
trong học tập, lao động. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn rất nhiều trẻ đang sống trong
mặc cảm, chán chường và gặp những trở ngại không nhỏ trong cuộc sống…
Trên thế giới, CTXH đã được rất nhiều nước công nhận là một nghề chuyên
nghiệp. Đội ngũ những người làm CTXH trên thế giới được đào tạo cơ bản và đã
hoạt động rất hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc xây dựng xã hội đồng thuận,
lành mạnh, công bằng vì hạnh phúc của con người. Đây là hoạt động chuyên nghiệp
được thực hiện dựa trên nền tảng khoa học chuyên ngành nhằm hỗ trợ đối tượng có
vấn đề xã hội (cá nhân, nhóm, cộng đồng) giải quyết các vấn đề gặp phải, cải thiện
hoàn cảnh, vươn lên hòa nhập xã hội theo hướng tích cực, bền vững.
Đối với Việt Nam, trong bối cảnh hiện nay, phát triển kinh tế - xã hội theo

Hóa” để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ. Hy vọng luận văn sẽ góp phần vào sự
phát triển toàn diện của TEKTVĐ nói riêng và trẻ em nói chung, đặc biệt là sự phát
triển toàn diện của đất nước, của xã hội nhằm hướng tới đảm bảo an sinh xã hội và
công bằng xã hội.

2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay, tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đã có nhiều công
trình nghiên cứu, nhiều ấn phẩm được đề cập trên các báo, luận án, luận văn thạc sĩ,
khóa luận tốt nghiệp đề cập đến vấn đề hỗ trợ cho NKT, trong đó đáng lưu ý như:
- Đỗ Thị Liên, Công tác xã hội đối với NKT từ thực tiễn thành phố Thanh
Hóa, Luận văn thạc sĩ 2014, Học viện Khoa học xã hội [12]. Luận văn đã đánh giá
thực trạng hỗ trợ NKT tại thành phố Thanh Hóa và đưa những dịch vụ trợ giúp cho
NKT tại đây, đồng thời tác giả cũng đã đưa ra những đề xuất những giải pháp phù
hợp để thực hiện quá trình trợ giúp cho NKT.

3


- Đặng Thị Mỹ Phương (2012) Dạy học trẻ khiếm thính tiểu học theo tiếp cận
cá nhân để học hòa nhập[19], Luận án Tiến sĩ 2012, Viện Khoa học Giáo dục Việt
Nam. Luận án đã chỉ ra những hoạt động trợ giúp cho trẻ em khiếm thính theo cách
tiếp cận cá nhân để có thể hòa nhập tốt hơn trong quá trình học tập và phát triển;
- Khánh Hiền (2011), “Giáo dục hòa nhập là mục tiêu của các nước Đông
Nam Á”, Hội nghị lần thứ 2 quan chức cấp cao SEAMEO về giáo dục cơ bản, ngày
18/10/2011 [11];
- Đặng Thị Mỹ Phương (2010), Một số biện pháp tổ chức hoạt động dạy học
nhằm đảm bảo cho trẻ khiếm thính học hòa nhập thành công trong trường tiểu học.
Tạp chí Khoa học [18];
- Tổng kết tình hình thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ năm 2005
về thực hiện hỗ trợ NKT giai đoạn 2005 – 2010 do Bộ LĐTBXH xây dựng năm 2009.

dịch vụ CTXH Thanh Hóa dưới góc nhìn CTXH. Từ đó, đề tài nhấn mạnh đến vai
trò của CTXH trong việc hỗ trợ TEKTVĐ trong sinh hoạt, lao động và học tập.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về CTXH, CTXH cá nhân, NKT, TEKT và
khuyết tật vận động, đồng thời đánh giá thực trạng CTXH cá nhân với TEKTVĐ tại
Trung tâm cung cấp dịch vụ CTXH tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở đó đưa ra một số
khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao CTXH cá nhân đối với TEKTVĐ nói chung
và trẻ KTVĐ tại Trung tâm cung cấp dịch vụ CTXH Thanh Hóa nói riêng.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về CTXH đối với TEKTVĐ.
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng CTXH đối với TEKTVĐ từ thực tiễn Trung
tâm cung cấp dịch vụ CTXH Thanh Hóa. Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ xã hội
đối với TEKTVĐ tại đây.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả CTXH đối với TEKTVĐ
từ thực tiễn Trung tâm cung cấp dịch vụ CTXH Thanh Hóa nhằm hỗ trợ hòa nhập
cộng đồng bền vững.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: CTXH cá nhân đối với TEKTVĐ và từ thực
tiễn của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội Thanh Hóa

5


4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn: Trung tâm cung cấp dịch vụ CTXH Thanh Hóa
- Thời gian: Từ tháng 03 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.

môn CTXH, Phát triển cộng đồng, Lý thuyết CTXH, CTXH với người khuyết tật....
+ Phân tích những công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề
CTXH đối với trẻ em KTVĐ như: đề tài “CTXH với TEKTVĐ’’ (Trường hợp tại

6


làng Hữu Nghị Việt Nam), đề tài “Thực trạng công tác chăm sóc TEKT tại làng
Hòa Bình Thanh Xuân – Hà Nội”.
+ Đọc và phân tích các tài liệu, báo cáo của tỉnh như: Đánh giá 5 năm thực
hiện Luật NKT và Đề án trợ giúp NKT giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa; Báo cáo kết quả thực hiện Luật NKT năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Báo cáo kết quả thực hiện Đề án 32 phát triển nghề CTXH trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa; Báo cáo tổng kết năm 2015 của Trung tâm cung cấp dịch vụ CTXH tỉnh
Thanh Hóa....
+ Đọc, tìm hiểu và phân tích, đánh giá các tài liệu liên quan đến chính sách hỗ
trợ đối với TEKTVĐ và các biện pháp can thiệp, hỗ trợ, giúp đỡ các em.
- Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động phẫu thuật, hoạt động phục hồi chức năng, hoạt động tham
gia sinh hoạt, hoạt động tham vấn tư vấn, hoạt động quản lý ca và các hoạt động
khác cho TEKTVĐ tại trung tâm.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đề tài sẽ sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi trong phạm vi
98 TEKTVĐ tại Trung tâm để thu thập thông tin về thực trạng TEKT.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn 2 đối tượng chính là:
+ Phỏng vấn TEKT và gia đình của TEKT.
+ Phỏng vấn cán bộ NVCTXH, nhân viên y tế

6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận


8


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
1.1. Một số lý luận về trẻ em và trẻ em khuyết tật vận động
1.1.1. Một số khái niệm liên quan tới đề tài nghiên cứu
- Khái niệm trẻ em: Theo công ước Quốc tế về quyền trẻ em, trong phạm vi của
Công ước này “Trẻ em có nghĩa là những người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật
pháp áp dụng với trẻ em có qui định tuổi thành niên sớm hơn” [13].
Theo Pháp luật Việt Nam chưa có các qui định thống nhất về khái niệm trẻ em
trong từng ngành luật cụ thể. Theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2005 của
Việt Nam : “trẻ em qui định trong luật này là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi” [23].
Theo Bộ luật dân sự 2005 thì trẻ em là những người dưới 15 tuổi….
Theo Pháp luật Liên bang của Hoa kỳ thì “trẻ em là người dưới 18 tuổi”
Nhìn chung mỗi nước có qui định khác nhau về độ tuổi để được coi là trẻ em,
việc qui định độ tuổi ở mỗi quốc gia phụ thuộc vào sự phát triển về thể chất, tâm sinh
lý của trẻ em ở mỗi quốc gia. Do đó có những quốc gia qui định độ tuổi thành niên
sớm hơn hoặc muộn hơn 18 tuổi như được xác định trong công ước về quyền trẻ em.
Tuy độ tuổi được coi là trẻ em ở mỗi quốc gia khác nhau nhưng nhìn chung trẻ
em ở tất cả các quốc gia đều có các đặc điểm sau:
- Thể chất và trí tuệ chưa trưởng thành.
- Cần có sự chăm sóc, giáo dục của gia đình, nhà trường, xã hội cả về mặt
pháp lý.
Ngoài ra trong các qui phạm pháp luật Việt Nam còn xuất hiện các khái niệm
“người thành niên”, “người chưa thành niên”. Như vậy vấn đề đặt ra là phân biệt
giữa các khái niệm trên và khái niệm “trẻ em”.
Theo pháp luật Việt Nam:

- Tàn tật là có một cơ quan quan trọng nào đó trong cơ thể bị tật nặng, mất khả
năng lao động, hay khả năng hoạt động bình thường [6, tr. 856].
Theo Luật NKT Việt nam (2010), NKT là người bị khiếm khuyết một hoặc
nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật
khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn [22].
Dạng tật được quy định trong luật [22]bao gồm:
- Khuyết tật vận động;

10


- Khuyết tật nghe, nói;
- Khuyết tật nhìn;
- Khuyết tật thần kinh, tâm thần;
- Khuyết tật trí tuệ;
- Khuyết tật khác.
Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự
thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;
- Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện
một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;
- Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định
tại điểm a và điểm b khoản này.
- Khái niệm trẻ em khuyết tật:
Là trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể, suy giảm các chức năng, hạn
chế khả năng hoạt động, khó khăn trong sinh hoạt học tập, vui chơi và lao động. Trẻ
khuyết tật thường được phân thành các nhóm sau: Trẻ khiếm thính, trẻ khiếm thị,
trẻ khó khăn về học, trẻ khó khăn về vận động, trẻ khó khăn về ngôn về ngôn ngữ,
trẻ đa tật và trẻ có các dạng khuyết tật khác.
- Khái niệm trẻ em khuyết tật vận động

ti. Luôn cho rằng số phận mình không được may mắn, là gánh nặng cho người thân,
gia đình. Do đó họ thường sống khép kín, ngại giao tiếp với mọi người. Trong quá
trình tương tác với người khác trong gia đình, cộng đồng họ thường có cảm xúc
buồn, thất vọng và hay tự ái. Nếu sống trong những gia đình khó khăn thường NKT
có cảm giác bị bỏ rơi.
Mọi trẻ em sinh ra và lớn lên trong xã hội loài người đều có những nhu cầu cơ
bản về cơ thể, sự an toàn (Bậc thang nhu cầu cơ bản của Maslow) và những khả
năng nhất định (thuyết đa năng lực của Gardner). TKT cũng có nhu cầu cơ bản và
khả năng nhất định. Tuy ở những mức độ khác nhau so với trẻ em bình thường, đầu
tiên có thể kể đến những nhu cầu cơ bản: Nhu cầu cơ thể ( ăn, uống, ngủ…), nhu
cầu cảm giác an toàn, nhu cầu cảm giác tiếp xúc, nhu cầu về đồ vật… được thể hiện
bằng tiếng khóc, tiếng bập bẹ, tiếng cười, ánh mắt, cử động của cơ thể.
Mỗi trẻ là một bức tranh hết sức đa dạng, phong phú về nhân cách, chúng có
khả năng, nhu cầu và sở thích riêng, có cách thể hiện riêng. Được tham gia vào các

12


hoạt động trong môi trường hòa nhập tại cộng đồng, xã hội, nhà trường và gia đình
thì trẻ khuyết tật mới có cơ hội được bộc lộ, thể hiện một cách đầy đủ và rõ nét nhất
khả năng và nhu cầu của mình. Đồng thời, đó cũng chính là cách giảm thiểu được
những ảnh hưởng bất lợi của khuyết tật đối với các chức năng hoạt động cơ thể
khác và không làm xuất hiện “khuyết tật thứ hai” của trẻ.

1.2. Lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật
vận động
1.2.1. Lý luận về công tác xã hội
- Khái niệm công tác xã hội

Theo IFSW và IASSW (2011): Công tác xã hội được xem như một là nghề

già, NKT, những người có hoàn cảnh khó khăn nên khó hòa nhập xã hội và chức
năng xã hội bị suy giảm.
+ Hướng trọng tâm của CTXH là tác động đến con người như một tổng thể;
tác động đến con người trong môi trường của họ.
+ Mục đích của CTXH là hướng tới giúp đỡ cá nhân, gia đình và cộng đồng
phục hồi hay nâng cao năng lực để tăng cường chức năng xã hội, tạo ra những thay
đổi về vai trò, vị trí của cá nhân, gia đình, cộng đồng từ đó giúp họ hòa nhập xã hội.
+ Vấn đề mà cá nhân, gia đình hay cộng đồng gặp phải và cần tới sự can thiệp
của CTXH là những vấn đề có thể xuất phát từ yếu tố chủ quan cá nhân như sự hạn
chế về thể chất, sức khỏe, tinh thần, thiếu việc làm, không được đào tạo chuyên
môn, nghèo đói, quan hệ xã hội suy giảm.
Từ những khái niệm và phân tích trên tôi đưa ra khái niệm như sau:
CTXH là một khoa học, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá
nhân, nhóm, cộng đồng yếu thế nâng cao năng lực, tăng cường các chức năng xã
hội nhằm ứng phó với những vấn đề xã hội tiêu cực xảy ra từ đó hướng đến mục
tiêu phát triển bền vững.
- Nguyên tắc công tác xã hội
Trên cơ sở nền tảng triết lý, giá trị và nguyên tắc nghề nghiệp của công tác xã
hội người ta đưa ra hệ thống các quy tắc ứng xử cho nhân viên xã hội trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ như sau:
- Chấp nhận đối tượng
Đối tượng phục vụ của ngành công tác xã hội là con người, đặc biệt là nhóm
người yếu thế, nhóm người có hoàn cảnh và nhu cầu cơ bản chưa được đáp ứng. Vì
vậy trong các hoạt động trợ giúp, nhân viên xã hội cần có thái độ tôn trọng phẩm
giá con người và chấp nhận họ, không phán xét những hành vi hay suy nghĩ của họ.

14


- Tạo điều kiện để đối tượng tham gia giải quyết vấn đề



- Tự ý thức về bản thân
Trong khi thực thi nhiệm vụ, với tư cách là người đại diện của cơ quan xã hội,
nhân viên xã hội cần ý thức rằng vai trò của mình là hỗ trợ đối tượng giải quyết vấn
đề. Phục vụ đối tượng là trách nhiệm của nhân viên xã hội, vì vậy cần tránh lạm
dụng quyền lực, vị trí công việc để mưu lợi cá nhân. Khi gặp trường hợp quá phức
tạp và vượt quá giới hạn khả năng cá nhân thì nhân viên xã hội chuyển giao trường
hợp đang thụ lý cho nhân viên xã hội khác giúp đỡ.
- Đảm bảo mối quan hệ nghề nghiệp
Công cụ chính trong các hoạt động công tác xã hội là mối quan hệ giữa nhân
viên xã hội và đối tượng. Do đối tượng tác động của nhân viên xã hội là con người,
nhân viên xã hội cần có phẩm chất đạo đức, tác phong nghề nghiệp. Mối quan hệ
giữa nhân viên xã hội và đối tượng cần đảm bảo tính thân thiện, tương tác hai chiều,
song khách quan và đảm bảo yêu cầu của chuyên môn.
1.2.2. Khái niệm công tác xã hội cá nhân
Công tác xã hội cá nhân (trong tiếng Anh là Case Work hay Working
with individuals). Theo Charle Zastrow (2003): CTXH cá nhân là phương pháp của
CTXH thông qua mối quan hệ tương tác 1-1 giữa NVXH với cá nhân thân chủ
nhằm trợ giúp họ giải quyết các vấn đề nảy sinh từ sự thay đổi (kinh tế - xã hội) của
môi trường, giúp họ điều chỉnh bản thân và cách thức tương tác với môi trường.
Theo Fardey O.W.et la (2000) cũng coi CTXH cá nhân là phương pháp trợ giúp mà
ở đó NVXH sử dụng hệ thống giá trị, kiến thức hành vi con người và các kỹ năng
chuyên môn về công tác xã hội để giúp đỡ cá nhân và gia đình giải quyết các vấn đề
tâm lý xã hội, xử lý các mối quan hệ giữa con người với môi trường xung quanh
thông qua mối quan hệ tương tác 1-1.
Dưới đây là một số khái niệm CTXH cá nhân được tác giả lựa chọn.
Theo tác giả Nguyễn Thị Oanh (1998): CTXH cá nhân được định nghĩa rất
ngắn gọn và tập trung vào can thiệp những vấn đề nhân cách của đối tượng: CTXH
cá nhân là một biện pháp can thiệp quan tâm đến những vấn đề về nhân cách mà

- Các yếu tố cấu thành của công tác xã hội với cá nhân
Theo Perlman: Các yếu tố cấu thành của CTXH với cá nhân bao gồm:
a. Cá nhân: Người cần sự trợ giúp
b. Vấn đề: Khó khăn trở ngại mà cá nhân đang gặp phải

17


c. Cơ quan: Tổ chức cung cấp dịch vụ, đại diện cho tổ chức là NVXH
d. Tiến trình là các hoạt động đi theo tuần tự với các hoạt động nhằm nâng cao
chức năng của cá nhân để họ có khả năng tự giải quyết vấn đề của họ.
Trong quá trình thực hành CTXH cá nhân việc áp dụng lý thuyết ứng dụng
vào mô hình rất quan trọng, trong đó phải nói đến lý thuyết hệ thống sinh thái: Lý
thuyết sinh thái là một lý thuyết rất quan trọng trong nền tảng triết lý của công tác
xã hội. Theo lý thuyết này mỗi cá nhân đều có một môi trường sống và hoàn cảnh
sống, họ chịu tác động của các yếu tố trong môi trường sống và họ cũng ảnh hưởng
ngược lại môi trường sống quanh họ.
Như vậy có thể nói, cốt lõi của lối tiếp cận này là:
+ Con người sống trong môi trường
+ Con người chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
+ Con người ảnh hưởng ngược trở lại với môi trường
- Các nguyên tắc của công tác xã hội cá nhân:
Nguyên tắc của CTXH cá nhân cũng phải tuân thủ theo nguyên tắc CTXH
như: Chấp nhận đối tượng, tạo điều kiện cho đối tượng tham gia giải quyết vấn đề,
tôn trọng quyền tự quyết của đối tượng….
- Các hoạt động, hình thức trợ giúp công tác xã hội cá nhân
+ Tham vấn
+ Hỗ trợ xử lý
+ Quản lý ca
+ Cung cấp các dịch vụ liên quan

hiểu nỗi đau khổ của TEKT, quan tâm đến nhu cầu, tâm tư của các em. Với TEKT
họ rất nhạy cảm với thái độ, cách cư xử của người khác. Giúp TEKT tự tin, thấy rõ
giá trị bản thân, biết chấp nhận bản thân để khắc phục là điều quan trọng.
+ Chấp nhận sự khác biệt
Giá trị này muốn chuyển tải đến NVCTXH cần luôn tin tưởng vào sự khác
biệt, duy nhất của mỗi cá nhân, hoàn cảnh sống, nhu cầu, cảm xúc, mong muốn,
những ưu điểm và khuyết điểm khác biệt. Những giá trị riêng này giúp cho nhân
viên CTXH phải suy nghĩ và sáng tạo trong cách tiếp cận giúp đỡ từng TKT. Ngay
cả khi TKT gặp những khó khăn như nhau thì cách giải quyết giúp đỡ sẽ khác nhau
do mỗi cá nhân có hoàn cảnh, tâm tư tình cảm, suy nghĩ, nhận thức và những điểm
mạnh khác nhau.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status