BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------***----------
VŨ MINH HOÀNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KH:
PGS.TS. BÙI BẰNG ĐOÀN
HÀ NỘI – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn nghiên cứu là của cá nhân dựa trên cơ sở
lý thuyết được học tập và qua tham khảo tình hình thực tiễn công tác thanh
tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế
tỉnh Hưng Yên dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Bùi Bằng Đoàn.
đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, bè bạn
và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có
những ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Hưng Yên, ngày
tháng năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Minh Hoàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ............................................................ vii
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................. viii
PHẦN I MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài...................................................................... 1
Những nội dung cơ bản về thanh tra thuế ........................................... 4
2.1.1. Khái niệm thanh tra thuế .................................................................... 4
2.1.2. Mục đích của thanh tra thuế................................................................ 4
2.1.3. Nguyên tắc thanh tra thuế ................................................................... 6
2.1.4. Phương pháp thanh tra thuế ................................................................ 8
2.1.5. Các hình thức thanh tra thuế ............................................................. 10
2.1.6. Quy trình thanh tra thuế .................................................................... 11
2.2
Nội dung Thanh tra thuế thông qua phân tích hồ sơ khai thuế .......... 16
2.2.1. Nội dung thanh tra hồ sơ khai thuế của người nộp thuế .................... 16
2.2.2. Phân tích thông tin hồ sơ khai thuế ................................................... 18
2.3
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra thuế .......................... 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
2.3.1. Các nhân tố chủ quan ....................................................................... 29
2.3.2. Các nhân tố khách quan .................................................................... 32
2.4.
Đặc điểm hoạt động và vấn đề thanh tra thuế đối với doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài ................................................................. 36
Tổ chức của bộ phận Thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên ..... 48
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 51
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................ 51
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................ 51
3.2.3. Phương pháp phân tích ..................................................................... 51
3.2.4. Phương pháp chuyên gia. ................................................................. 52
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 53
4.1.
Khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài trên địa bàn Tỉnh Hưng Yên.................................................... 53
4.2.
Thực trạng thanh tra thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên .............................................................. 58
4.2.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch thanh tra thuế ............................... 58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
4.2.2. Thực trạng thanh tra tại cơ sở người nộp thuế................................... 61
4.3.
Page v
DANH MỤC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 2.1. Tiêu thức xếp loại quy mô doanh nghiệp ..................................... 20
Bảng 2.2. Phân loại mức độ tuân thủ nộp thuế của doanh nghiệp ................ 21
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp kết quả phân tích của doanh nghiệp ..................... 23
Bảng 2.4. Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc.......................... 24
Bảng 2.5. Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang ...................... 25
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính ................ 27
Bảng 4.1. Kế hoạch thanh tra đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài .. 60
Bảng 4.2. Số cuộc thanh tra của Cục thuế tỉnh Hưng Yên............................ 61
Bảng 4.3. Các hành vi vi phạm chủ yếu được phát hiện qua thanh tra ......... 69
Bảng 4.4. Loại thuế chủ yếu bị truy thu qua thanh tra .................................. 72
Bảng 4.5. Số thuế bị truy thu qua thanh tra .................................................. 77
Bảng 4.6. Kết quả thanh tra qua các năm ..................................................... 79
Bảng 4.7. Số doanh nghiệp được thanh tra................................................... 83
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện thanh tra .......................................................... 85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
DNNQD
: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nước
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
ĐTNN
: Đầu tư nước ngoài
GTGT
: Giá trị gia tăng
KCN
: Khu công nghiệp
KD
: Kinh doanh
: Tổng cục hải quan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn thu từ thuế có vai trò rất quan trọng, là nguồn thu chủ yếu của
mỗi quốc gia. Đây là biện pháp động viên bắt buộc của các thể nhân và các
pháp nhân trích một phần thu nhập do kinh doanh, do lao động, do đầu tư tài
chính mang lại nộp vào ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của đất nước và thực hiện các chính sách vĩ mô nền kinh tế quốc dân.
Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng
với nền kinh tế khu vực và thế giới. Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào trong
nước ngày càng tăng mạnh, trong đó các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài đã đóng góp một phần không nhỏ cho Ngân sách Nhà nước dưới
hình thức nộp thuế. Bên cạnh những thành tựu mà nhà đầu tư nước ngoài
mang lại cho nền kinh tế trong quá trình đầu tư tại Việt Nam như vốn, công
nghệ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý… thì lại xuất hiện một vấn đề tương đối
phức tạp là tình trạng lợi dụng kẽ hở của các chính sách, chế độ, luật thuế
hoặc dựa vào tính chất phức tạp trong hoạt động kinh doanh, khó kiểm soát để
khai man, trốn lậu thuế, chây ì, chậm nộp thuế… Điều này đòi hỏi người quản
lý phải từng bước nâng cao chuyên môn cả về chiều sâu và rộng.
Để làm tốt điều này ngoài việc tăng cường quản lý thì thanh tra thuế là
nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý thuế. Công
tác thanh tra thuế không những là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản
lý Nhà nước mà còn là một đòi hỏi khách quan trong quá trình quản lý thu
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhằm đảm bảo sự công bằng và
khuyến khích đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Hoạt động thanh tra thuế đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cơ quan thuế.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại Cục thuế tỉnh
Hưng Yên và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên do Cục thuế
tỉnh Hưng Yên quản lý.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài sử dụng thông tin, số liệu các
năm từ 2010 đến 2013. Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2013 đến 2014.
1.4. Đóng góp của đề tài
- Khái quát những vấn đề lí luận chung về công tác thanh tra thuế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên từ năm 2010 - 2013.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện
thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế
tỉnh Hưng Yên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
- Phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế:
Đây là mục tiêu chủ yếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra thuế. Thanh
tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đảm
bảo cho các quyết định quản lý được chấp hành, bảo đảm mọi hoạt động của
cơ quan, tổ chức, cá nhân tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Tính
chất thường xuyên của hoạt động thanh tra có tác dụng phòng ngừa các vi
phạm pháp luật. Thực hiện thanh tra thuế "nhằm mục đích phát huy mặt đúng,
ngăn ngừa sửa chữa cái sai, làm cho chủ trương chính sách của Đảng, pháp
luật của nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh và thi hành có hiệu quả thiết
thực” (Nghị quyết 26-HĐBT ngày 15/02/1984 của HĐBT).
- Phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật:
Định hướng xã hội Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu cầu
phải tăng cường tính pháp chế, kỷ cương pháp luật trong mọi hoạt động của
cơ quan, tổ chức và trong cách thức hành xử của mỗi công dân. Mọi hành vi
vi phạm pháp luật đều phải phát hiện nhanh chóng và xử lý nghiêm minh.
Hoạt động thanh tra thuế là xem xét việc thực hiện pháp luật về thuế của cơ
quan, tổ chức, cá nhân, từ đó tìm ra những hành vi sai phạm, người vi phạm,
đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xử lý.
Hiện nay, khi hành vi vi phạm về thuế còn diễn ra phổ biến thì phát hiện
các vi phạm để xử lý là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và là mục đích
quan trọng của hoạt động thanh tra thuế.
- Phát hiện những sơ hở, hạn chế chưa đồng bộ trong cơ chế quản lý và
chính sách thuế để kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi
bổ sung:
Hoạt động thanh tra không chỉ nhằm phát hiện và xử lý những vi phạm
tra. Hoạt động thanh tra thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
- Tuân thủ pháp luật:
Không được làm trái pháp luật là nguyên tắc quan trọng đối với cán bộ
thanh tra khi thi hành công vụ. Việc tuân theo pháp luật được thể hiện trong
quá trình thanh tra, kiểm tra phải đúng những quy định văn bản pháp luật, bảo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
đảm tính độc lập, nghiêm túc khi thực hiện những thủ tục cần thiết trong
phạm vi thẩm quyền cho phép.
- Tuân thủ quy trình, quy phạm của hoạt động thanh tra do ngành thuế
quy định:
Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành thanh tra, trước hết phải có quyết
định thanh tra do người có thẩm quyền ban hành. Nội dung quyết định thanh
tra phải bảo đảm tính pháp lý. Người thực hiện quyết định là Đoàn thanh tra
hoặc thanh tra viên được giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật.
Kết thúc cuộc thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải có kết luận,
kiến nghị, quyết định về nội dung đã được thanh tra và phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các kết luận, kiến nghị các quyết định đó.
- Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời:
Tính chính xác đòi hỏi chủ thể thanh tra thuế phải nhận thức đúng vấn
đề, nội dung thanh tra, xác định, đánh giá đúng bản chất của sự việc để kết
luận thanh tra được chính xác. Tính chính xác của kết quả thanh tra bảo đảm
công tác thanh tra thuế đạt hiệu quả cao.
Tính khách quan bảo đảm phản ánh đúng sự vật, hiện tượng như nó vốn
có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự vật, hiện tượng, không
thiên lệch và bóp méo sự thật.
những cuộc thanh tra chồng chéo của các cơ quan quản lý, đảm bảo hoạt động
bình thường của đối tượng thanh tra. Trong một năm người nộp thuế chỉ bị
thanh tra một lần cùng một nội dung. Cùng với việc thực hiện tốt nguyên tắc
kịp thời, nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của đối tượng
thanh tra thuế.
2.1.4. Phương pháp thanh tra thuế
Trong quá trình thanh tra thuế, cán bộ thanh tra thường sử dụng các
phương pháp sau:
- Phương pháp đối chiếu, so sánh:
Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nội
dung cần thanh tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá, xem xét
nội dung cần thanh tra. Cán bộ thuế cần so sánh, đối chiếu các nguồn thông
tin kê khai của người nộp thuế, phân tích so sánh thông tin về người nộp thuế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
qua các kỳ với nhau và với biến động của ngành để xác định mức độ ổn định
và tuân thủ của người nộp thuế.
- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết:
Đây được coi là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán. Theo
phương pháp này, việc kiểm tra được thực hiện kiểm tra từ số liệu tổng hợp
đến số liệu chi tiết, tức là từ báo cáo tổng hợp (báo cáo tài chính và các báo
cáo thuế khác) đến sổ sách kế toán (sổ tổng hợp), đến nhật ký chứng từ, sổ chi
tiết và cuối cùng là chứng từ gốc. Phương pháp này nhằm rút ra những nhận
xét tổng quát để từ đó định hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra chi tiết.
- Phương pháp kiểm tra từ chi tiết đến tổng hợp:
Phương pháp này được thực hiện xuôi theo đúng trình từ hạch toán bắt
còn một số phương pháp như: phương pháp thẩm tra, xác nhận từng phần…
2.1.5. Các hình thức thanh tra thuế
Hoạt động thanh tra thuế bao gồm các hình thức sau:
- Theo tính kế hoạch:
Xét theo tính kế hoạch, hoạt động thanh tra thuế có hai hình thức là
thanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra và thanh tra đột xuất.
+ Thanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra: được tiến hành theo
chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. Căn cứ vào nguồn nhân lực hiện
có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế,
cơ quan thuế xây dựng kế hoạch thanh tra và trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Tiếp đó, cơ quan thuế tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra
theo quyết định đã được phê duyệt.
+ Thanh tra đột xuất: được tiến hành khi cơ quan thuế phát hiện người
nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quyết định.
- Theo nội dung và phạm vi thanh tra:
Xét theo nội dung và phạm vi thanh tra, thanh tra thuế bao gồm thanh tra
toàn diện và thanh tra hạn chế.
+ Thanh tra toàn diện:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Thanh tra toàn diện là loại hình thanh tra tổng hợp, toàn diện tình hình
tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế mà người nộp thuế đó có nghĩa vụ
thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý.
Thanh tra toàn diện là hình thức thanh tra được tiến hành một cách đồng
bộ đối với tất các các sắc thuế: thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, tiêu
Bộ phận thanh tra thuế và cán bộ thanh tra thuế thu thập, khai thác thông
tin về người nộp thuế từ các nguồn thông tin, dữ liệu sau:
- Cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của ngành thuế: Hồ sơ khai
thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế; Báo cáo tài chính doanh nghiệp;
Thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của người nộp thuế;
Thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế.
- Cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của các cơ quan thuộc ngành
Tài chính như: Hải quan và Kho bạc Nhà nước; Thanh tra tài chính; Uỷ ban
chứng khoán; Cục quản lý giá...
- Dữ liệu, thông tin của các cơ quan khác có liên quan: Kiểm toán Nhà
nước; Thanh tra chính phủ; các cơ quan quản lý thuộc Bộ, ngành, hiệp hội
ngành nghề kinh doanh; thông tin từ các cơ quan truyền thông phát thanh,
truyền hình, báo chí...
- Thông tin từ đơn tố cáo trốn thuế, gian lận thuế.
Bước 2: Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra.
Khi đánh giá, phân tích lựa chọn đối tượng để lập kế hoạch thanh tra thuế, bộ
phận thanh tra thuế và cán bộ thanh tra thuế phải dựa vào các căn cứ sau:
- Hệ thống tiêu chí xác định rủi ro về thuế và thang điểm từng tiêu chí.
- Định hướng xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm của Cơ quan Thuế
cấp trên.
Bước 3: Trình, duyệt kế hoạch thanh tra thuế năm.
Chậm nhất đến ngày 20 tháng 12 năm trước, Lãnh đạo bộ phận thanh tra
phải trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế duyệt kế hoạch thanh tra năm sau.
Chậm nhất đến ngày 30 tháng 12 năm trước Thủ trưởng Cơ quan Thuế
duyệt xong kế hoạch thanh tra năm sau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Bước 3: Phân công công việc và lập nhật ký thanh tra thuế.
Sau ngày công bố Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phân
công và giao nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn thanh tra theo nội dung
Quyết định thanh tra.
Trưởng đoàn thanh tra và mỗi thành viên trong đoàn thanh tra có trách
nhiệm lập nhật ký thanh tra để ghi nhận toàn bộ diễn biến của cuộc thanh tra
từ khi công bố Quyết định thanh tra đến khi có kết luận thanh tra.
Bước 4: Thực hiện thanh tra theo các nội dung trong Quyết định thanh tra.
Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra được quyền yêu
cầu người nộp thuế cung cấp và tiếp nhận các tài liệu, chứng từ kế toán; sổ
sách kế toán; các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính; báo cáo giải trình... liên
quan đến nội dung thanh tra.
Phương pháp áp dụng trong thanh tra là so sánh, đối chiếu giữa tài liệu
do người nộp thuế cung cấp với hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế gửi Cơ
quan Thuế. Mục đích đối chiếu, so sánh để:
- Xem xét tính hợp pháp của các tài liệu người nộp thuế đã cung cấp.
- Đối chiếu số liệu ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo
cáo kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo giải trình để phát hiện tăng, giảm so
với Hồ sơ khai thuế.
Kết thúc từng nội dung thanh tra, từng thành viên đoàn thanh tra phải lập
Biên bản xác nhận số liệu thanh tra với người được người nộp thuế uỷ quyền
làm việc với đoàn thanh tra.
Trưởng đoàn thanh tra có quyền thực hiện một số biện pháp trong quá
trình thực hiện thanh tra: Quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài
liệu liên quan đến nội dung thanh tra để đảm bảo nguyên trạng tài liệu; kiểm
ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra.
Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản thanh tra thì chậm nhất
05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai Biên bản thanh tra, Trưởng
đoàn thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ
quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộp thuế ký Biên bản thanh tra. Nếu
người nộp thuế vẫn không ký Biên bản thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra
báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký kết
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính về thuế theo đúng thời hạn quy định.
c. Xử lý kết quả sau thanh tra
Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn
thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra; dự thảo kết luận thanh tra; dự thảo
Quyết định xử lý truy thu thuế; dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính về thuế để báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ
quan Thuế.
Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Lãnh đạo bộ
phận thanh tra, Thủ trưởng Cơ quan Thuế phải ký kết luận thanh tra; Quyết định
xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Quy trình thanh tra thuế được áp dụng cho bộ phận thanh tra, cán bộ
thanh tra thuế thuộc cơ quan Tổng cục thuế và Cục thuế thực hiện thanh tra
thuế đối với người nộp thuế. Mọi hoạt động thanh tra thuế của cơ quan thuế
đều phải tuân theo quy trình này.
2.2 Nội dung Thanh tra thuế thông qua phân tích hồ sơ khai thuế
2.2.1. Nội dung thanh tra hồ sơ khai thuế của người nộp thuế