----------
Báo cáo: Tìm hiểu về Lạm phát ở Việt Nam
trong những năm gần đây và liên hệ tác động
của chính sách
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................................3
NỘI DUNG..............................................................................................................................4
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT .............................................................4
I/ Định nghĩa lạm phát ........................................................................................................4
II/ Phân loại lạm phát ..........................................................................................................5
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở .....................................................................5
I/ Lịch sử của lạm phát ở Việt Nam .....................................................................................5
II/Thực trạng của nền kinh tế Việt Nam khi xảy ra lạm phát .................................................6
III/ Nguyên nhân gây lạm phát ở Việt Nam ...............................................................8
1. Về phương pháp tính .......................................................................................................9
2. Điều tiết vĩ mô kém ........................................................................................................9
3. Cung ứng tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước .................................................................9
4. Do cầu kéo ...................................................................................................................10
5. Do chi phí đẩy ...............................................................................................................10
6. Do tâm lý dân chúng .....................................................................................................10
CHƯƠNG III : LIÊN HỆ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP..................11
I/ Điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng .........................................................................11
II/ Giảm thâm hụt ngân sách nhà nước ...........................................................................12
III/ Cân đối cung cầu trong nền kinh tế ............................................................................12
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................17
LỜI NÓI ĐẦU
Cơ chế thị trường đã rung lên hồi chuông cảnh báo bao sự đổi thay
của nền kinh tế Việt Nam trong những thập niên gần đây. Trong nền kinh tế
thị trường hoạt động đầy sôi động và cạnh tranh gay gắt để thu được lợi
nhuận cao và đứng vững trên thương trường, các nhà kinh tế cũng như các
thích được hiện tượng lạm phát chi phí đẩy (xuất hiện trên thế giới từ những
năm 70 hoặc ở Việt nam năm 2005) do loại lạm phát này vẫn có thể xảy ra
trong khi cung tiền tăng ổnđịnh. Nếu chỉ coi là lạm phát khi sự tăng giá là
kết quả của việc tăng mạnh cung tiền thì sẽ dẫn đến coi thường các nguy cơ
lạm phát có thể xảy ra.
- Một quan điểm phổ biến khác cho rằng: Lạm phát là hiện tượng tăng
lên của mức giá chung (mức giá bình quân, mức giá tổng hợp) theo thời
gian. Tuy nhiên không phải mọi sự tăng lên của mức giá đều đáng lo ngại.
Nếu giá cả chỉ tăng tạm thời,trong ngắn hạn, chẳng hạn như dịp gần Tết
Nguyên đán ở Việt nam, sau đó lại giảm xuống thì đó là kết quả của những
biến động cung cầu tạm thời, nhiều khi có tác dụng tích cực hơn là tiêu cực
tới nền kinh tế. Những trường hợp như vậy mà đã coi là lạm phát thì sẽ dẫn
đến sự cường điệu hoá nguy cơ lạm phát.
- Các nhà kinh tế học theo trường phái trọng tiền hiện đại, đứng đầu là
Milton Friedman đã định nghĩa “lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh và
liên tục trong một thời gian dài”. Theo trường phái này, sự tăng lên của mức
giá chung mới chỉ phản ánh hình thức biểu hiện của lạm phát, bản chất của
lạm phát được thể hiện ở tính chất của sự tăng giá đó: đó là sự tăng giá với
tốc độ cao và kéo dài. Chính sự tăng giá cao và liên tục từ thời gian này đến
thời gian khác mới tạo ra những tác động đặc thù của lạm phát. Cũng vì vậy,
cái gọi là tỷ lệ tăng giá hàng tháng mà chúng ta có thể nghe trên đài, báo hay
vô tuyến chỉ cho biết mức giá cả đã thay đổi bao nhiêu phần trăm so với
tháng trước chứ chưa được coi là biểu hiện của lạm phát. Đó có thể chỉ là sự
thay đổi xảy ra duy nhất một lần hoặc chỉ là tạm thời chứ không kéo dài. Chỉ
khi nào tỷ lệ tăng giá vẫn duy trì cao trong thời gian dài thì mới được coi là
biểu hiện của lạm phát cao.
II/ Phân loại lạm phát
1) Lạm phát vừa phải: còn gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm
phát dưới 10% một năm
2) Lạm phát phi mã: lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh
dụng tài nguyên. Sử dụng tài nguyên không hiệu quả đã làm lãng phí đồng
vốn, lãng phí nhân lực, lãng phí tài nguyên thiên nhiên trong một thời gian
dài. Hệ số ICOR cao (4,5) cho thấy nền kinh tế Việt Nam là một trong