(Luận văn thạc sĩ) hợp tác phát triển hàn việt qua ODA giai đoạn 2001 2010 luận văn ths khu vực học 60 31 60 - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
----

CHOI HANA

HỢP TÁC PHÁT TRIỂN HÀN – VIỆT
QUA ODA GIAI ĐOẠN 2001- 2010

Chuyên ngành : Việt Nam học
Mã số : 60 31 60

Hà Nội - 2011


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁ C CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... 3
DANH MỤC CÁ C BẢNG, BIỂU, HÌNH .................................................... 7
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 8
Chương 1: Hợp tác phát triển - Kinh nghiệm của Hàn Quốc và Việt Nam
..................................................................................................................... 14
1.1.

Cơ sở lý luận về hợp tác phát triển .............................................. 14

1.1.1. Khái niệm về hợp tác phát triển và viện trợ phát triển chính
thức………………………………………………………………………14
1.1.2. Lịch sử hợp tác phát triển............................................................................................. 16
1.1.3. Các loại hình viện trợ phát triển và những vấn đề mới........................... 21
1.2.

3.2.1. Mục đích của viện trợ Hàn Quốc.............................................................................. 84
3.2.2. Đánh giá của các đối tác Việt Nam ......................................................................... 86
3.3. Định hướng hợp tác phát triển mới của Hàn Quốc trong tương lai
.................................................................................................................. 94
3.3.1. Hợp tác Công-Tư ................................................................................................................. 94
3.3.2. Hoạt động tổ chức xã hội dân sự .............................................................................. 96
KẾT LUẬN ................................................................................................. 99
TÀ I LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 102
SUMMARY .............................................................................................. 111

2


DANH MỤC CÁ C CHỮ VIẾT TẮT

ADB

Asian Development Bank
Ngân hàng phát triển châu Á

AfDB

African Development Bank
Ngân hàng phát triển Châu Phi

ASEAN

Associate of South- East Asia Nations
Hiệp hội các nước Đông Nam Á


DSI

Development Strategy Institute
Viện Chiến lược Phát triển

EACP

East Asia Climate Partnership
Chương trình Đối tác Khí hậu Đơng Á

EDCF

Economic Development Cooperation Fund
Quỹ Hợp tác Phát triển Kinh tế Hàn Quốc

EDF

European Development Fund
Quỹ phát triển Châu Âu

3


EU

European Union
Liên minh Châu Âu

GDP


International Development Goals
Mục tiêu Phát triển Quốc tế

IMF

International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ Quốc tế

INGO

International Non Government Organisation
Tổ chức Phi chính phủ Quốc tế

JBIC

Japan Bank for International Cooperation
Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

KDI

Korea Development Institute
Viện phát triển Hàn Quốc

KEXIM

Korea Export and Import Bank
Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Hàn Quốc

KOICA



NICs

Newly Industrialized Countries
Các nước Công nghiệp Mới

OECD

Organization for Economic Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác Kinh tế

ODA

Official Development Assistance
Viện trợ Phát triển Chính thức

OOF

Other Official Flow
Vốn chính thức khác

PF

Private Flows
Dòng chảy vốn tư nhân

SIDA

Swedish Agency for International Development Cooperation
Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Thụy Điển


World Bank
Ngân hàng Thế giới

6


DANH MỤC CÁ C BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng
Bảng 1.1 : Dịng chảy vốn phát triển đối với nước đang phát triển………………15
Bảng 1.2 : Môi trường và ý niệm hợp tác phát triển quốc tế từng thời kỳ………..19
Bảng 1.3 : So sánh mơ hình hợp tác phát triển truyền thống và mới……………..25
Bảng 1.4 : Phân kỳ hợp tác phát triển Hàn Quốc…………………........................28
Bảng 1.5 : Quy mô viện trợ Hàn Quốc đã tiếp nhận giai đoạn 1945-1999………29
Bảng 1.6 : Tên Báo cáo phát triển Việt Nam 2001-2011………………………....37
Bảng 2.1 : Phân loại ODA và cơ chế thực thi của Hàn Quốc………………...…..50
Bảng 2.2 : Hiện trạng cung cấp ODA của Hàn Quốc…………………………….51
Bảng 2.3 : Tài trợ của KOICA cho Việt Nam giai đoạn 1991-2000.......................53
Bảng 2.4 : Tài trợ của KOICA cho Việt Nam giai đoạn 2001-2010.......................54
Bảng 2.5 : Nội dung KSP dành cho Việt Nam…………………………………....63
Bảng 3.1 : Sự tăng trưởng thành viên của KCOC 2000-2010................................96

Biểu
Biểu 2.1 Các lĩnh vực đầu tư vốn EDCF tại Việt Nam……………………….......71
Biểu 3.1 Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA tại Việt Nam 1993-2009………80
Hình
Hình 2.1 Hệ thống chính sách hợp tác phát triển quốc tế của Hàn Quốc……...…49
Hình 2.2 Quy trình thực hiện dự án của KOICA………………………………....67
Hình 3.1 Hiệu quả hợp tác Công – Tư………………………………………..…..95


Vào thế kỷ mới, Hàn Quốc càng coi trọng quan hệ hợp tác phát triển với các
8


nước đang phát triển trong khu vực châu Á , đặc biệt là Việt Nam và Inđơnexia.
Trong bối cảnh đó, Hàn Quốc đã mời Việt Nam tham gia hội nghị thượng đỉnh G-20
tổ chức tại Seoul với tư cách là đại diện của ASEAN, thay mặt các nước đang phát
triển đóng góp ý kiến của mình đối với cuộc khủng hoảng tài chính – kinh tế tồn
cầu vừa qua và các chương trình hợp tác đưa ra.
Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao tháng 12 năm 1992, quan hệ Hàn Quốc và
Việt Nam tuy chưa tròn 20 năm, song hai nước đã đạt được nhiều thành tựu tốt đẹp
trên nhiều lĩnh vực. Năm 2001 hai nước tuyên bố “quan hệ đối tác toàn diện thế kỷ
21” và tiếp theo, năm 2009, hai nước nâng cấp quan hệ đó trở thành “quan hệ đối
tác chiến lược”. Hợp tác với Hàn Quốc, một quốc gia có nhiều điểm tương đồng sẽ
giúp cho Việt Nam tránh được nhiều khó khăn và khắc phục được những hạn chế
gặp phải trong quá trình phát triển đất nước, thực hiện mục tiêu quốc gia năm 2020
Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp.
Để đạt được mục tiêu quốc gia đó, Việt Nam cần huy động nhiều vốn đầu tư
trong nước và nước ngoài trong thời gian tới và Viện trợ Phát triển Chính thức
(ODA : Official Development Assistance) là một trong những “kênh” vốn đầu tư
phát triển quan trọng đối với các nước đang phát triển bao gồm Việt Nam. Trên thực
tế, vài thập niên gần đây, cùng với nỗ lực mở rộng quan hệ đối ngoại, Việt Nam đã
tranh thủ huy động vốn ODA từ các nước trên thế giới. Đối với những nước có xuất
phát điểm kinh tế thấp như Việt Nam hiện nay, nguồn vốn ODA có ý nghĩa hết sức
quan trọng với những ưu đãi như: thời hạn vay dài, lãi suất thấp, thời gian ân hạn ưu
đãi, có yếu tố tài trợ khơng hồn lại,...
Hàn Quốc đang tăng nguồn vốn ODA cho các nước đang phát triển nhằm nâng
cao vị thế của mình trên trường quốc tế. Kinh nghiệm của Hàn Quốc từ một nước
nhận viện trợ nay đã trở thành nước cung cấp viện trợ cho các nước đang phát triển
có tác động cổ vũ các nước đang phát triển khiến họ tin rằng họ cũng có thể làm

10


thống về hợp tác phát triển giữa hai nước trong thời gian qua, trên cơ sở đó có thể
đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quan hệ hợp tác phát triển giữa hai nước.
3. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài
Trên cơ sở tiếp thu, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các cơng trình đi trước
và tự thân tìm hiểu diễn biến của hợp tác phát triển giữa Hàn Quốc và Việt Nam
trong thời gian qua, tác giả mong muốn đánh giá tồn diện tình hình hợp tác phát
triển giữa hai nước, đặc biệt qua hoạt động ODA của Hàn Quốc tại Việt Nam, tìm
hiểu phản ứng của các đối tác Việt Nam cũng như hiệu quả của viện trợ thực tế
trong giai đoạn từ năm 2001-2010, là thập niên mà chính sách hợp tác phát triển
của Hàn Quốc có nhiều thay đổi. Đồng thời tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả ODA của Hàn Quốc tại Việt Nam để tăng cường hợp tác phát
triển giữa hai nước trong thời gian tới. Thơng qua việc đó, luận văn có thể trở
thành một tài liệu tham khảo cho việc xây dựng chính sách hợp tác phát triển của
hai nước.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trọng tâm nghiên cứu của luận văn là các hoạt động hợp tác phát triển song
phương giữa Hàn Quốc và Việt Nam bao gồm các hoạt động viện trợ khơng hồn lại,
cho vay ưu đãi, các hoạt động của tổ chức khác của Hàn Quốc trong giai đoạn năm
2001 - 2010. Ngồi ra, luận văn phân tích cách thức hợp tác giữa các đối tác Hàn
Quốc và Việt Nam và đề cập đến ý kiến phản hồi của các đối tác Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được tiếp cận dưới góc độ Việt Nam học và hoàn thành trên cơ sở sử
dụng các phương pháp:
-

Phương pháp nghiên cứu tài liệu : Tác giả thu thập và phân tích các báo cáo
của các cơ quan hợp tác phát triển đảm trách hoạt động ODA, các công trình

Chương 1 : Hợp tác phát triển - Kinh nghiệm của Hàn Quốc và Việt Nam
Chương này trình bày khái niệm hợp tác phát triển, lịch sử hợp tác phát triển thế
giới và các vấn đề mới nổi trong lĩnh vực hợp tác phát triển quốc tế. Trong luận văn
12


này tác giả đưa ra hai trường hợp tiếp nhận ODA là kinh nghiệm của Hàn Quốc và
Việt Nam.
Chương 2 : Các hoạt động ODA của Hàn Quốc tại Việt Nam
Khái quát quá trình phát triển quan hệ giữa Hàn Quốc và Việt Nam, xem xét các
hoạt động ODA của Hàn Quốc tại Việt Nam trong thời gian qua, trọng tâm là giai
đoạn năm 2001 – 2010. Trong chương này tác giả phân tích đặc điểm hoạt động của
các tổ chức Hàn Quốc tại Việt Nam.
Chương 3 : Phản ứng của Việt Nam đối với ODA của Hàn Quốc
Tìm hiểu phản ứng và đánh giá của Việt Nam đối với hoạt động hợp tác phát triển
với Hàn Quốc qua ODA tại Việt Nam, thành tựu và hạn chế. Tác giả đề xuất một số
hình thức hợp tác phù hợp với môi trường mới, thúc đẩy sự tham gia của bộ phận tư
nhân trong hoạt động hợp tác phát triển quốc tế là hợp tác Công - Tư, các tổ chức xã
hội dân sự.

13


Chương 1: Hợp tác phát triển - Kinh nghiệm của Hàn Quốc và Việt Nam
1.1. Cơ sở lý luận về hợp tác phát triển
1.1.1. Khái niệm về hợp tác phát triển và viện trợ phát triển chính thức
“Hợp tác phát triển (Development Cooperation)” là một khái niệm tổng thể bao
gồm viện trợ phát triển chính thức (ODA: Official Development Assistance) tài trợ
nhằm phát triển kinh tế xã hội và nâng cao phúc lợi của các nước phát triển, vốn
chính thức khác (OOF: Other Official Flow) và dòng chảy vốn tư nhân (PF: Private

Song phương

Hồn lại/

/Đa phương

Khơng hồn lại

Song phương

Khơng hồn lại

Nội dung

Hợp tác kỹ thuật, viện trợ dự án,
viện trợ lương thực, cứu hộ khẩn
cấp, viện trợ qua NGO vv..

Hoàn lại
Đa phương

Cho vay ưu đãi
Vốn đóng góp của các tổ chức
quốc tế

OOF

Song phương

Hồn lại

đang phát triển nhằm ổn định hoặc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế bền vững
1

Theo Nghị Định số 131/2006/NĐ –CP, ODA có yếu tố khơng hồn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản
vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc tại Việt Nam.
15


[ 25, tr.13].
1.1.2. Lịch sử hợp tác phát triển
Hợp tác phát triển quốc tế thực sự nổi lên từ khi chiến tranh thế giới thứ II kết
thúc, khi vấn đề tái thiết của các nước bị thiệt hại bởi chiến tranh và vấn đề nghèo
đói của các nước mới giành được độc lập trở nên trầm trọng trong quan hệ quốc tế.
Trước chiến tranh thế giới thứ II, viện trợ giữa các quốc gia đã tồn tại với nhiều
hình thức khác nhau song quy mơ cịn nhỏ và tính chất của viện trợ thường hướng
về lợi ích của nước cung cấp. Viện trợ giữa các quốc gia chuyển đổi sang viện trợ
quốc tế từ sau khi chiến tranh thứ II kết thúc, bắt đầu thời kỳ chiến tranh lạnh.
Trong thời kỳ “chiến tranh lạnh”, khối tư bản chủ nghĩa do Hoa Kỳ dẫn đầu và khối
xã hội chủ nghĩa do Liên Xơ dẫn đầu cạnh tranh viện trợ trên tồn cầu. Sự cạnh
tranh viện trợ này dần dần được mở rộng trong quan hệ giữa toàn bộ các nước
nghèo và các nước công nghiệp tiên tiến những năm 1960 nhằm tìm biện pháp phát
triển trong khn khổ “vấn đề Nam Bắc” [51, tr.47-57]. Ngoài ra, trong cùng bối
cảnh trên, các nước mới giành được độc lập trong khu vực Châu Á , Châu Phi cịn
nghèo nàn, khó khăn về kinh tế cần sớm thoát khỏi ảnh hưởng của các nước thực
dân, xây dựng phát triển kinh tế - xã hội. Sang thời kỳ này sự chênh lệch kinh tế
giữa Nam Bắc, phát triển kinh tế trở thành vấn đề quan trọng hơn sự đối lập Đông
Tây dựa trên tư tưởng. Viện trợ phát triển chính thức khởi xướng nhằm hỗ trợ cho
các nước đang phát triển bởi Hoa Kỳ và các nước Châu  u thành lập Hiệp hội phát
triển quốc tế (IDA: International Development Association) thuộc Ngân hàng Thế
giới năm 1961, Ủy ban viện trợ phát triển (DAC: Development Assistance

lưu ý rằng, thời kỳ này xuất hiện hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ (NGO:
Non-Goverment Organazation) hỗ trợ các dự án phát triển của các định chế tài
chính quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF : International Monetary Fund), Ngân
hàng Thế giới (WB : World Bank) trong lĩnh vực viện trợ quốc tế vào những năm

2

Ở Việt Nam cũng gọi bằng tiếng Nga là khối SEV : Sovyet Ekonomičeskoy Vzaimopomošči

3

Các nước phát triển viện trợ cho các nước đang phát triển nhiều năm nhưng không thấy tình hình được cải
thiện và khơng có hiệu quả tại nước tiếp nhận viện trợ thì các nước cung cấp viện trợ chán nản.
17


1980. Vào thời điểm này chiến lược viện trợ thế giới có nhiều thay đổi. DAC tổ
chức các nhóm tư vấn trên nhiều lĩnh vực đa dạng nhằm điều chỉnh viện trợ giữa
các nước thành viên và nâng cao năng lực điều chỉnh của nước tiếp nhận viện trợ.
DAC quan tâm nhiều hơn về việc đánh giá hiệu quả viện trợ, nhấn mạnh sự điều
chỉnh và hợp tác giữa các cơ quan viện trợ quốc tế.
Cùng với sự sụp đổ của Liên Xô năm 1990, thế giới chấm dứt chiến tranh lạnh và
tính chất của viện trợ thay đổi theo hướng hỗ trợ cơ chế kinh tế thị trường, hỗ trợ
dân chủ hóa, bảo vệ nhân quyền vv.. , các vấn đề mang tính tồn cầu ngày càng nổi
lên. Vấn đề nợ nần, việc mở cửa và bảo vệ thương mại luôn là chủ đề tranh luận
giữa các nước phát triển và đang phát triển. Hàng hoạt vấn đề có tính tồn cầu như
HIV/AIDS, dân số, di cư quốc tế, mơi trường trái đất, bình đẳng giới, giảm nghèo
u cầu giải pháp mới.
Giải pháp đó là Phát triển bền vững (Sustainable Development) và Phát triển có
sự tham gia (Participatory Development). Phát triển bền vững là sự phát triển không

Development Goals) của UN năm 2000 [ 51, tr.80-81]. MDGs tổng hợp các vấn đề
mang tính tồn cầu và các mục tiêu, xác định mục tiêu đo lượng, có thể gọi là sự
phát triển quan trọng nhất trong lĩnh vực viện trợ phát triển vào thế kỷ mới. Các
nước trên thế giới đang phấn đấu nhằm nâng cao cả lượng và chất của viện trợ phát
triển.
Bảng 1.2 : Môi trường và ý niệm hợp tác phát triển quốc tế từng thời kỳ
Các mốc sự kiện theo từng thời kỳ

Tư tưởng/Lý Lý

Chính trị quốc tế

luận

liên phạm hợp tác

quan

phát phát triển

Kinh tế quốc tế

luận/quy

triển quốc tế
Những năm

Sự chấm dứt Chiến Sự ra đời cơ chế Luận

1940/1950

nghiệp

thay

chiến tranh lạnh và

thế nhập khẩu
19


chiến

tranh

Hàn

Quốc
Những năm

Các nước bị thực Sự ra đời xã hội tiêu Kinh tế phát Xây dựng cơ

1960

dân độc lập/ Chiến thụ đại chúng/
tranh

Việt

phong


lên của Sự chấm dứt cơ chế Lý luận phụ Hình
thuộc/Lý

chế

tranh vùng Trung Khủng hoảng dầu luận nguy cơ triển
Đông/

Kết

chiến

tranh

môi trường

thúc mỏ

thành
độ/phát
nguồn

nhân lực

Việt

Nam
Những năm

Sự ra đời EU/

Sự sụp đổ của các Sự ra đời WTO/

1990

nước xã hội chủ Khủng hoảng ngoại triền
nghĩa/các vụ tàn sát hối châu Á /

Lý luận phát Tăng

cường

bền năng lực phát

vững/chủ

triển/Quản trị

quốc tế lớn/ Sự cầm Nền kinh tế bong nghĩa thể chế quốc gia
quyền của người da bóng .com

mới

đen tại Nam Phi/
tình

trạng

nghèo

đói ở châu Phi

1.1.3. Các loại hình viện trợ phát triển và những vấn đề mới
ODA là nguồn vốn của Chính phủ nước ngồi hình thành từ nguồn thu thuế của
người dân các quốc gia tài trợ [38, tr.119] và do vậy ODA là nguồn tài chính cơng
của nước cung cấp viện trợ cho nước thụ hưởng và thường được phân loại đa dạng
và cụ thể theo tính chất cung cấp, đối tượng tiếp nhận, chủ thể cung cấp, nội dung
thực hiện chương trình phát triển [51, tr.316-360]. Viện trợ nhằm hợp tác phát triển
quốc tế được thực hiện để đắp ứng nhu cầu của nước tiếp nhận viện trợ theo các loại
hình viện trợ đa dạng bao gồm cứu hộ thiên tai và viện trợ khẩn cấp, viện trợ dự án,
viện trợ chương trình, hợp tác kỹ thuật, viện trợ ngân sách, viện trợ lương thực, cắt
giảm nợ, viện trợ gián tiếp qua tổ chức dân sự hoặc NGO vv…[9, tr.38-39]. Mấy
năm gần đây viện trợ quốc tế nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại của các nước
đang phát triển được tăng cường. Sau đây tác giả tổng hợp một số loại hình viện trợ
tiêu biểu như sau :
- Cứu hộ thiên tai và viện trợ khẩn cấp : là hoạt động cung cấp nguồn lực cứu hộ
khẩn cấp, giảm nhẹ tác động và nâng cao mức sống của người dân bị ảnh hưởng bởi
thiên tai hay thảm họa như chiến tranh mà con người gây ra. Khi Chính phủ của
nước có sự cố đó khơng tự giải quyết được thì các nước khác cung cấp viện trợ theo
hình thức cử đồn cứu hộ hoặc viện trợ vật tư cứu hộ. Hỗ trợ lương thực nhân đạo
và khẩn cấp có thể nêu trong mục này, nhưng các chương trình an ninh lương thực
khơng có trong mục này. Mặc dù được ghi nhận như ODA, mục này chỉ tập trung
vào viện trợ nhân đạo ngắn hạn cho các nhóm mục tiêu và khơng tập trung vào các
hỗ trợ khác như hợp tác phát triển.
4

Các nước đang phát triển mạnh như Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi.
21


- Viện trợ lương thực : là hoạt động cung cấp lương thực khi nước tiếp nhận thiếu
cung cấp lương thực trong nước do hạn hán, chiến tranh, thiếu năng lực sản xuất.

phát triển tối thiểu về mặt kinh tế và kỹ thuật. Tuy nhiên, vì vai trị của nước tiếp
nhận viện trợ không lớn khi thực hiện các dự án nên những năm giữa 1990, viện trợ
theo chương trình dựa vào kế hoạch phát triển của nước tiếp nhận viện trợ được
quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả viện trợ.
- Hỗ trợ dự án đầu tư qua Hợp phần hợp tác kỹ thuật : Cung cấp hỗ trợ tài chính
bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho các dự án đầu tư vốn cụ thể thơng qua Hợp phần
hợp tác kỹ thuật. Cịn được coi là hỗ trợ vốn thông qua hợp phần hợp tác kỹ thuật.
- Hợp tác kỹ thuật liên quan đến đầu tư : Cung cấp nguồn lực, như một hoạt động
riêng xác định, nhằm trực tiếp tăng cường năng lực xây dựng và thực thi các dự án
đầu tư cụ thể nhằm nâng cao nguồn vốn vật chất của nước nhận viện trợ. Mục này
bao gồm các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp bí quyết thực thi một dự án
đầu tư, và đóng góp nhân sự trực tiếp thực hiện dự án (quản đốc, cán bộ kỹ thuật,
người lao động có kỹ thuật cao v.v…). Mục này bao gồm các hoạt động đầu tư
trước khi thực hiện của một dự án đầu tư đã được phê duyệt.
- Viện trợ chương trình : Viện trợ trong trường hợp chương trình phát triển mở
rộng và theo các mục tiêu kinh tế - xã hội vĩ mô của nước tiếp nhận viện trợ. Loại
hình viện trợ này được nổi lên từ những năm giữa 1990, các nước viện trợ cho nước
tiếp nhận viện trợ thực hiện kế hoạch phát triển của nước mình như chiến lược phát
triển quốc gia, kế hoạch phát triển ngành, kế hoạch phát triển một số tổ chức nhất
định vv…

- Viện trợ ngân sách hoặc cán cân thanh tốn : Viện trợ cho chính sách phát triển
do Chính phủ nước tiếp nhận xây dựng, chủ yếu phục vụ cho chiến lược xóa đói
giảm nghèo của nước tiếp nhận viện trợ với mục đích cụ thể hỗ trợ cán cân thanh
toán của nước nhận viện trợ và cung cấp dự trữ ngoại hối. Mục này gồm hỗ trợ đầu
23


vào hàng hóa phi lương thực bằng hiện vật và viện trợ khơng hồn lại hoặc cho vay
để mua hàng hóa đầu vào đó. Mục này cũng bao gồm các khoản viện trợ nhằm cắt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status