ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
PHẠM TRUNG THÀNH
MƠ HÌNH HÀM CHUYỂN VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG MƠ
HÌNH DỰ BÁO VỚI VIỆC SỬ DỤNG CHỈ SỐ DẪN BÁO
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
PHẠM TRUNG THÀNH
MƠ HÌNH HÀM CHUYỂN VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG
MƠ DỰ BÁO VỚI VIỆC SỬ DỤNG CHỈ SỐ DẪN BÁO
Ngành
: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 60 48 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học
2.1 CÁC MƠ HÌNH HÀM CHUYỂN TUYẾN TÍNH RỜI RẠC .................................... 27
2.1.1 Những mơ hình hàm chuyển tuyến tính rời rạc.................................................... 27
2.1.2 Mơ hình hàm chuyển rời rạc đƣợc biểu diễn bằng sai phân ................................ 29
2.1.3 Những mơ hình hàm chuyển rời rạc có nhiễu ...................................................... 31
2.2 XÁC ĐỊNH MƠ HÌNH: NHẬN DẠNG, ƢỚC LƢỢNG VÀ KIỂM TRA MƠ HÌNH
HÀM CHUYỂN.............................................................................................................. 31
2.2.1 Hàm tự tƣơng quan chéo ..................................................................................... 32
2.2.2 Xác định mô hình hàm chuyển ........................................................................... 34
2.2.3 Hiệu chỉnh và kiểm tra mơ hình hàm chuyển ..................................................... 43
KẾT LUẬN CHƢƠNG ................................................................................................... 45
Chƣơng 3 ỨNG DỤNG MƠ HÌNH HÀM CHUYỂN TRONG DỰ BÁO CHỈ
SỐ KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM BẰNG CHỈ SỐ DẪN BÁO ...................46
3.1 CHỈ SỐ DẪN BÁO .................................................................................................. 46
3.2 DỰ BÁO VỚI MƠ HÌNH HÀM CHUYỂN BẰNG CÁC CHỈ SỐ DẪN BÁO ......... 47
3.2.1 Dự báo sai số bình phƣơng trung bình tối thiểu .................................................. 47
Tính tốn dự báo Giờ, ta viết (3.1) dƣới dạng: ........................................................... 48
Học viên: Phạm Trung Thành
1
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
3.3 DỰ BÁO CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM BẰNG VIỆC ỨNG DỤNG
MƠ HÌNH HÀM CHUYỂN ............................................................................................ 49
3.3.1 Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ................................................................................... 49
3.3.2 Xây dựng và sử dụng mơ hình hàm chuyển để dự báo cho chỉ tiêu kinh tế vĩ mô 50
3
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Danh sách bảng
Bảng 1: Bộ dữ liệu thử nghiệm của hai chuỗi GDP và Công nghiệp xây dựng ........... 52
Bảng 2 : Kết quả dự báo của mơ hình hàm chuyển ..................................................... 62
Bảng 3: Kết quả dự báo của mô hình ARIMA cho chuỗi Cơng nghiệp xây dựng Yt ... 65
Bảng 4: Bộ dự liệu cho GDP, Bản lẻ tiêu dùng, nhập khẩu, xuất khẩu ....................... 66
Dƣới đây là một số mơ hình tìm đƣợc: ....................................................................... 67
Học viên: Phạm Trung Thành
4
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Dự báo có vai trị quan trọng trong việc lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã
hội. Tuy nhiên, dự báo là cơng việc khó và ở nƣớc ta cịn là cơng việc khá mới
mẻ so với nhiều quốc gia phát triển, thậm chí so với ngay cả các nƣớc trong khu
vực. Vì vậy đề tài là một nỗ lực nhằm hƣởng ứng và góp phần vào việc thúc đẩy
và triển khai các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng về dự báo.
Có nhiều hƣớng tiếp cận cũng nhƣ phƣơng pháp xây dựng các mơ hình dự
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
phép mơ hình có khả năng dự báo giá trị tƣơng lai của một chuỗi thông qua giá
trị hiện tại và q khứ của chính nó và của các chuỗi thời gian khác. Điều đó rất
có giá trị bởi mơ hình hàm chuyển biểu diễn đƣợc mối quan hệ tƣơng quan giữa
các chuỗi thời gian khác nhau, và do đó cũng chính là mối quan hệ giữa các sự
vật, hiện tƣợng và quá trình khác nhau. Đây là ƣu điểm vƣợt trội của mơ hình
hàm chuyển so với các mơ hình dự báo đơn biến - các mơ hình chỉ thể hiện đƣợc
sự tƣơng quan giữa các giá trị của cùng một chuỗi, tức mối quan hệ nội tại theo
thời gian của cùng một đối tƣợng, mà không chỉ ra đƣợc sự phụ thuộc của các
đối tƣợng khác nhau - một việc rất cần thiết trong phân tích tình hình kinh tế, xã
hội. Chính vì vậy, mơ hình hàm chuyển hiện đang đƣợc coi là trung tâm của các
ứng dụng dự báo về kinh tế, xã hội và cả tự nhiên.
Về bố cục nội dung, luận văn bao gồm phần giới thiệu đề tài, ba chƣơng
chính và phần kết luận đề tài, trong đó:
Chƣơng 1: Trình bày một cách tổng quan về chuỗi thời gian và việc phân
tích, dự báo cho chuỗi thời gian. Qua đó chúng ta có thể hình dung đƣợc một
cách khái quát về chuỗi thời gian - đối tƣợng dữ liệu của dự báo, với các nội
dung cơ bản nhất; đồng thời cũng hiểu sơ bộ về vai trị của cơng tác dự báo, một
số loại dự báo, một số phƣơng pháp dự báo thƣờng đƣợc sử dụng trong lập kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Chƣơng 2: Là nội dung quan trọng, trình bày nền tảng lý thuyết về mơ hình
cũng nhƣ qui trình xây dựng mơ hình hàm chuyển. Cụ thể, trong chƣơng này
luận văn sẽ trình bày chi tiết về khái niệm, các bƣớc trong q trình xác định và
kiểm tra mơ hình hàm chuyển; và trong từng bƣớc sẽ chỉ ra các phƣơng pháp,
các thủ tục đƣợc sử dụng để giải quyết các mục tiêu của bƣớc đó. Kết thúc
Chƣơng 2 ta có thể nhận dạng và xây dựng đƣợc các mơ hình hàm chuyển rời
7
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ CHUỖI THỜI GIAN
VÀ CÁC MƠ HÌNH DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN
Chuỗi thời gian là một khái niệm chỉ một tập quan sát đƣợc đo đạc theo trình
tự thời gian về một thuộc tính, một tính chất hoặc một khía cạnh nào đó của một
(hoặc một vài) sự vật, hiện tƣợng hay quá trình nhất định. Chuỗi thời gian là đối
tƣợng dữ liệu để xây dựng mô hình dự báo chuỗi thời gian. Nó có những thành
phần, những tính chất cơ bản và đặc biệt là các đặc trưng thống kê làm cơ sở để
chúng ta phân tích và dự báo về chuỗi. Trong đó, cần lƣu ý ngay từ đầu rằng tính
dừng của chuỗi là một tiền đề rất quan trọng để xây dựng mơ hình dự báo hiệu
quả và chính xác. Do đó một điều kiện cần thiết là biến đổi đƣợc một chuỗi
không dừng thành chuỗi có tính dừng trƣớc khi thực hiện xây dựng mơ hình.
Có nhiều mơ hình phân tích và dự báo khác nhau cho chuỗi thời gian, tùy
theo từng tiêu chí phân loại. Có thể kể đến các mơ hình đơn biến hay đa biến,
các mơ hình tuyến tính hoặc phi tuyến, mơ hình dự báo ngắn hạn, dài hạn hay
trung hạn. Mỗi mơ hình có các ƣu và nhƣợc điểm khác nhau, phù hợp với từng
mục tiêu dự báo, tính chất và u cầu dự báo khác nhau. Mơ hình mà đề tài
nghiên cứu là mơ hình hàm chuyển, một mơ hình đƣợc coi là hữu hiệu và cho
kết quả dự báo tƣơng đối chính xác. Tất cả những vấn đề trên sẽ đƣợc trình bày
một cách khái quát trong các nội dung dƣới đây.
1. 1 CHUỖI THỜI GIAN VÀ PHÂN TÍCH, DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN
hoặc giảm của dữ liệu trong dài hạn.
Tính chu kỳ: Chuỗi quan sát của chuỗi thời gian thể hiện dƣới dạng đồ
thị hàm tuần hoàn (chẳng hạn các hàm lƣợng giác: sin, cosin, ...)
1.1.2 Các đại lƣợng đặc trƣng của chuỗi thời gian
Khi nghiên cứu chuỗi thời gian, ta không xem xét từng phần tử của chuỗi
một cách độc lập, mà xem xét các phần tử của chuỗi trong mối quan hệ tƣơng
quan với nhau, nhằm tìm ra qui luật biểu diễn mối liên hệ của chúng theo thời
gian. Vì vậy, đƣơng nhiên cách tiếp cận của chúng ta là thông qua các đặc trƣng
thống kê của chuỗi, các giá trị định lƣợng có tính ổn định, đại diện cho chuỗi.
Dƣới đây là một số đại lƣợng đặc trƣng của chuỗi thời gian mà ta cần xem xét,
với chú ý rằng các đặc trƣng này, xét tới cùng khi đƣợc tính tốn trong thực tế,
chính là các đại lƣợng đƣợc triết xuất từ các mẫu của chuỗi mà thơi.
Giả sử có chuỗi thời gian với n các quan sát {zt}, t = 1,2,…n.
Kỳ vọng Đại diện cho giá trị trung bình của chuỗi. Ký hiệu là:
E(z t )
(1.1)
Trong thực tế không thể nghiên cứu đƣợc toàn bộ tổng thể của hiện tƣợng
mà chỉ nghiên cứu đƣợc tập con các phần tử của tổng thể gọi là mẫu. Lý do là,
thu thập thông tin về tồn bộ tổng thể sẽ địi hỏi cần nhiều thời gian và chi phí.
Vì thế ta chỉ nghiên cứu một số phần tử nào đó của tổng thể tức là chỉ nghiên
cứu các mẫu, từ đó suy đốn về tổng thể. Các phần tử đƣợc chọn để nghiên cứu
tổng thể đƣợc gọi là mẫu ngẫu nhiên. Nên kỳ vọng tổng thể đƣợc tính dựa trên
mẫu các quan sát gọi là kỳ vọng mẫu, và đƣợc tính nhƣ sau:
Học viên: Phạm Trung Thành
9
ˆ z ˆ 2
(1.5)
Dƣới đây là một số đại lƣợng mô tả mối quan hệ (ta gọi là sự tƣơng quan)
giữa các phần tử trong chuỗi:
Hiệp phƣơng sai Sử dụng để đo mức độ tƣơng quan tuyến tính của hai biến
ngẫu nhiên trong cùng một chuỗi thời gian. Nó phản ánh sự phụ thuộc hay độc
lập của các biến ngẫu nhiên trong chuỗi. Hiệp phƣơng sai giữa hai biến ngẫu
nhiên trên chuỗi thời gian nhƣ nhau tại thời điểm t, ký hiệu là zt và tại thời điểm
t + k, ký hiệu là zt + k , và giữa chúng có k - 1 quan sát gọi là độ trễ k, đƣợc xác
định nhƣ sau:
z (k ) cov zt , zt k E ( zt )( zt k )
(1.6)
trong đó, là kỳ vọng của zt và zt + k. Hiệp phƣơng sai khi độ trễ k = 0 chính là
phƣơng sai của zt: z (0) cov zt, zt z2 .
Tƣơng tự, hiệp phƣơng sai mẫu đƣợc tính nhƣ sau:
ˆz (k )
1 nk
( zt z )( zt k z )
n t 1
k = 1, 2...n-1
(1.7)
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
trong đó, z (k ) là tự hiệp phƣơng sai, zt , zt k lần lƣợt là độ lệch chuẩn của zt và
zt + k. Khi chuỗi thời gian là dừng (định nghĩa ở dƣới) thì zt và zt+k đều có phƣơng
sai nhƣ nhau là z2 z (0) , nên tự tƣơng quan tại trễ k đƣợc tính:
k
z (k )
z (0)
Tự tƣơng quan đƣợc xem là một hàm với tham số biến thiên theo trễ k
(k=1,2…) và đƣợc gọi là hàm tự tƣơng quan.
Tự tƣơng quan mẫu đƣợc tính theo cơng thức:
ˆ k
ˆz (k )
ˆz (0)
(1.9)
Một vài tính chất của tự tƣơng quan mẫu:
- Tính chất 1: 1 ˆk 1
- Tính chất 2: k 0 ˆ0 1
- Tính chất 3: ˆk ˆk
Nếu nhƣ zt và zt + k không tƣơng quan với nhau thì tự tƣơng quan ˆk 0 , do
khi đó cov(zt, zt + k) = 0, nhƣng điều ngƣợc lại chƣa chắc đã đúng.
Dựa trên mối quan hệ tự tƣơng quan giữa các phần tử trong chuỗi, ngƣời ta
có thể xây dựng đƣợc mơ hình dự báo chuỗi thời gian.
Hàm tự tƣơng quan từng phần (PACF) Tự tƣơng quan mẫu ˆk phản ánh
theo độ trễ k và đƣợc gọi là hàm tự tƣơng quan từng phần. Tự tƣơng quan từng
Học viên: Phạm Trung Thành
11
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
phần cũng đƣợc hiểu theo quan điểm của bài toán dự báo đó là giả định muốn dự
báo giá trị của zt+h từ các giá trị zt+h-1,.. zt, dựa trên hàm tuyến tính để kết hợp các
giá trị quá khứ này. Khi đó ngƣời ta sử dụng phƣơng pháp tối thiểu sai số bình
phƣơng trung bình (Mean Square Error- MSE)
h
MSE E[( zt h ak zt hk ) 2 ]
k 1
trên các giá trị có thể của trọng số a1,...,ah. Nếu xem xét kết quả này tại một trễ
cụ thể h thì khi đó tự tƣơng quan từng phần PACF đƣợc định nghĩa nhƣ là giá trị
của hệ số ah: hh a h
Hệ số R2 Đƣợc sử dụng để đo mức độ phù hợp của hàm hồi qui.
Giả sử cho mơ hình hồi qui chuỗi thời gian yt zt at , với yt gọi là
1
2
biến phụ thuộc (biến đƣợc giải thích), zt là biến độc lập, 1 là hệ số chặn, 2 là hệ
số góc, at là nhiễu (phần khơng giải thích đƣợc). Hệ số R2 đƣợc tính:
chọn là khơng hợp lý hay mơ hình khơng thể giải thích đƣợc sự biến đổi của
biến phụ thuộc.
Hệ số điều chỉnh R 2 Đôi khi hệ số R2 không phản ánh trung thực mức độ
phù hợp của mơ hình, chẳng hạn khi thêm các tham biến đƣợc cho là không hợp
lý vào mơ hình thì R2 khơng những khơng giảm mà ngƣợc lại cịn tăng lên. Vì
thế hệ số điều chỉnh R 2 đƣợc đƣa ra để thẩm định rõ sự phù hợp của mơ hình.
R 2 1 (1 R 2 )
n 1
nk
(1.13)
trong đó, n là số các quan sát của chuỗi thời gian, k là số các tham biến trong mơ
hình. R 2 ln nhỏ hơn R2, và giảm nếu bổ sung thêm biến hồi qui khơng hợp lý
vào mơ hình. R 2 càng gần 1 thì mức độ phù hợp của mơ hình càng cao.
Học viên: Phạm Trung Thành
12
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
1.1.3 Toán tử trễ và toán tử sai phân
Toán tử trễ và toán tử sai phân là hai toán tử thƣờng đƣợc dùng để biểu diễn
trong các mơ hình dự báo chuỗi thời gian. Ta có thể hiểu sơ bộ hai tốn tử này
nhƣ sau:
Ở đây s là khoảng thời gian của một chu kỳ mùa vụ (sẽ đƣợc giải thích rõ hơn ở
phần dƣới).
1.1.4 Chuỗi thời gian dừng
Trƣớc khi phân tích, mơ hình hóa chuỗi thời gian cũng nhƣ đƣa ra dự báo,
đối với nhiều mơ hình một điều kiện cần đƣợc thỏa mãn là chuỗi thời gian phải
là chuỗi dừng. Bởi vì với chuỗi dừng thì các đại lƣợng đặc trƣng chẳng hạn
phƣơng sai, kỳ vọng của nó mới có nghĩa đồng thời chỉ khi xây dựng mơ hình
với chuỗi thời gian dừng thì dự báo đƣa ra mới đáng tin cậy. Do đó ta cần sử
dụng các phƣơng pháp để nhận biết đƣợc một chuỗi có dừng hay khơng, và nếu
Học viên: Phạm Trung Thành
13
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
chuỗi khơng dừng thì phải có cách thức nào để biến đổi chuỗi không dừng thành
dừng.
Chuỗi thời gian dừng
zt (t = 1, 2...n) đƣợc gọi là chuỗi dừng nếu kỳ vọng,
phƣơng sai không đổi theo thời gian và hiệp phƣơng sai giữa hai quan sát bất kỳ
chỉ phụ thuộc vào khoảng cách (độ trễ về thời gian) giữa t và t-k, không phụ
thuộc vào thời điểm hiệp phƣơng sai đƣợc tính, tức là về mặt tốn học chuỗi thời
gian zt đƣợc gọi là dừng nếu :
a2 , k 0
k cov(at , at k )
0, k 0
1, k 0
k
0, k 0
Nhiễu trắng at đƣợc ký hiệu at ~ WN (0, a2 ) . Trong thực tế, rất hiếm chuỗi
thời gian là nhiễu trắng, nhƣng quá trình nhiễu trắng lại là cơng cụ cơ bản để tạo
ra mơ hình phức tạp.
Các phƣơng pháp kiểm định chuỗi thời gian dừng Có một số phƣơng
pháp hay đƣợc dùng để kiểm định một chuỗi thời gian có dừng hay khơng, trong
đó phƣơng pháp kiểm định dựa trên tƣơng quan đồ của hàm tự tƣơng quan ACF
là phƣơng pháp đƣợc ƣu tiên sử dụng trong đề tài. Bên cạnh đó, ta có thể kiểm
tra tính dừng bằng phƣơng pháp kiểm định nghiệm đơn vị DF: nếu có tồn tại
nghiệm đơn vị trong chuỗi thì kết luận đây là chuỗi khơng dừng. Đây là phƣơng
pháp tƣơng đối hữu hiệu. Một phƣơng pháp khác, nhƣng đề tài chỉ dùng để bổ
trợ cho hai phƣơng pháp trên là dùng kiểm định Q để kiểm định tính dừng của
chuỗi.
Học viên: Phạm Trung Thành
14
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Phƣơng pháp kiểm định dựa trên tƣơng quan đồ của hàm ACF đƣợc ƣu tiên
2
hàm đa thức, đƣờng cong tuyến tính, hàm mũ…Và phƣơng pháp loại trừ xu thế
trong chuỗi để biến đổi thành chuỗi dừng cũng đƣợc thực hiện bằng phƣơng
pháp tƣơng tự.
Phương pháp sai phân: Loại bỏ thành phần xu thế trong chuỗi bằng ứng
dụng toán tử sai phân bậc d (d ≥ 1):
d zt ( d 1 zt )
(1.19)
Loại bỏ thành phần mùa vụ trong chuỗi bằng cách sử dụng toán tử sai phân theo
trễ mùa vụ bậc D (D ≥ 1):
sD zt (1 B s ) D zt
Học viên: Phạm Trung Thành
15
(1.20)
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Loại trừ thành phần mùa vụ và xu thế trong chuỗi: ứng dụng kết hợp toán tử sai
phân theo mùa vụ bậc D và sai phân thƣờng bậc d:
d sD zt ( zt zt 1 )d ( zt zt s ) D (1 B) d (1 B s ) D zt
(1.21)
cứu trong thời gian dài. Thành phần chu kỳ thể hiện biến động của hiện tƣợng
đƣợc lặp lại với chu kỳ nhất định, thƣờng kéo dài từ 2 đến 10 năm. Thành phần
Học viên: Phạm Trung Thành
16
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
mùa vụ biểu hiện sự tăng hoặc giảm mức độ của hiện tƣợng ở một số thời điểm
(tháng, quý) nào đó đƣợc lặp đi lặp lại qua nhiều năm. Thành phần ngẫu nhiên
thể hiện những biến động khơng có qui luật và hầu nhƣ không dự báo, quan sát
đƣợc lên giá trị của hiện tƣợng đang nghiên cứu. Nhiệm vụ ở bƣớc này là xác
định đƣợc các thành phần của chuỗi để tiến hành khử các chúng ở bƣớc hai.
- Làm trơn số liệu: Sau khi xác định đƣợc các thành phần trên trong chuỗi
thời gian, tiếp theo phải tiến hành làm trơn dữ liệu. Cụ thể hơn là loại trừ đƣợc
thành phần xu thế và mùa vụ trong chuỗi thời gian. Chuỗi thu đƣợc sau cùng
khơng cịn chứa các thành phần đó (chuỗi đƣợc làm trơn), khiến cho việc phân
tích, dự báo dễ dàng hơn. Việc khử các thành phần sẽ biến chuỗi ban đầu thành
một chuỗi mới ổn định hơn mà ta gọi là chuỗi dừng, giúp cho việc dự báo đƣợc
chính xác. Tất nhiên, sau khi dự báo cho chuỗi mới ta sẽ “bù” lại các thành phần
đã đƣợc khử để đƣợc kết quả cuối cùng phù hợp với chuỗi ban đầu.
Một số kiểm định thống kê: Để biết một mơ hình có phù hợp với thực tế hay
không, mức độ phù hợp nhƣ thế nào, đã tối ƣu hay chƣa, ta cần cần dùng các
phƣơng pháp kiểm định. Dƣới đây là một số phƣơng pháp kiểm định đƣợc dùng
trong luận văn:
Kiểm định T: Để kiểm định xem mỗi hệ số trong mơ hình i (i = 1, …, n) =
0 hay không. Nếu Pr(T-Statistic) < 0,1 thì giả thuyết i (i = 1, …, n) = 0 ở mức
k log n
n
trong đó k là số lƣợng các tham số trong mơ hình, n là số các quan sát của chuỗi,
ˆ 2 là ƣớc lƣợng phƣơng sai (độ lệch) của mô hình.
Tiêu chí để chọn lựa mơ hình hợp lý trong nhiều mơ hình ứng cử là chọn giá
trị k (số các tham số) của mơ hình ứng cử dẫn đến giá trị AIC(k), SIC(k) là nhỏ
nhất. Nó thể hiện nguyên tắc tằn tiện trong việc lựa chọn mơ hình.
Dự báo Dựa trên mơ hình đƣa ra các dự báo về giá trị phần tử của chuỗi
trong tƣơng lai. Từ mô hình thực hiện dự báo giá trị tƣơng lai cho chuỗi, phân
tích sự phù hợp của giá trị dự báo cả về mặt thực nghiệm và lý thuyết. Xác định
độ chệch giữa giá trị dự báo với giá trị quan sát thực và khoảng tin cậy của dự
báo tức là giới hạn mà giá trị quan sát thực sẽ nằm trong đó.
Dự báo chuỗi thời gian là ƣớc lƣợng các giá trị của biến ngẫu nhiên chuỗi
thời gian zt+h ( h 1 ) tại thời điểm t, ký hiệu là zˆt (h) , dựa trên cơ sở các giá trị
của biến ngẫu nhiên {zt} đƣợc quan sát trong quá khứ và tại thời điểm này. Trên
cơ sở mơ hình đã đƣợc xây dựng, ta sẽ tiến hành dự báo các giá trị tƣơng lai của
hiện tƣợng nghiên cứu, trên cơ sở đó để lập kế hoạch, đề ra các quyết định trong
sản xuất, kinh doanh hoặc đề ra chính sách. Đồng thời cung cấp thêm các giá trị
quan sát mới vào dữ liệu chuỗi quan sát nhằm mục đích hiệu chỉnh lại mơ hình
để đƣa ra dự báo tốt hơn.
Dự báo trước một bước ngoài mẫu: Giả sử số liệu các biến có đến năm thứ
N. Sử dụng mơ hình đƣợc xây dựng để dự báo giá trị các biến Y năm N + 1, thì
giá trị dự báo này đƣợc gọi là đƣợc dự báo trƣớc một bƣớc ngoài mẫu.
Dự báo trước nhiều bước ngoài mẫu: Sử dụng mơ hình đƣợc xây dựng để
dự báo giá trị các biến ở năm N + h, thì giá trị dự báo ở thời điểm N + h đƣợc
gọi là đƣợc dự báo trƣớc nhiều bƣớc (ở đây là h bƣớc) ngoài mẫu.
Để dự báo trƣớc nhiều bƣớc ngoài mẫu, ta nên dự báo trƣớc một bƣớc ngoài
mẫu, lấy giá trị này bổ sung vào tập dữ liệu để ƣớc lƣợng lại các tham số mơ
2
j
-
Căn bậc hai sai số bình phƣơng trung bình:
-
Phần trăm sai số tuyệt đối:
p
2
(e j )
j 1
p
yˆt yt
* 100
yt
1.2 MƠ HÌNH DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN ĐƠN BIẾN
Tính đơn biến của mơ hình đƣợc hiểu ở là trong mơ hình chỉ có các thành
phần của một cùng một chuỗi (chỉ có một biến), hoặc có thêm thành phần nhiễu.
Nói cách khác mơ hình đó thể hiện mối quan hệ giữa các phần tử của cùng một
chuỗi. Còn với nhiễu, ta hiểu đây là yếu tố mà mọi hệ thống đều có dù ít hay
nhiều. Nhiễu là hệ quả của các tác động tổng hợp mà ta khó có thể mơ hình hóa
đƣợc, làm sai lệch đầu ra thực tế so với đầu ra lý thuyết của mô hình trên cùng
một đầu vào. Ta cần xây dựng mơ hình sao cho biểu hiện của nhiễu là nhỏ nhất
hay
trong đó:
- at là nhiễu trắng
~ WN(0, a2 )
;
- ,..., là p hệ số tự hồi qui, ,... là q hệ số trung bình trƣợt;
1
p
1 q
- Đa thức ( B) (1 1B 1 B2 -.... p B p ) khơng có thừa số chung với đa
thức : ( B) (1 1B 2 B2 .... q Bq) .
Phát triển cao hơn của mơ hình này áp dụng cho các chuỗi khơng dừng ta
đƣợc mơ hình ARIMA(p,d,q). Với mơ hình này, các chuỗi khơng dừng sẽ đƣợc
sai phân d lần để có tính dừng và sau đó áp dụng mơ hình ARMA nhƣ trên.
1.2.2 Mơ hình làm trơn hàm mũ chuỗi thời gian
Mơ hình làm trơn hàm mũ đƣợc chia thành ba loại :
Làm trơn hàm mũ dạng đơn Đƣợc sử dụng cho các dự báo ngắn hạn, thƣờng
chỉ dự báo trƣớc một hai tháng, một hai q, một hai năm trong tƣơng lai. Mơ
hình này giả sử rằng dữ liệu dao động xung quanh một giá trị trung bình ổn định
chấp nhận đƣợc (khơng có xu thế tăng hoặc giảm). Nghĩa là đối với chuỗi không
thay đổi hoặc thay đổi rất chậm theo thời gian thì có thể áp dụng phƣơng pháp
này.
Mơ hình làm trơn hàm mũ bậc 2 Thực chất là một hệ 2 phƣơng trình với 2
tham số làm trơn. Một tham số làm trơn toàn bộ và một tham số làm trơn xu thế.
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng khi dữ liệu có tính xu thế nhƣng khơng có tính
mùa vụ.
kinh tế, tài chính tiền tệ và sản xuất kinh doanh, thì sự thay đổi của nhiễu biểu
hiện sự phụ thuộc vào nhiễu trong quá khứ với xu hƣớng độ lệch ngày càng lớn
hơn. Các mô hình ARCH do Engle đề xuất đã chú ý đến phƣơng sai nhiễu có
điều kiện trong các q trình ARMA phụ thuộc vào những đổi mới sáng tạo
đƣợc điều chỉnh trong quá khứ hơn là phƣơng sai nhiễu là hằng số nhƣ trong mơ
hình ARMA với các nhiễu độc lập.
Mơ hình ARCH tổng quát hay (GARCH(r,s)) thừa nhận rằng phƣơng sai ht
của giá trị nhiễu at đƣợc thể hiện bởi công thức
s
r
i 1
i 1
ht E (at2 / at 1 , at 2 ,...) 0 i at2i i ht i
trong đó at là chuỗi nhiễu của mơ hình và i 0 đối với mọi i = 1,…, r.
Học viên: Phạm Trung Thành
21
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
1.3 MƠ HÌNH DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN ĐA BIẾN
phƣơng trình của hệ thƣờng đƣợc dựa trên lý thuyết kinh tế hoặc trực quan của
ngƣời làm mơ hình. Chẳng hạn nếu biến Y1 đƣợc xem nhƣ khơng có tác động
Học viên: Phạm Trung Thành
22
Lớp Hệ thống thông tin K16
Luận văn cao học - Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
đến biến Y2 thì Y1 có thể có mặt trong phƣơng trình của Y3 nhƣng khơng có mặt
trong phƣơng trình của Y2. Một trong những vấn đề của cách tiếp cận phi đối
xứng này là các giả định này không kiểm định đƣợc, nên trong trƣờng hợp cơ sở
lý thuyết kinh tế khơng đủ mạnh thì mơ hình có thể dẫn đến các kết luận sai lệch
vì nó khơng phản ánh hệ thống một cách hợp lý.
Sims (1980) đã thay đổi mối quan tâm của cộng đồng các nhà kinh tế lƣợng
đƣơng thời. Ông cho rằng hầu hết các biến số kinh tế, nhất là biến số kinh tế vĩ
mô đều mang tính nội sinh, nghĩa là đều có tác động qua lại lẫn nhau. Chẳng hạn
tuy cung tiền có thể đƣợc quyết định (tuy khơng hồn tồn) bởi Ngân hàng
Trung ƣơng, nhƣng các nhà làm chính sách tiền tệ đƣa ra quyết định của mình
về cung tiền thƣờng dựa trên các thông tin về động thái và thực trạng của các
biến kinh tế vĩ mô khác nhƣ lạm phát, thất nghiệp, tăng trƣởng kinh tế. Do đó
biến cung tiền về thực chất cũng mang tính nội sinh. Từ đó ơng đề xuất mơ hình
nhiều biến số mà trong đó các biến số trong mơ hình đều đóng vai trị nhƣ nhau,
và đều là biến nội sinh.
Tuy vẫn có những phê phán, nhƣng mơ hình VAR và các dạng biến thể của
nó đã chứng minh đƣợc tính ƣu việt của nó. Với một số ít biến trong mơ hình
nhƣng tính tin cậy của dự báo thu đƣợc thƣờng tốt hơn nhiều so với một mơ
hình hệ phƣơng trình đồng thời cồng kềnh nhiều biến và nhiều phƣơng trình. Do