ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------
Hà Thanh Hương
NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ THỦY VĂN
VÀ HOÀN LƯU VỊNH BẮC BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HẢI DƯƠNG HỌC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------
Hà Thanh Hương
NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ THỦY VĂN
VÀ HOÀN LƯU VỊNH BẮC BỘ
Chuyên ngành: Hải dương học
Mã số: 62440228
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HẢI DƯƠNG HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. Đinh Văn Ưu
PGS.TS. Đinh Văn Mạnh
XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ
CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN
Thầy là người luôn đưa ra những góp ý giúp tơi tiến bộ trong suốt quá trình
học tập cũng như trong lúc làm luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô đã và đang công tác tại Bộ
môn Khoa học và Cơng nghệ Biển và các nghiên cứu sinh đã có nhiều giúp
đỡ, chia sẻ với tôi trong khoa học cũng như trong cuộc sống.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, phòng
Sau đại học, các phòng ban chức năng, đã tạo điều kiện cho tơi trong suốt q
trình học tập, nghiên cứu sinh.
Tơi xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Khí tượng- Thủy văn- Hải dương học
đã tạo điều kiện cho tôi trong công tác để tơi có thời gian học tập, nghiên cứu
và hồn thành luận án này.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia
đình, bố, mẹ, chồng và con gái đã chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu để tôi có thể hồn thành luận án này.
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
WOA:
World Ocean Atlas
MODAS:
Modular Ocean Data Assimilation System
LOWESS: Locally Weighted Scatter plot Smooth
T/P:
TOPEX/ POSEIDON
Common Ocean Data Access System
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 8
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC TRƯỜNG THỦY VĂN
VÀ HOÀN LƯU KHU VỰC VỊNH BẮC BỘ VÀ BIỂN ĐÔNG ........................ 12
1.1. Các nghiên cứu về các trường thủy văn và hoàn lưu khu vực Biển Đông .....12
1.2. Các nghiên cứu Vịnh Bắc Bộ .........................................................................20
1.3. Quy trình phân tích và mơ phỏng cấu trúc 3 chiều nhiệt muối và hoàn lưu
Vịnh Bắc Bộ ...............................................................................................................26
Chương 2: MODUL PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ MƠ HÌNH
THỦY ĐỘNG LỰC 3 CHIỀU GHER .............................................................. 30
2.1. Modul phân tích số liệu ..................................................................................30
2.1.1. Cơ sở dữ liệu nhiệt độ, độ muối ..............................................................30
2.1.2. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................36
2.1.3. Phương pháp bình phương tối thiểu có trọng số địa phương (LOWESS)
xây dựng cấu trúc nhiệt độ, độ muối..........................................................................42
2.2. Mơ hình thủy động lực 3 chiều GHER ...........................................................60
2.2.1. Cơ sở lý thuyết của mơ hình ...................................................................60
2.2.2. Phương pháp thể tích hữu hạn.................................................................67
2.2.3. Cài đặt mơ hình .......................................................................................73
Chương 3: ỨNG DỤNG MƠ HÌNH 3D NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG
CÁC TRƯỜNG NHIỆT - MUỐI VÀ HOÀN LƯU VỊNH BẮC BỘ ................ 78
3.1. Một số đặc điểm cơ bản điều kiện tự nhiên Vịnh Bắc Bộ ..............................78
3.1.1. Điều kiện địa hình khu vực Vịnh Bắc Bộ ...............................................78
3.1.2. Các điều kiện khí tượng khu vực Vịnh Bắc Bộ ......................................79
3.2. Các trường ban đầu, điều kiện biên, các tác động và các tham số của
mơ hình thiết lập cho khu vực Vịnh Bắc Bộ..............................................................79
3.2.1. Các trường ban đầu thiết lập cho khu vực Vịnh Bắc Bộ ........................79
vùng 20±0.5oN, 107 ±0.5oE tháng 1 .................................................................... 41
Bảng 2.7. Kết quả tính sai số giữa thực đo và tính tốn theo LOWESS
của nhiệt độ và độ muối khu vực Vịnh Bắc Bộ. ................................................... 54
Bảng 3.1. Các giá trị phân tầng biển theo sử dụng trong triển khai mơ hình ....... 81
Bảng 3.4. Kết quả tính tốn vận tốc và hướng dịng chảy trung bình tháng
tầng mặt tại 4 điểm. .......................................................................................... 105
Bảng 3.5. Kết quả tính tốn vận tốc và hướng dịng chảy trung bình tháng
tầng 30m.......................................................................................................... 107
Bảng 3.6. Kết quả tính tốn vận tốc và hướng dịng chảy trung bình tháng
tầng 50m.......................................................................................................... 108
Bảng 3.7. Kết quả tính tốn vận tốc và hướng dịng chảy trung bình các tháng
theo độ sâu ....................................................................................................... 109
3
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Phân bố dịng chảy và độ muối bề mặt Biển Đơng. Mũi tên chỉ hướng
dịng chảy ( a)- tháng tám, b)- tháng hai) ..................................................................15
Hình 1.2. Độ cao động lực (0/1200 db, dyn·m) và trường dòng địa chuyển bề mặt
ở Biển Đơng. Các xốy Aw, Bw, Bs và Cs ( (a) mùa đông và (b) mùa hè theo Xu
và nnk (1982) [68]) ....................................................................................................15
Hình 1.3. Hồn lưu theo mùa khu vực Biển Đơng. ...................................................20
Hình 1.4. Theo quan niệm truyền thống hồn lưu có xốy nghịch vào mùa hè...............22
Hình 1.5. Phân bố dịng chảy mặt tháng 7 năm 2007 của Gao và nnk (2013) ..........24
Hình 1.6. Phân bố dịng chảy mặt tháng 8 theo Yang Ding (2013)
(a)-có gió, b)- gió và triều).........................................................................................25
Hình 1.7. Sơ đồ quy trình tính tốn ...........................................................................29
Hình 2.1. Phân bố nhiệt độ mặt tháng 2 trung bình nhiều năm theo MODAS ..........32
Hình 2.2. Vị trí các điểm đo trong tháng 1 của số liệu CTD .....................................35
Hình 2.21b: Kết quả so sánh giữa tính tốn theo LOWESS và thực đo ....................55
Hình 2.21c: Kết quả so sánh giữa tính tốn theo LOWESS và thực đo ....................56
Hình 2.21d: Kết quả so sánh giữa tính tốn theo LOWESS và thực đo ....................57
Hình 2.21e: Kết quả so sánh giữa tính tốn theo LOWESS và thực đo ....................58
Hình 2.21f: Kết quả so sánh giữa tính tốn theo LOWESS và thực đo.....................59
Hình 2.22. Sơ đồ lưới 3D Akarawa- C ......................................................................69
Hình 2.23. Sơ đồ lùi sử dụng trong tính tốn bình lưu ..............................................70
Hình 2.24. Sơ đồ tổng qt triển khai mơ hình dự báo ..............................................74
Hình 3.1. Bản đồ địa hình Vịnh Bắc Bộ sử dụng trong mơ hình ...............................80
Hình 3.2. Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 1 tại các tầng sâu ................................83
Hình 3.3. Phân bố nhiệt độ trung bình tháng 7 tại các tầng sâu ................................84
Hình 3.4. Phân bố độ muối trung bình tháng 1 tại các tầng sâu ................................85
Hình 3.5. Phân bố độ muối trung bình tháng 7 tại các tầng sâu ................................86
Hình 3.6. Dịng chảy mặt tháng 1 ..............................................................................92
Hình 3.7. Dịng chảy mặt tháng 1 ..............................................................................92
Hình 3.8. Dịng chảy mặt mùa đơng theo đề tài KC09.24 (2005) .............................92
Hình 3.9. Dịng chảy mặt tháng 7 ..............................................................................93
5
Hình 3.10. Dịng chảy mặt tháng 7 ............................................................................93
Hình 3.11. Dịng chảy mặt mùa hè theo đề tài KC09.24 (2005) ...............................93
Hình 3.12. Phân bố nhiệt độ tầng mặt tháng 1 trường ban đầu .................................94
Hình 3.13. Phân bố nhiệt độ tầng mặt tháng 1 tính tốn từ mơ hình .........................94
Hình 3.14. Phân bố nhiệt độ tầng mặt tháng 7 trường ban đầu .................................95
Hình 3.15. Phân bố nhiệt độ tầng mặt tháng 7 tính tốn từ mơ hình .........................95
Hình 3.16. Profile nhiệt độ tại vị trí 1080E, 180N tháng 1 giữa tính tốn và
trường ban đầu ...........................................................................................................95
Hình 3.17. Profile nhiệt độ tại vị trí 1080E, 180N tháng 7 giữa tính tốn và
Hình 3.41. Biến trình năm của vận tốc và hướng dịng chảy tầng 50m tại điểm 3
và 4 .......................................................................................................................... 108
Hình 3.42. Profile vận tốc các tháng tại điểm 3 và 4 .............................................. 110
Hình 3.43. Phân bố nhiệt độ tháng 1 trên mặt cắt vĩ tuyến 20N ........................... 112
Hình 3.44. Phân bố nhiệt độ tháng 1 trên mặt cắt kinh tuyến 108E ..................... 112
Hình 3.45. Phân bố nhiệt độ tháng 3 trên mặt cắt vĩ tuyến 18N ........................... 112
Hình 3.46. Phân bố nhiệt độ tháng 4 trên mặt cắt kinh tuyến 108E ..................... 112
Hình 3.47. Phân bố nhiệt độ tháng 5 trên mặt cắt kinh tuyến 108E ..................... 113
Hình 3.48. Phân bố nhiệt độ tháng 5 trên mặt cắt vĩ tuyến 19N ........................... 113
Hình 3.49. Phân bố nhiệt độ tháng 7 trên mặt cắt vĩ tuyến 18N ........................... 113
Hình 3.50. Phân bố nhiệt độ tháng 7 trên mặt cắt kinh tuyến 107E ..................... 113
Hình 3.51. Phân bố nhiệt độ tầng mặt tháng 1 ........................................................ 114
Hình 3.52. Phân bố nhiệt độ tầng mặt tháng 2 ........................................................ 114
Hình 3.53. Phân bố nhiệt độ tầng mặt tháng 7 ........................................................ 115
Hình 3.55: Phân bố độ muối tầng mặt tháng 1 ....................................................... 116
Hình 3.56: Phân bố độ muối tầng mặt tháng 2 ....................................................... 116
Hình 3.57. Phân bố độ muối tháng 1 trên mặt cắt vĩ tuyến 19N ........................... 116
Hình 3.58. Phân bố độ muối tháng 2 trên mặt cắt vĩ tuyến 19N ........................... 116
Hình 3.59: Phân bố độ muối tầng mặt tháng 7 ....................................................... 117
Hình 3.60: Phân bố độ muối tầng mặt tháng 8 ....................................................... 117
Hình 3.61. Phân bố độ muối tháng 7 trên mặt cắt vĩ tuyến 19N ........................... 117
Hình 3.62. Phân bố độ muối tháng 8 trên mặt cắt kinh tuyến 106.5E .................. 117
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vịnh Bắc Bộ là vùng biển đặc thù có ý nghĩa khoa học, kinh tế, chính
trị đối với Việt Nam. Việc nghiên cứu Vịnh Bắc Bộ đã được triển khai sớm,
ra liên tục, mạnh mẽ gây ra sự biến động mạnh của trường nhiệt- muối và
hoàn lưu trong vịnh.
Cho đến nay mơ hình số được coi là công cụ hiệu quả nhất để mô
phỏng các trường vật lý thủy văn và hoàn lưu chung của các thủy vực. Đối
với Biển Đông do đặc thù tác động của gió mùa nên các trường thủy văn và
hồn lưu biển có sự biến động lớn giữa các tháng trong năm và theo mùa, việc
mơ phỏng bức tranh hồn lưu và cấu trúc nhiệt độ, độ muối của biển chi tiết
và chính xác bằng việc sử dụng mơ hình là cần thiết.
Phương pháp mơ hình hóa sử dụng hệ các phương trình ngun thủy
dạng GHER [5] có tính đến tác động của các q trình quy mơ vừa và nhỏ, cho
phép mô phỏng quy luật biến động của các cấu trúc thủy văn - thủy động lực.
Để có được quy luật hình thành và biến đổi của các trường vật lý thủy
văn và hoàn lưu nước biển trong vịnh, chúng ta cần triển khai đồng thời các
modul phân tích số liệu nhằm cung cấp các trường ban đầu cho mơ hình 3D
thủy động lực .
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu phát triển và ứng dụng quy trình kết hợp modul phân tích
số liệu và mơ hình 3D thủy nhiệt động lực biển cho phép mơ phỏng quy luật
hình thành và biến động các cấu trúc thủy văn và hoàn lưu nước Vịnh Bắc Bộ.
Hệ thống mơ hình này là cơ sở quan trọng trong xác lập các đặc trưng chế độ
của các trường nhiệt, muối, hoàn lưu, tạo cơ sở cho việc phát triển hệ thống
nghiệp vụ giám sát và dự báo môi trường biển.
9
3. Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu và hoàn thiện kỹ thuật phân tích số liệu vật lý hải dương
Vịnh Bắc Bộ nhằm xác định đặc trưng chế độ các trường nhiệt độ, độ muối,
dịng chảy quy mơ mùa.
Đã phát triển và ứng dụng quy trình tính tốn các trường 3D thủy văn
và động lực biển thông qua triển khai kỹ thuật phân tích số liệu dựa trên
phương pháp bình phương tối thiểu có trọng số địa phương (LOWESS). Kết
quả cho thấy kỹ thuật LOWESS đã chứng tỏ khả năng tích hợp tốt trong xây
dựng các trường chế độ 3D nhiệt độ, độ muối có độ tin cậy cao làm đầu vào
cho mơ hình GHER tính tốn hồn lưu cho Vịnh Bắc Bộ.
Thơng qua kết quả triển khai mơ hình đã phát hiện và lý giải được một
cách có cơ sở và logic về một số cấu trúc nhiệt độ, độ muối và hồn lưu biển
quy mơ tháng đặc thù ở các khu vực khác nhau trong vịnh, như sự phân hóa
dịng chảy, các xốy địa phương, cấu trúc nhiệt độ, độ muối đặc trưng. Đây là
điều mà các nghiên cứu trước đây chưa có sự thống nhất do quan điểm và
cách tiếp cận khác nhau.
7. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Tổng quan các nghiên cứu về các trường thủy văn và hoàn
lưu khu vực Vịnh Bắc Bộ và Biển Đơng.
Chương 2. Modul phân tích số liệu và mơ hình thủy động lực 3 chiều
GHER.
Chương 3. Ứng dụng mơ hình 3 chiều nghiên cứu biến động các trường
nhiệt - muối và hoàn lưu Vịnh Bắc Bộ.
11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
VỀ CÁC TRƯỜNG THỦY VĂN VÀ HOÀN LƯU KHU VỰC
VỊNH BẮC BỘ VÀ BIỂN ĐƠNG
Biển Đơng là một vùng biển nửa khép kín ở Tây Thái Bình Dương có
độ sâu lớn nhất hơn 5000m, trải rộng trên diện tích khoảng 3,5 triệu km2 từ
3oS đến 25oN và từ 99oE đến 121oE, nối liền với Thái Bình Dương qua eo
đã được tiến hành thông qua các hợp tác quốc tế và khu vực sử dụng các tàu
khảo sát khoa học của Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản, Liên Xô, Trung Quốc, v.v... Sự
tham gia của các nhà khoa học Việt Nam cũng từng bước được tăng cường và
chủ động hơn, đặc biệt sau khi triển khai Chương trình nghiên cứu biển quốc
gia, bắt đầu từ năm 1978. Trong phần lớn các chuyến khảo sát trên biển, hoàn
lưu và các yếu tố thủy động lực khác luôn được xem là một trong những nội
dung nghiên cứu quan trọng của hầu hết các đề tài trong những chương trình
nghiên cứu biển Việt Nam.
Những kết quả phân tích tổng hợp số liệu thu thập được trong và ngồi
nước được cơng bố trong một số cơng trình nghiên cứu về Biển Đơng trong
đó chế độ thủy động lực và hoàn lưu biển ngày càng được bổ sung và thể hiện
rõ hơn. Đáng chú ý nhất là:
- Bản đồ về dòng chảy bề mặt được xuất bản bởi Cơ quan Thủy văn của
Hải quân Hoa Kỳ (1945) [24].
- Dựa trên phân tích sự trơi của tàu thuyền, Dale (1956) [19] đã đưa ra
nhiều sơ đồ dịng chảy bề mặt Biển Đơng.
- Cơng trình mang tính tổng hợp của Wyrtki K (1961) [65] đã đưa ra
các đặc trưng cơ bản biến động mùa của dòng chảy bề mặt trên tồn Biển
Đơng và các biển lân cận. Đây là cơng trình có tính bao qt lớn và đã được
13
sử dụng cho nhiều mục đích nghiên cứu khoa học và ứng dụng cho kinh tế,
quân sự và kiểm soát môi trường Biển Đông trong suốt hơn 50 năm qua.
Cơ sở để xây dựng các bản đồ này chủ yếu là các số liệu khảo sát nhiệt
độ theo độ sâu (BT, XT), nhiệt - muối - độ sâu (STD), nhiệt - độ dẫn điện - độ
sâu (CTD), vị trí tàu và phao trôi trên mặt biển được thu thập và tổng hợp cho
đến hết thập niên 50 của thế kỷ 20 [2].
Trong hơn 20 năm trở lại đây nhiều công trình nghiên cứu về các cấu
Dựa vào kết quả của Wyrtki (1961) [65], Tomczak và Godfrey (1994)
[52] tổng kết cấu trúc hồn lưu bề mặt Biển Đơng như ở hình 1.1.
Hình 1.2. Độ cao động lực (0/1200 db, dyn·m) và trường dịng địa chuyển
bề mặt ở Biển Đơng. Các xốy Aw, Bw, Bs và Cs ( (a) mùa đông và
(b) mùa hè theo Xu và nnk (1982) [68])
Xu và nnk (1982) [68] đã có những phân tích sâu hơn về hồn lưu theo
mùa ở Biển Đông dựa trên các dữ liệu quan sát lịch sử trong giai đoạn 19211970. Các phân tích này chỉ ra cấu trúc hồn lưu trung bình mùa trên toàn
15
Biển Đơng, cịn được gọi là cấu trúc hồn lưu tiêu biểu. Điểm mới trong
nghiên cứu này là chỉ ra sự xuất hiện các xốy trên Biển Đơng (hình 1.2). Vào
mùa đơng có hai xốy thuận gần bờ Tây của đảo Luzon (Aw) và ở Đông Nam
bán đảo Đông Dương (Bw). Vào mùa hè có hai xốy nghịch xuất hiện ở Đông
Nam bán đảo Đông Dương (Bs) và giữa quần đảo Hồng Sa và bãi
Macclesfield. Trong khi đó có một xốy thuận xuất hiện ở phía Đơng Việt
Nam (Cs) làm cho hồn lưu chính trở nên uốn khúc hơn.
Xu và nnk (1982) [68] kết luận rằng hoàn lưu bề mặt trên Biển Đơng
nói chung là xốy thuận trong mùa đơng và xoáy nghịch vào mùa hè. Yu và
Liu (1993) [73], sau đó Rong (1994) [44] cũng chỉ ra cấu trúc hoàn lưu tương
tự, đặc biệt họ đã xác nhận sự xuất hiện của xốy thơng qua các nghiên cứu
trường dịng địa chuyển bề mặt. Zhou và nnk (1995) [81] cũng khẳng định
những cấu trúc hồn lưu này và các xốy chính.
Cũng có các nghiên cứu chỉ tập trung vào phía Bắc hoặc Nam Biển
Đông. Chẳng hạn như đầu thập niên 70, Williamson (1970) [61], Chan (1970)
[13], Watts (1971, 1973) [59, 60], và Uda và Nakao (1974) [53] cho rằng
hoàn lưu bề mặt Bắc Biển Đơng chủ yếu là dịng gây bởi gió và dịng hướng
Đơng Bắc là chủ yếu trong giai đoạn gió mùa Tây Nam, trong khi dịng Tây
Nam lại nổi trội trong thời kỳ gió mùa Đơng Bắc. Xu và nnk (1982) [68] đã
Wu và nnk (1999) [63], Wang. D. X và nnk (2000) [57] đã đồng hóa các dữ
liệu từ vệ tinh T/P vào các mơ hình số Biển Đông và nhận được các kết quả
tương đồng với các kết quả của Soong (1995) [48] trước đó. Morimoto và nnk
(2000) [40] cũng phát hiện các biến đổi không gian và thời gian của hoàn lưu
bề mặt bằng các dữ liệu từ vệ tinh T/P trong thời gian 12/1992 đến 10/1997.
Qi Quan và nnk (2016) [43] đã sử dụng bộ dữ liệu tái phân tích mới của Biển
Đơng kết hợp với dữ liệu tại chỗ và viễn thám để nghiên cứu các đặc trưng và
17
sự thay đổi của dịng biên bờ Tây Biển Đơng từ 1992 đến năm 2011, nghiên
cứu chứng minh rằng tác động của gió mùa đến Biển Đơng, sự biến đổi liên
tục có liên quan chặt chẽ với các hiện tượng El Nino đã đóng một vai trị quan
trọng trong sự biến đổi giữa các năm của dòng biên bờ Tây Biển Đông, và
ảnh hưởng từ việc vận chuyển qua eo biển Luzon ở tầng trên là thứ yếu.
Trong thời gian gần đây, nhiều các mơ hình số đã được phát triển để
mơ phỏng trường hồn lưu trung bình tháng và trung bình mùa ở Biển Đơng.
Wang (1985) [58] đã phát triển một mơ hình số mơ phỏng trạng thái dừng của
trường dịng bề mặt Biển Đơng. Zeng và nnk (1989, 1992) [75, 76], Su và Liu
(1992) [49], Li và nnk (1992a, 1992b, 1994) [29, 30, 31], Liu và Su (1993)
[32] dùng các mơ hình số hai chiều để tính hồn lưu trung bình tháng và trung
bình mùa và nhận được các kết quả thỏa đáng về hồn lưu trung bình độ sâu.
Chẳng hạn Li và nnk (1992) [29] dùng mô hình chính áp đại dương hai chiều
để tính hồn lưu trung bình tháng ở tầng trên (0~200 m) và kết luận rằng nước
ở Thái Bình Dương chảy vào Biển Đơng qua eo Luzon vào tháng 1 và vẫn có
thể giữ được một vận tốc trung bình chiều sâu nhỏ hơn vào tháng 7. Li cũng
khẳng định rằng cả hai xoáy Aw và Bw là xoáy thuận vào tháng 1 nhưng xoáy
Bs là xoáy nghịch và xoáy Cs là xoáy thuận vào tháng 7.
Một số mơ hình số ba chiều hồn lưu Biển Đông đã được phát triển
Bản đồ dịng chảy tầng 150 mét mùa đơng
Bản đồ dịng chảy tầng 150 mét mùa hè
Hình 1.3. Hồn lưu theo mùa khu vực Biển Đông.
Trong những năm gần đây có rất nhiều đề tài nghiên cứu hợp tác ViệtPháp, Việt- Mỹ và các đề tài thuộc chương trình nghiên cứu biển đã nghiên
cứu về hồn lưu Biển Đơng như Đinh Văn Ưu (2015) [6] nghiên cứu ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu lên trường dịng chảy lớp mặt Biển Đông, đề tài
KC09.24 (2005) đã xuất bản tập bản đồ Biển Việt Nam đưa ra cấu trúc hồn
lưu Biển Đơng trên lưới tính 0.25 độ kinh vĩ tại bề mặt và các độ sâu 50m,
150m khá chi tiết và có tính ứng dụng cao (hình 1.3).
1.2 Các nghiên cứu Vịnh Bắc Bộ
Vịnh Bắc Bộ là một vùng biển lớn nằm ở Tây Bắc Biển Đông trải dài
từ 17oN đến 22oN và từ 105oE đến 110oE bao bọc bởi Việt Nam và Trung
Quốc về phía Tây và Bắc. Vịnh Bắc Bộ nối với Biển Đông qua eo biển Quỳnh
Châu và cửa phía Nam vịnh. Vịnh Bắc Bộ là vịnh nước nơng ven bờ, độ sâu
không quá 100m, chứa nhiều dầu mỏ và thủy sản. Các kết quả nghiên cứu
Vịnh Bắc Bộ được bắt đầu từ kết quả điều tra tổng hợp Vịnh Bắc Bộ trong
khuôn khổ hợp tác Việt- Trung và Việt- Xô vào đầu những năm 1960, tuy
nhiên các kết quả chưa được công bố, hoặc chỉ dừng lại ở một số kết quả
nghiên cứu sinh vật biển và nghề cá. Các kết quả hợp tác điều tra Việt- Xô
20