Nghiên cứu mô phỏng chế độ thủy văn và hoàn lưu vịnh bắc bộ - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------

Hà Thanh Huong

NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ THỦY VAN VÀ
HOÀN LUU VỊNH BẮC BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SI HẢI DUONG HỌC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------

Hà Thanh Huong

NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ THỦY VAN
VÀ HOÀN LUU VỊNH BẮC BỘ
Chuyên ngành: Hải duong học
Mã số: 62440228

LUẬN ÁN TIẾN SI HẢI DUONG HỌC

NGUỜI HUỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. Đinh Van Uu PGS.TS.
Đinh Van Mạnh
XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ

cận những khái niệm về khoa học biển. Luận án này không thể hoàn thành nếu
không có sự huớng dẫn kiên trì, tận tâm của Thầy. Đối với tôi, Thầy nhu
nguời cha luôn mong mỏi dứa con truởng thành trong khoa học và trong cuộc
sống. Một lần nữa tôi xin duợc bày tỏ lòng biết on dến Thầy và gia dình.

Tôi xin gửi lời cảm on chân thành dến Thầy PGS.TS Đinh Van Mạnh.
Thầy là nguời luôn dua ra những góp ý giúp tôi tiến bộ trong suốt quá trình học
tập cung nhu trong lúc làm luận án.
Tôi xin gửi lời cảm on dến các Thầy, Cô dã và dang công tác tại Bộ môn
Khoa học và Công nghệ Biển và các nghiên cứu sinh dã có nhiều giúp
dỡ, chia sẻ với tôi trong khoa học cung nhu trong cuộc sống.

Tôi xin gửi lời cảm on dến Truờng Đại học Khoa học Tự nhiên, phòng Sau
dại học, các phòng ban chức nang, dã tạo diều kiện cho tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu sinh.

Tôi xin gửi lời cảm on dến Khoa Khí tuợng- Thủy van- Hải duong học dã
tạo diều kiện cho tôi trong công tác dể tôi có thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm on dến những nguời thân trong gia dình,
bố, mẹ, chồng và con gái dã chia sẻ, dộng viên tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu dể tôi có thể hoàn thành luận án này.


CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
WOA:

World Ocean Atlas

MODAS:

Dissolved Organic Matter

GHER:

Geo-Hydrodynamic Environment Research

CODAS:

Common Ocean Data Access System


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................8
Chuong 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC TRUỜNG THỦY VAN VÀ
........................ 12
HOÀN LUU KHU VỰC VỊNH BẮC BỘ VÀ BIỂN ĐÔNG

1.1. Các nghiên cứu về các truờng thủy van và hoàn luu khu vực Biển Đông

.....12

1.2. Các nghiên cứu Vịnh Bắc Bộ ......................................................................... 20
1.3. Quy trình phân tích và mô phỏng cấu trúc 3 chiều nhiệt muối và hoàn luu
Vịnh Bắc Bộ ...............................................................................................................

..............................................................30

26 Chuong 2: MODUL PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ MÔ HÌNH

T HỦY ĐỘNG LỰC 3 CHIỀ U GHER


mô hình thiết lập cho khu vực Vịnh Bắc Bộ .............................................................. 79
3.2.1. Các truờng ban dầu thiết lập cho khu vực Vịnh Bắc Bộ

........................ 79

3.2.2. Các diều kiện biên và các tác dộng. ........................................................ 87
3.2.3. Các tham số của mô hình ........................................................................ 90

1


3.3. Kết quả kiểm tra mô hình ............................................................................... 90
3.4. Các kết quả tính toán cấu trúc hoàn luu và nhiệt muối Vịnh Bắc Bộ

............ 97

3.4.1. Hoàn luu Vịnh Bắc Bộ ............................................................................ 97
3.4.2. Cấu trúc nhiệt dộ, dộ muối Vịnh Bắc Bộ ............................................. 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................................119
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................121

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................122
PHỤ LỤC

2


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.7. Kết quả tính sai số giữa thực do và tính toán theo LOWESS
của
................................................... 54
nhiệt dộ và dộ muối khu vực Vịnh Bắc Bộ.

Bảng 3.1. Các giá trị phân tầng biển theo σ sử dụng trong triển khai mô hình

....... 81

Bảng 3.4. Kết quả tính toán vận tốc và huớng dòng chảy trung bình tháng
tầng
105
..........................................................................................
mặt tại 4 diểm.
Bảng 3.5. Kết quả tính toán vận tốc và huớng dòng chảy trung bình tháng
tầng
..........................................................................................................107
30m
Bảng 3.6. Kết quả tính toán vận tốc và huớng dòng chảy trung bình tháng
tầng
..........................................................................................................108
50m
Bảng 3.7. Kết quả tính toán vận tốc và huớng dòng chảy trung bình các tháng
theo
.......................................................................................................109
dộ sâu

3




..................................... 35

Hình 2.2. Vị trí các diểm do trong tháng 1 của số liệu CTD

Hình 2.3. Phân bố nhiệt dộ tháng 1 theo dộ sâu tại 107 oE, 20oN.

............................. 38

Hình 2.4. Phân bố dộ muối tháng 1 theo dộ sâu tại 107 oE, 20oN.

............................. 38

Hình 2.5. Phân bố nhiệt dộ tháng 1 tại 21±0.5oN, 107±0.5oE

................................... 39

Hình 2.6. Phân bố nhiệt dộ tháng 1 tại 17±0.5oN, 108±0.5oE

................................... 40

Hình 2.7. Phân bố nhiệt dộ tháng 5 tại 21±0.5oN, 107 ±0.5oE

.................................. 40

Hình 2.8. Phân bố dộ muối tháng 1 tại 20±0.5oN, 107 ±0.5oE

.................................. 41

Hình 2.9. Xấp xỉ tuyến tính chuỗi số liệu rời rạc ....................................................... 43


......................................

1 theo dộ sâu và theo biến thiên dộ muối
tầng mặt tại khu vực 107 o -108 oE, 18 o -19o N Vịnh Bắc Bộ

49 Hình 2.16.

50 Hình 2.17. Mặt cong dộ muối tháng

................................... 51

50 Hì nh 2.18 . Mặ t cong dộ muối t háng 7 t he o dộ sâu và t he o biế n thiê n dộ muối

tầ ng mặt tại khu vực 107o -108 o E và 17o -18 oN Vịnh Bắc Bộ

Hình 2.19. Profile dộ muối tháng 7 khu vực Vịnh Bắc Bộ (107o-108oE, 17o-18oN) với dộ
muối bề mặt tuong ứng là 33.2%o và 33.8%o
............................................... 51

Hình 2.20: Kết quả so sánh giữa các phuong pháp tính toán và thực do

.................. 52

Hình 2.21a: Kết quả so sánh giữa tính toán theo LOWESS và thực do

.................... 52

Hình 2.21b: Kết quả so sánh giữa tính toán theo LOWESS và thực do


................................ 83

Hình 3.3. Phân bố nhiệt dộ trung bình tháng 7 tại các tầng sâu

................................ 84

Hình 3.4. Phân bố dộ muối trung bình tháng 1 tại các tầng sâu

................................ 85

Hình 3.5. Phân bố dộ muối trung bình tháng 7 tại các tầng sâu

................................ 86

Hình 3.6. Dòng chảy mặt tháng 1 .............................................................................. 92
Hình 3.7. Dòng chảy mặt tháng 1 .............................................................................. 92
Hình 3.8. Dòng chảy mặt mùa dông theo dề tài KC09.24 (2005)

............................. 92

Hình 3.9. Dòng chảy mặt tháng 7 .............................................................................. 93

5


Hình 3.10. Dòng chảy mặt tháng 7 ............................................................................ 93
Hình 3.11. Dòng chảy mặt mùa hè theo dề tài KC09.24 (2005)

............................... 93


Hình 3.21. Phân bố dộ muối tầng mặt tháng 7 tính toán từ mô hình

chảy mặt tháng 1 và duờng dòng qua eo Quỳnh Châu
và cửa vịnh

95

................................. 96

Hình 3.19. Phân bố dộ muối tầng mặt tháng 1 tính toán từ mô hình
Hình 3.20. Phân bố dộ muối tầng mặt tháng 7 truờng ban dầu

95 Hì nh 3.1 6. Profi le nhiệ t dộ tạ i vị trí 108 0E, 18 0N t háng 1 giữa t ính toán và

.........................

.................................................................................................................

98

97 Hình 3.22: Phân bố dòng

Hình 3.23: Phân bố dòng chảy mặt tháng 2 ............................................................... 98
Hình 3.24: Phân bố dòng chảy tầng 10m tháng 1 ...................................................... 99
Hình 3.25: Phân bố dòng chảy tầng 30m tháng 1 ...................................................... 99
Hình 3.26: Phân bố tốc dộ dòng chảy mặt tháng 5 ................................................. 100
Hình 3.27: Phân bố dòng chảy tầng 30m tháng 5 ................................................... 100
Hình 3.28: Phân bố dòng chảy mặt tháng 7 và duờng dòng trong vịnh
Hình 3.29: Phân bố dòng chảy mặt tháng 7 theo dề tài KC09.17


..........................................................................................................................

Biến trình nam của vận tốc và huớng dòng chảy tầng 50m tại diểm 3
và 4

107 Hình 3.41.

108

Hình 3.42. Profile vận tốc các tháng tại diểm 3 và 4 .............................................. 110
Hình 3.43. Phân bố nhiệt dộ tháng 1 trên mặt cắt vi tuyến 20°N

........................... 112

Hình 3.44. Phân bố nhiệt dộ tháng 1 trên mặt cắt kinh tuyến 108°E
Hình 3.45. Phân bố nhiệt dộ tháng 3 trên mặt cắt vi tuyến 18°N

..................... 112

........................... 112

Hình 3.46. Phân bố nhiệt dộ tháng 4 trên mặt cắt kinh tuyến 108°E

..................... 112

Hình 3.47. Phân bố nhiệt dộ tháng 5 trên mặt cắt kinh tuyến 108°E

..................... 113

Hình 3.48. Phân bố nhiệt dộ tháng 5 trên mặt cắt vi tuyến 19°N

Hình 3.62. Phân bố dộ muối tháng 8 trên mặt cắt kinh tuyến 106.5°E

7

.................. 117


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của dề tài

Vịnh Bắc Bộ là vùng biển dặc thù có ý nghia khoa học, kinh tế, chính
trị dối với Việt Nam. Việc nghiên cứu Vịnh Bắc Bộ dã duợc triển khai sớm,
dặc biệt sau những nam dầu lập lại hòa bình ở miền Bắc với sự hợp tác của
Trung Quốc (những nam 60), Liên Xô (cho dến những nam 90). Nhiều dợt khảo
sát chuyên dề nghề cá, dịa chất và diều tra tổng hợp do các nhà khoa học
Việt Nam triển khai trong thời gian gần dây dã thu nhận duợc các truờng vật
lý thủy van và hoàn luu nuớc biển trong Vịnh Bắc Bộ. Đây là những dặc trung
quan trọng nhất của môi truờng biển, thuờng duợc chú ý nghiên cứu
nhiều nhất trong hải duong học. Chính vì lý do dó mà các dữ liệu cung nhu
công trình nghiên cứu về nhiệt dộ, dộ muối, dòng chảy biển cung thuộc loại phong
phú và dầy dủ nhất so với các dặc trung môi truờng biển khác. Tuy
nhiên, hiện nay chúng ta vẫn chua có duợc một chuyên khảo nào công bố dầy
dủ về chế dộ thủy van và thủy dộng lực Vịnh Bắc Bộ, chỉ mới dừng lại ở mức
các công trình, báo cáo chuyên dề về thủy triều, phân bố nhiệt dộ bề mặt, v.v…

Vịnh Bắc Bộ giới hạn từ 17o- 21o30’N, 105o40’- 110oE, diện tích
khoảng 126.250 km², có dịa hình tuong dối phức tạp, trên ba nghìn dảo lớn
nhỏ và có hai cửa: eo biển Quỳnh Châu rộng 35,2 km và cửa chính từ dảo Cồn
Cỏ, tỉnh Quảng Trị tới mui Oanh Ca, Hải Nam, Trung Quốc rộng khoảng
200 km. Những dặc diểm dó góp phần tạo nên quy luật hình thành và biến

phân tích số liệu nhằm cung cấp các truờng ban dầu cho mô hình 3D thủy dộng
lực .

2. Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu phát triển và ứng dụng quy trình kết hợp modul phân tích
số
liệu và mô hình 3D thủy nhiệt dộng lực biển cho phép mô phỏng quy luật hình
thành và biến dộng các cấu trúc thủy van và hoàn luu nuớc Vịnh Bắc Bộ. Hệ thống
mô hình này là co sở quan trọng trong xác lập các dặc trung chế dộ của các
truờng nhiệt, muối, hoàn luu, tạo co sở cho việc phát triển hệ thống nghiệp vụ giám
sát và dự báo môi truờng biển.

9


3. Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu và hoàn thiện kỹ thuật phân tích số liệu vật lý hải duong
Vịnh Bắc Bộ nhằm xác dịnh dặc trung chế dộ các truờng nhiệt dộ, dộ muối,
dòng chảy quy mô mùa.
Phát triển và hoàn thiện mô hình thủy dộng lực 3D thủy nhiệt dộng lực dáp
ứng yêu cầu mô phỏng các dặc trung chế dộ các truờng thủy van có tính dến vai
trò của các tác dộng quy mô vừa nhu triều, sóng, luu luợng sông, v.v…

Phát triển và ứng dụng quy trình kết hợp kỹ thuật phân tích và mô
phỏng các dặc trung chế dộ thủy van và dòng chảy Vịnh Bắc Bộ, góp phần
làm rõ hon những cấu trúc của các truờng này và hoàn thiện dầu vào cho hệ
thống mô hình dự báo hải duong học nghiệp vụ.

4. Phuong pháp nghiên cứu:

dộng lực biển thông qua triển khai kỹ thuật phân tích số liệu dựa trên phuong
pháp bình phuong tối thiểu có trọng số dịa phuong (LOWESS). Kết quả cho thấy
kỹ thuật LOWESS dã chứng tỏ khả nang tích hợp tốt trong xây dựng các truờng
chế dộ 3D nhiệt dộ, dộ muối có dộ tin cậy cao làm dầu vào cho mô hình GHER
tính toán hoàn luu cho Vịnh Bắc Bộ.

Thông qua kết quả triển khai mô hình dã phát hiện và lý giải duợc một cách
có co sở và logic về một số cấu trúc nhiệt dộ, dộ muối và hoàn luu biển quy mô
tháng dặc thù ở các khu vực khác nhau trong vịnh, nhu sự phân hóa dòng chảy,
các xoáy dịa phuong, cấu trúc nhiệt dộ, dộ muối dặc trung. Đây là diều mà các
nghiên cứu truớc dây chua có sự thống nhất do quan diểm và cách tiếp cận khác
nhau.

7. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở dầu và kết luận, luận án duợc trình bày trong 3 chuong:
Chuong 1. Tổng quan các nghiên cứu về các truờng thủy van và hoàn luu
khu vực Vịnh Bắc Bộ và Biển Đông.
Chuong 2. Modul phân tích số liệu và mô hình thủy dộng lực 3 chiều
GHER.
Chuong 3. Ứng dụng mô hình 3 chiều nghiên cứu biến dộng các truờng nhiệt
- muối và hoàn luu Vịnh Bắc Bộ.

11


CHUONG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
CÁC TRUỜNG THỦY VAN VÀ HOÀN LUU KHU VỰC

VỊNH BẮC BỘ VÀ BIỂN ĐÔNG


phép mô tả một số dặc trung co bản nhất của hoàn luu liên quan tới hoạt dộng của
gió mùa trên biển. Các so dồ về hoàn luu Biển Đông dã duợc công bố lần dầu tiên
trong Atlas của Hải quân Mỹ nam 1945 [24] cho thấy dặc diểm co
bản nhất của dòng chảy trên mặt là hiện tuợng dổi huớng rõ rệt theo sự luân phiên
của gió mùa. Trên các so dồ dòng chảy cung dã thấy duợc sự hiện diện của một số
xoáy quy mô vừa và nhỏ.

Trong những thập niên tiếp theo nhiều chuyến khảo sát biển tổng hợp dã
duợc tiến hành thông qua các hợp tác quốc tế và khu vực sử dụng các tàu khảo sát
khoa học của Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản, Liên Xô, Trung Quốc, v.v... Sự tham gia của
các nhà khoa học Việt Nam cung từng buớc duợc tang cuờng và chủ dộng hon, dặc
biệt sau khi triển khai Chuong trình nghiên cứu biển quốc gia, bắt dầu từ nam
1978. Trong phần lớn các chuyến khảo sát trên biển, hoàn luu và các yếu tố thủy
dộng lực khác luôn duợc xem là một trong những nội dung nghiên cứu quan trọng
của hầu hết các dề tài trong những chuong trình nghiên cứu biển Việt Nam.

Những kết quả phân tích tổng hợp số liệu thu thập duợc trong và ngoài nuớc
duợc công bố trong một số công trình nghiên cứu về Biển Đông trong dó chế dộ
thủy dộng lực và hoàn luu biển ngày càng duợc bổ sung và thể hiện rõ hon. Đáng
chú ý nhất là:
- Bản dồ về dòng chảy bề mặt duợc xuất bản bởi Co quan Thủy van của Hải
quân Hoa Kỳ (1945) [24].

- Dựa trên phân tích sự trôi của tàu thuyền, Dale (1956) [19] dã dua ra
nhiều so dồ dòng chảy bề mặt Biển Đông.

- Công trình mang tính tổng hợp của Wyrtki K (1961) [65] dã dua ra các
dặc trung co bản biến dộng mùa của dòng chảy bề mặt trên toàn Biển Đông và các
biển lân cận. Đây là công trình có tính bao quát lớn và dã duợc


Ngọc Quỳnh, Nguyễn Thị Việt Liên, Lê Trọng Đào, Bùi Hồng Long, Đặng Công
Minh, Trần Hồng Lam nghiên cứu về các mô hình thủy triều và nang
luợng triều ở Biển Đông [2]. Hiện nay các mô hình thủy triều dã tuong dối hoàn
thiện.

14


b)

a)

Hình 1.1. Phân bố dòng chảy và dộ muối bề mặt Biển Đông. Mui
tên chỉ huớng dòng chảy ( a)- tháng tám, b)- tháng hai)

Dựa vào kết quả của Wyrtki (1961) [65], Tomczak và Godfrey (1994) [52]
tổng kết cấu trúc hoàn luu bề mặt Biển Đông nhu ở hình 1.1.

Hình 1.2. Độ cao dộng lực (0/1200 db, dyn·m) và truờng dòng dịa chuyển
bề mặt ở Biển Đông. Các xoáy Aw, Bw, Bs và Cs ( (a) mùa dông và

(b) mùa hè theo Xu và nnk (1982) [68])
Xu và nnk (1982) [68] dã có những phân tích sâu hon về hoàn luu theo mùa ở
Biển Đông dựa trên các dữ liệu quan sát lịch sử trong giai doạn 1921- 1970. Các
phân tích này chỉ ra cấu trúc hoàn luu trung bình mùa trên toàn
15


Biển Đông, còn duợc gọi là cấu trúc hoàn luu tiêu biểu. Điểm mới trong
nghiên cứu này là chỉ ra sự xuất hiện các xoáy trên Biển Đông (hình 1.2). Vào mùa


Ngoài ra cung có các công trình tập trung nghiên cứu dòng chảy vùng ven bờ Bắc
và Nam Trung Bộ Việt Nam nhu các công trình của Lê Đình Mầu (2017) [4], Đinh
Van Uu (2015) [7].

Cùng với sự phát triển của khoa học hiện dại thì các quan sát từ vệ tinh
cho phép thực hiện các nghiên cứu về cấu trúc nhiệt dộ và hoàn luu cụ thể chi
tiết hon. Chen (1983) [15] sử dụng một số ảnh vệ tinh nhiệt dộ bề mặt biển
không bị mây che phủ dể nghiên cứu phân bố nhiệt dộ bề mặt và dòng ngoài
khoi ở bắc Biển Đông. Các công trình của Yanagi và nnk (1997) [70], Li và
nnk (1999) [28] dùng các dữ liệu từ vệ tinh dể loại bỏ các sai số từ các do dạc. Soong và
nnk (1995) [48] dã phát hiện một xoáy lớn có lõi lạnh ở Bắc Biển
Đông vào tháng 1 nam 1994 thông qua dữ liệu từ vệ tinh TOPEX/ POSEIDON
(T/P). Xoáy hoàn luu này cung giống nhu xoáy Aw duợc Xu và
nnk (1982) [68] chỉ ra truớc dây. Sự hiện diện của nó sau này duợc khẳng dịnh
thêm bởi các quan sát thủy van và mô phỏng số (Shaw và nnk , 1996)
[46]. Mao và nnk (1999) [38] dã phân tích dòng dịa chuyển ở Biển Đông từ
các quan trắc của vệ tinh Geosat. Shaw và nnk (1999) [47] cung nghiên cứu
dộ cao của mặt mực biển bề mặt ở Biển Đông bằng các dữ liệu của vệ tinh
T/P từ 1992 dến 1995 và kết luận rằng xoáy ứng suất gió là dộng lực chính
của hoàn luu trong khu vực sâu của Biển Đông trừ vùng gần eo biển Luzon.
Wu và nnk (1999) [63], Wang. D. X và nnk (2000) [57] dã dồng hóa các dữ
liệu từ vệ tinh T/P vào các mô hình số Biển Đông và nhận duợc các kết quả
tuong dồng với các kết quả của Soong (1995) [48] truớc dó. Morimoto và nnk (2000)
[40] cung phát hiện các biến dổi không gian và thời gian của hoàn luu
bề mặt bằng các dữ liệu từ vệ tinh T/P trong thời gian 12/1992 dến 10/1997.
Qi Quan và nnk (2016) [43] dã sử dụng bộ dữ liệu tái phân tích mới của Biển Đông
kết hợp với dữ liệu tại chỗ và viễn thám dể nghiên cứu các dặc trung và

17


18


mùa ở vùng biển sâu hon 200m. Shaw and Chao (1994) [45], Zhang, M. Y.
và nnk (1995) [78] cung phát triển các mô hình ba chiều hoàn luu Biển
Đông. Trong những nam sau dó Chao và nnk (1996) [14], Wang và nnk
(1996, 1997) [55, 56], Camerlengo và Demmler (1997) [11], Takano và nnk (1998)
[51], Wu và nnk (1998) [62], Cai và Wang (1999) [10], Qian và nnk (1999) [42],
Zhang và Qian (1999) [79], Ly và Luong (1997, 1999) [34, 35], Chu và nnk (1999a,
b) [17, 18] và Yang và nnk (2000) [72] cung thực hiện
các nghiên cứu mô hình số về hoàn luu Biển Đông và cho những hiểu biết
sâu hon về cấu trúc hoàn luu.

Bản dồ dòng chảy tầng mặt mùa dông

Bản dồ dòng chảy tầng mặt mùa hè

Bản dồ dòng chảy tầng 50 mét mùa dông

Bản dồ dòng chảy tầng 50 mét mùa hè

19


Bản dồ dòng chảy tầng 150 mét mùa dông

Bản dồ dòng chảy tầng 150 mét mùa hè

Hình 1.3. Hoàn luu theo mùa khu vực Biển Đông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status