Nghiên cứu đánh giá mức độ tác hại và hoàn thiện công nghệ xử lý chất thải rắn phát sinh trong khai thác than hầm lò vùng Quảng Ninh - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT

HOÀNG HÙNG THẮNG

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC HẠI
VÀ HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN PHÁT SINH TRONG KHAI THÁC THAN HẦM LÒ
VÙNG QUẢNG NINH

Ngành:
Mã số:

Khai thác mỏ
62.52.06.03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI – 2016


Công trình được hoàn thành tại: Bộ môn khai thác Hầm lò,
Khoa Mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Người hướng dẫn khoa học:
GS. TSKH Lê Như Hùng, Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Phản biện 1: PGS.TS Phùng Mạnh Đắc
Phản biện 2: PGS.TS Bùi Xuân Nam
Phản biện 3: TS.Trần Tú Ba


2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng và tác động tới môi trường của
CTR phát sinh trong khai thác than hầm lò;
- Hoàn thiện công nghệ xử lý CTR phù hợp với điều kiện sản
xuất, kinh tế của các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu là CTR phát sinh trong khai thác tại các
mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu là các mỏ khai thác than hầm lò vùng
Quảng Ninh
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tổng quan về CTR phát sinh trong khai thác than hầm lò và các
giải pháp xử lý.
- Đánh giá mức độ tác hại của CTR phát sinh trong khai thác than
hầm lò vùng Quảng Ninh.
- Nghiên cứu lựa chọn và hoàn thiện công nghệ xử lý CTR phát
sinh trong khai thác than hầm lò.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia, phân tích


2
tổng hợp.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Xác định rõ mức độ ảnh hưởng tới môi trường của CTR phát

hợp lý và hoàn thiện công nghệ đổ thải tại các bãi thải mỏ hầm lò
đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường đáp ứng khối lượng và chi phí
nhỏ nhất.
9. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận án gồm 127 trang
đánh máy A4, nhiều bảng biểu và hình vẽ minh họa, tham khảo nhiều
tài liệu trong và ngoài nước, được sắp xếp theo trình tự sau:


3
Chương 1: Tổng quan về CTR phát sinh trong khai thác than hầm
lò và các giải pháp xử lý.
Chương 2: Đánh giá mức độ tác hại của CTR phát sinh trong khai
thác than hầm lò vùng Quảng Ninh.
Chương 3: Nghiên cứu lựa chọn và hoàn thiện công nghệ xử lý
CTR phát sinh trong khai thác than hầm lò..
Chương 4: Tính toán áp dụng hoàn thiện công nghệ xử lý chất
thải rắn là đất đá thải bằng đổ thải tập trung tại bãi thải vỉa 6, 7 mỏ
than Mạo Khê.
10. CÁC ẤN PHẨM CÔNG BỐ

Theo hướng nghiên cứu, Luận án đã công bố 12 công trình đăng
trong Tạp chí Công nghiệp mỏ, Thông tin Khoa học Công nghệ mỏ,
các Hội thảo khoa học trong và ngoài nước.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TRONG
KHAI THÁC THAN HẦM LÒ VÀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ
1.1. CTR và môi trường
1.1.1. Khái niệm CTR

1.2.2. Quản lý CTR ở Việt Nam
Các chính sách của Nhà nước về CTR: Luật bảo vệ môi trường
2005, Nghị định 59/2007/NĐ-CP, Nghị định 04/2009/NĐ-CP
1.3. CTR phát sinh trong khai thác than hầm lò vùng Quảng
Ninh
1.3.1. Hiện trạng và kế hoạch phát triển ngành than
Mức tăng trưởng sản lượng sản xuất và tiêu thụ bình quân than
trong các năm qua tương ứng là 10,8% và 11,7%
Kế hoạch: sản lượng than khai thác hầm lò sẽ tăng dần từ 21,4
triệu tấn năm 2013 lên 27,0 triệu tấn năm 2015 và đạt 37,0 triệu tấn
năm 2020, chiếm khoảng 60% tổng sản lượng toàn ngành
1.3.2. Công nghệ khai thác than hầm lò và dòng thải
Công nghệ khai thác than hầm lò và dòng thải tại Quảng Ninh
xem hình 1.1.

Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ khai thác hầm lò và dòng thải


5
1.4. Khái quát về các giải pháp xử lý chất rắn phát sinh trong
khai thác than hầm lò trong và ngoài nước
1.4.1. Một số giải pháp xử lý CTR tại các mỏ than trên thế giới
- Xử lý CTR làm vật liệu xây dựng: gạch nung, nguyên liệu xi
măng, vật liệu chịu lửa, vật liệu nhẹ..
- Xử lý CTR làm các công trình giao thông, nông nghiệp và chèn

- Đổ thải tập trung
1.4.2. Một số giải pháp xử lý CTR tại các mỏ than hầm lò trong
nước
- Nghiên cứu xử lý đất đá thải để sản xuất vật liệu xây dựng

CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN
PHÁT SINH TRONG KHAI THÁC THAN HẦM LÒ VÙNG
QUẢNG NINH
2.1. CTR phát sinh trong khai thác than hầm lò vùng Quảng
Ninh
2.1.1. Nguồn gốc phát sinh CTR
- Khối lượng CTR phát sinh do đào lò đá hàng năm của một mỏ
than hầm lò được tính theo công thức (2.1):
CTRđl = đ. M. Sbq, tấn/năm
(2.1)
Trong đó: M - Tổng khối lượng các đường lò đào trong đá trong
năm, m/năm; Sbq: Tiết diện bình quân các đường lò đào trong đá, m2.
- Khối lượng CTR phát sinh trong quá trình sàng tuyển chế biến
hàng năm của mỏ căn cứ vào thực tế có thể được tính theo công thức
CTRcb = A.(1 - N), tấn/năm
(2.2)
Trong đó: A: Khối lượng than nguyên khai đưa vào chế biến
hàng năm, tấn; N: Tỷ lệ thu hồi than sạch.
2.1.2. Thành phần và tính chất cơ lý của đất đá thải mỏ hầm lò
vùng Quảng Ninh
- Thành phần đất đá thải: khi đào lò tại các mỏ than hầm lò
Quảng Ninh chủ yếu gồm: cát, bột kết và sét kết.
Tính chất cơ lý: khối lượng thể tíchγ γTN = 2,062÷2,37; γBH =
2,180÷2,523; Góc ma sát trong của đất đá thải φ=20÷30o
Thành phần hạt: Từ mặt bãi thải xuống độ sâu khoảng 3 m tập
trung chủ yếu các loại đá đường kính hạt < 15mm chiếm 40 - 50%;
- Dọc theo sườn dốc trở xuống, tỷ lệ cấp hạt nhỏ trong thành phần
của sườn bãi thải giảm dần, đến khu vực giữa sườn bãi thải thì tỷ lệ
cỡ hạt đất đá đường kính > 500 mm chiếm trên 60%;

nguy hiểm, gây ra các quá trình động lực địa hình rất mạnh mẽ mà
nguy hiểm nhất là quá trình xói mòn; Thay đổi cấu tạo đất đá cấu tạo
đất đá và lớp thổ nhượng. Thay đổi Độ liên kết ảnh hưởng nhiều đến
tầng nước ngầm; chiếm dụng diện tích bề mặt khi đổ thải.
Tác động đến hệ sinh thái cảnh quan: vùi lấp lớp phủ thực vật, là
làm giảm số lượng cá thể động vật hoang dã khu vực; thất thoát
nguồn thuỷ hải sản
2.2.4. Ảnh hưởng của bãi thải sườn núi tới môi trường
Trượt lở tại mép tầng; Trượt lở theo sườn tầng; Trượt lở theo khối
chuyển động bề mặt; Trượt lở do tác dụng dòng nước
2.3. Kết luận chương 2
CTR là đất đá thải phát sinh trong khai thác than hầm lò, ngày


8
càng tăng theo sự phát triển sản lượng cũng như quy mô khai thác
của các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh. Với khối lượng phát thải
lớn, việc xử lý CTR bằng phương pháp đổ thải tập trung sẽ ảnh
hưởng tác hại đến môi trường sau:
- Tác động do chiếm dụng đất: thường chiếm dụng diện tích lớn,
có ảnh hưởng không nhỏ đến việc quy hoạch các khu vực chức năng
của quy hoạch ngành than.
- Tác động đến địa hình, địa mạo: Phức tạp hóa địa hình, tăng độ
tương phản, tăng độ chênh cao tương đối giữa các dạng địa hình âm
và dương, giảm thế năng địa hình,… Bãi thải làm thay đổi độ dốc tự
nhiên của địa hình khu vực sẵn có. Đồng thời, khi sụt lún cũng tạo
nên những vùng trũng, nếp lõm, đứt gãy hoặc tổng hợp các dạng trên
tại các bề mặt tương ứng với từng mức độ, từng dạng sụt lún. Cùng
với chế độ nhiệt ẩm đặc trưng miền nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng rất
tiêu cực tới diện mạo cảnh quan. Đây là một tác động tiềm tàng và

tài chính (vốn đầu tư, vận hành, duy tu sửa chữa).
3.1.3. Yêu cầu khi lựa chọn công nghệ
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên của khoáng sàng, có thể thay đổi
nội dung theo đặc điểm điều kiện tự nhiên, địa chất mỏ;
- Có độ tin cậy cao về kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, an toàn và bảo
vệ tốt môi trường; là công nghệ sạch thân thiện với môi trường;
- Phù hợp với quy mô sản lượng mỏ, nội dung cũng như tính chất
của các khâu công nghệ, mục đích sử dụng;
- Có tính khả thi cao, phù hợp với khả năng cung ứng thiết bị
cũng như trình độ và năng lực quản lý vận hành ở Việt Nam.
3.1.4. Các nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý CTR
Nguyên tắc lựa chọn công nghệ:
+ Công nghệ tiên tiến và những kinh nghiệm trong xử lý CTR ở
trong và ngoài nước;
+ Đơn giản nhưng không lạc hậu, bảo đảm xử lý có hiệu quả, an
toàn và không gây ô nhiễm môi trường;
+ Giá thành có thể chấp nhận trong điều kiện của địa phương;
+ Tận thu những giá trị của CTR để tái tạo tài nguyên.
- Các tiêu chí cơ bản để đánh giá công nghệ khi lựa chọn
+ Tiêu chí kỹ thuật: Sự thích hợp với điều kiện thực tế của địa
phương (khối lượng, thành phần, tính chất CTR, điều kiện tự nhiên,
tài chính, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật,
nhu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm.v.v...);
+ Tiêu chí môi trường: Mức độ và hiệu quả giải quyết nhiệm vụ
vệ sinh môi trường của công nghệ ;
+ Tiêu chí kinh tế: có hiệu quả
3.2. Các phương pháp lựa chọn công nghệ xử lý CTR.
Có nhiều phương pháp lựa chọn công nghệ xử lý CTR, trong đó
thường dùng: Phương pháp cho điểm – trình bày ở Bảng 3.1.
Cột ngang gồm điểm số tầm quan trọng và các công nghệ xử lý


Hệ thống, làm ẩm, ủ,
chế biến tạo hình

Kho chứa sản phẩm gạch

Lò sấy, nung

Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch từ xít thải
- Sản xuất gạch bock tự chèn: Sơ đồ công nghệ xem hình 3.2.
Xỉ tro bay

Đá xít n/m
tuyển than

Đem đi
sử dụng

Sữa
vôi

Đánh tơi

Xối
nước

Nghiền
sàng

Bảo dưỡng ở


Trộn
liệu

Xi măng

Các phụ gia
khác

Hình 3.2. Sơ đồ công nghệ xử lý đá xít sản xuất gạch block tự chèn
Quá trình sản xuất bột nhẹ từ đá vôi theo phương pháp cacbonat
hóa được tiến hành theo các giai đoạn sau:
Nguyên liệu (đá vôi) → Nung (vôi sống) → Tôi vôi (hyđrat
hóa) → Làm sạch sữa vôi → Cacbonat hóa sữa vôi → Tách sản
phẩm huyền phù → Lọc tách nước → Sấy → Nghiền → Làm
nguội → Đóng bao.


12
3.4. Lựa chọn và hoàn thiện công nghệ xử lý CTR phát sinh
từ mỏ than hầm lò Quảng Ninh
3.4.1. Lựa chọn công nghệ xử lý CTR là đất đá thải
Nhu cầu sử dụng gạch của địa phương đến năm 2020 khoảng 1 tỷ
viên/năm và cần đến 1,5 triệu m3 đất sét tương ứng có thể sử dụng là
0,7 triệu m3. Khối lượng xít thải làm gạch hơn nhiều CTR của các
mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh. Như vậy, vấn đề đặt ra sử dụng xít thải
làm VLXD chưa phù hợp với điều kiện kinh tế và đặc điểm các mỏ
than hầm lò vùng Quảng Ninh. Trong khi hiện nay các mỏ than hầm
lò vẫn sử dụng công nghệ xử lý chất thải này bằng đổ tại các bãi thải.
Vì vậy, NCS tập trung nghiên cứu hoàn thiện công nghệ đổ thải của

dc, m 0,2 0,45 0,8
TL, % 60 30
10

0

A

H

x

1

q2
Qj

T

q1

KÝch th­ í c cì h¹t ®Êt ®¸(dc, m)

Q0

j

L

B

0,2

0,4

0,6

0,8

1,0

Cao ®é ®¬n vÞ(h/H)

Hình 3.3. Mô tả sự phân tách
các thành phần cỡ hạt đất đá
khi đổ thải theo chu vi

Khi h = 0,2H:
Khi h = 0,4H:
Khi h = 0,6H:
Khi h = 0,8H:
Khi h = 1H:

Hình 3.4. Sự phân bố thành
phần cỡ hạt khi chiều cao tầng
thải thay đổi (1- H = 10 m; 2- H =
20 m; 3- H = 30 m; 4- H = 50 m

dtb=0,2435.e0,00037*H
dtb=0,2394.e0,0079*H
dtb=0,225.e0,0184*H

 A
 i   H  a ( H .hH )b   d  0,31( H .hH )0,153   H  a ( H .hH )b 
 Kr
 100

(3.7)


14
Hình 3.5. Sự thay đổi
khối lượng riêng đất
đá tại các cao độ khác
nhau trong tầng thải

Từ Hình 3.5 cho thấy: với cùng loại đất đá thải, khối lượng riêng
trung bình sẽ tăng khi tăng chiều cao tầng. Khi cùng chiều cao tầng
thải nếu đổ theo lớp thì khối lượng riêng lớn đáng kể.
Mối quan hệ giữa lực dính kết đất đá theo chiều cao bãi thải :
được tính toán và thể hiện trên hình 3.6.
Hình 3.6. Sự thay đổi
lực dính kết đất đá tại
các cao độ khác nhau
trong tầng thải trong
điều kiện đất đá khô
và đất đá bão hòa
nước
Hệ số ổn định bãi thải
- Phương pháp tính hệ số ổn định Fellenius: Tổng lực tác động
giữa các blốc trong khối đất đá đối với một điểm bất kỳ đều phải
bằng 0.


 
j    nt .d q
 

(3.9)

Theo lớp:
dtl 

nlt
1
1
H
(1   ...  ) H 
0, 08
2
t
t

mla 1
nla 1
 
 
H (3.10)

 nla .b.  i    mla .l.  j    nlt .d q .
t
i 1  
j 1

thông số đổ thải
lớp theo tầng

H

Bề dày 1 lần đổ thải từ ô tô xuống sườn tầng theo công thức:


16
(2ho  H )2 
d

4q.tg
 (2.ho  H )
bo . r
2tg

,m

(3.11)

Khối lượng gạt của 1 lần ô tô đổ xác định theo công thức:
(3.12)
M g  bo . d 2.tg  2ho .d  , m3
Chiều dài 1 lần gạt xác định theo công thức:
(2ho  H )2 
Lg 

4q.tg
 H)

17
Trong đó: Vg - khối lượng gạt trên bãi thải, m3; gt- đơn giá vận
tải, đ/tkm; Cg - đơn giá gạt, đ/m3; Cb - chi phí đền bù giải phóng mặt
bằng, đ/m2
Tổng chi phí đổ thải của 1 bãi thải có kích thước: H, B, L khi đổ
thải theo tầng cao (Gtc) tính toán theo công thức (3.17):
Gtc = L.B.H..dt.gt + 0,3.L.B.H.Cg + L.B.Cb

(3.17)

Tổng chi phí đổ thải của 1 bãi thải có kích thước: H, B, L khi đổ
thải theo lớp (Gl) tính toán theo công thức (3.18):
Gl = L.B.H..dtl.gt + 0,3.k.L.B.H.Cg + .L.B.Cb

(3.18)

Trong đó: k- hệ số kể đến thời gian gạt của công nghệ.
Chênh lệch giữa chi phí đổ theo tầng cao và lớp tính toán theo
(3.19):


H2
G  Gl  Gtc  L.B.  H  g t ( d tl  d t )  (1   ).Cb  0, 3.C g (
 H )
t



(3.19)



(3.21)

Với các thông số đầu vào: L = 1000m; B = 500m; H = 50m; Ô tô
CAT 773F đổ thải (lên dốc và xuống dốc) và máy gạt có công suất
275 kW gạt phụ trợ. Khối lượng vận tải và chi phí đổ thải theo các
phương án đổ thải theo lớp h = 5÷50m được tính toán và thể hiện ở
hình 3.10÷ 3.11.


18

a- Khi vận tải lên dốc

b- Khi vận tải xuống dốc

Hình 3.10. Khối lượng vận tải các phương án đổ thải
Từ các hình cho thấy: khi tăng chiều cao lớp đổ thải, khối lượng
vận tải (T.km) và tổng chi phí vận tải tăng khi ô tô vận tải lên dốc và
ngược lại khi vận tải xuống dốc. Chi phí vận tải với chiều cao lớp đổ
thải t = 5m thấp nhất. Như vậy, công nghệ vận tải đổ theo lớp là công
nghệ đổ thải hợp lý nhất cho các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh.

a- Khi vận tải lên dốc

b- Khi vận tải xuống dốc

Hình 3.11. Tổng chi phí các phương án đổ thải

3.5. Hoàn thiện công nghệ đổ thải

Hình 3.4. Sơ đồ kết thúc và phục hồi khu vực đổ thải


20
3.6. Kết luận chương 3
Công nghệ xử lý CTR phụ thuộc thành phần, tính chất CTR, nhu
cầu thị trường, khả năng tài chính của doanh nghiệp. Công nghệ
được lựa chọn đơn giản, giảm thiểu tác động tới môi trường với chi
phí thấp và tận thu được giá trị của CTR. Phương pháp đánh giá cho
điểm là phương pháp lựa chọn công nghệ xử lý CTR tiên tiến phù
hợp với các yêu cầu thực tế.
CTR tại các mỏ than hầm lò Việt Nam phát sinh từ công tác đào
lò và chế biến tại mỏ. CTR chủ yếu là đất đá khi đào lò và xít thải
trong quá trình sàng tuyển tại mỏ. Thành phần xít thải tại mỏ tương
tự sét làm nguyên liệu sản xuất gạch. Từ đó, thay thế sét bằng xít thải
trong quá trình làm gạch là giải pháp hợp lý nhất khi nguồn sét từ các
mỏ ngày càng cạn kiệt. Ngoài ra, CTR có thể là dạng vật liệu được
lựa chọn dùng trong công tác chèn lò để xử lý triệt để tới cuối nguồn
của dòng thải. Tuy nhiên, nhu cầu sản xuất gạch chỉ chiếm tỷ lệ rất
nhỏ so với khối lượng CTR phát sinh hàng năm; việc sử dụng CTR
làm vật liệu chèn lò là công nghệ mới đối với các mỏ hầm lò. Đổ thải
tập trung với công nghệ xây dựng bãi thải phù hợp đảm bảo chi phí
thấp, giảm thiểu tác động môi trường, sẵn sàng là nguồn nguyên liệu
đầu vào cho các công nghệ sản xuất khác phù hợp với thị trường là
giải pháp có tính khả thi cao đối với các mỏ hầm lò Việt Nam.
Bằng phân tích mô hình xác định các thông số bãi thải hợp lý như
chiều cao, khối lượng thể tích, lực dính kết làm cơ sở tính toán ổn
định bãi thải theo các công nghệ đổ thải theo lớp và đổ thải theo tầng
cao.
Với mô hình toán đã xác định cung độ vận tải, chi phí xây dựng

tuyển. Khối lượng thải hàng năm: Đất đá đào lò: 500 tấn/ca; đá thải
trong sàng tuyển: 333.000 tấn/năm
4.2. Hoàn thiện công nghệ đổ thải tại bãi thải vỉa 6,7 Mạo Khê
4.2.1. Tính chất đất đá thải
Đất đá thải trong quá trình đào lò gồm các loại: Sạn kết, cát kết, bột
kết, sét kết
Kích thước cỡ hạt đất đá trong quá trình đào lò dtb = 0÷0,6 m; cỡ
hạt đất đá trong sàng tuyển chủ yếu là 0,015 m
4.2.2. Lựa chọn các thông số bãi thải
- Chiều cao tầng thải được lựa chọn h = 30 m; Trong mỗi tầng
thải đổ theo phân lớp hp = 5 m; chiều rộng tầng đổ thải đầu tiên là
Bqmin = 23m; Với ô tô KAMAZ 65115 có dung tích thùng xe Vo
=10,5 m3; h = 5 m; bo = 2,9 m thì lo = 0,72 m.
4.2.3. Công nghệ đổ thải
ô tô sẽ vận tải xuống dốc từ mức thải +35 đến +80 và từ +90 đến
+115, ô tô vận tải lên dốc từ mức +125 đến +140 và vận tải trên
đường bằng tại mức +120 và +85.
Các chỉ tiêu công nghệ đổ thải theo lớp 5m và công nghệ đổ tầng


22
cao (m ang s dng) c tớnh toỏn v th hin bng 4.1.
Bng 4.1. Cỏc ch tiờu k thut cụng ngh thi
TT

Ch tiờu

1

v


Tng cung vn ti

km

5

Tng chi phớ vn ti

-

9.272

9.858

6

10.637

7.643

6

4.940

3.458

6

2.513


vn ti tng +120 (xung dc)

-

843.467

10

vn ti tng +140 (lờn dc)

-

751.154

6

10

Chi phớ gt (tớnh cho c bói thi)

10

7

Chi phớ n bự

10

2.446

200

215
210
2050
20 5
19 0
19
185
180
175
170
165
160
155
150
145

Đ ư ờng địa chấtcũ

kt thỳc

150

thi v

bã i t h ải v ỉ
a 6,7
+140


112.43

120.02

118.72
112.00

trng V 6,7

122.62

102.78

115.92

98.77

97.31
103.38

128.40
130.47
125.60

105.58

109.12
99.33

rào

54.10

66.68

150

63.87
76.79

k ho m ìn

73.06

63.96

76.84

thép gai

93.91

dây
B ờ rào

98.71

Bờ

108.19


1.2. CTR trong khai thác than hầm lò, ngày càng tăng theo sự
phát triển sản lượng cũng như quy mô khai thác của các mỏ than hầm
lò vùng Quảng Ninh. Hiện tại, CTR tại các mỏ vẫn được đổ tập
trung. Khi đổ tập trung CTR sẽ ảnh hưởng đến môi trường như:
chiếm dụng đất; thay đổi đến địa hình, địa mạo; ảnh hưởng tới chất
lượng không khí, chất lượng nước....
1.3. Công nghệ xử lý CTR lựa chọn theo phương pháp đánh giá
cho điểm là phù hợp với điều kiện thực tế và tài chính của doanh
nghiệp. Nhu cầu sử dụng CTR làm nguyên liệu cho sản xuất gạch,
bột nhẹ… không lớn, công nghệ sản xuất vật liệu chèn lò từ CTR còn
rất mới mẻ nên giải pháp hoàn thiện công nghệ đổ thải tập trung, sẵn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status