Các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội và ý nghĩa của việc nghiên cứu các cơ chế đó đối với lĩnh vực pháp luật - Pdf 34

Bài tập lớn học kì

Xã hội học đại cương
CẤU TRÚC BÀI TẬP

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Khái niệm
1. Khái niệm chuẩn mực xã hội
2. Khái niệm sai lệch chuẩn mực xã hội
2.1 Định nghĩa
2.2 Phân loại hành vi sai lệch
2.3 Hậu quả của hành vi sai lệch
II. Các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội và ý nghĩa của việc
nghiên cứu các cơ chế đó đối với lĩnh vực pháp luật
1. Sự không hiểu biết, hiểu biết không đúng hoặc không chính xác các
nguyên tắc, quy định của chuẩn mực xã hội
1.1 Nội dung (ví dụ)
1.2 Ý nghĩa
2. Trong hoạt động nhận thức, tư duy diễn dịch không đúng, sự suy diễn
một số chuẩn mực xã hội thiếu căn cứ lôgíc cùng với việc sử dụng các phán
đoán phi logic
2.1 Nội dung (ví dụ)
2.2 Ý nghĩa
3. Việc củng cố, tiếp thu các quy tắc, yêu cầu của các chuẩn mực xã hội
không còn phù hợp, không còn được cộng đồng xã hội thừa nhận hoặc không
ăn khớp với các nguyên tắc, quy định của pháp luật hiện hành
3.1 Nội dung (ví dụ)
3.2 Ý nghĩa
4. Cơ chế đi từ quan niệm sai lệch tới việc thực hiện hành vi sai lệch chuẩn
mực xã hội

cứu các cơ chế của hành vi sai lệch các chuẩn mực xã hội trong lĩnh vực pháp
luật.
B. NỘI DUNG VẤN ĐỀ
I. Khái niệm
1. Khái niệm chuẩn mực xã hội
Trong cuộc sống xã hội hàng ngày, con người (cá nhân và nhóm xã hội)
thường xuyên thực hiện các hành vi xã hội nào đó nhằm đạt được hoặc thoả mãn
nhu cầu, lợi ích nhất định. Hành vi của họ thường được định hướng và tuân theo
những quy tắc, yêu cầu xã hội nào đó. Mọi người mong đợi họ hành động phải
như thế này mà không nên như thế khác: hãy kính trên nhường dưới, hãy ăn mặc
gọn gàng; lịch sự, hãy cầu nguyện Thánh Ala, hãy tôn trọng pháp luật, không
được gây tội ác…
Thế là trong xã hội xuất hiện nhu cầu phải có những phương tiện xã hội để
điều chỉnh hành vi của con người. Chính con người đã xác lập và tạo dựng một
hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối với hành vi của mỗi cá nhân
hay nhóm xã hội. Từ đó hình thành và xuất hiện trong xã hội một hệ thống các
chuẩn mực xã hội.
2


Bài tập lớn học kì

Xã hội học đại cương

Như vậy, chuẩn mực xã hội là tổng hợp các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã
hội đối với mỗi cá nhân hay nhóm xã hội, trong đó xác định ít nhiều sự chính xác
về tính chất, mức độ, phạm vi, giới hạn của cái có thể, cái được phép, cái không
được phép hay cái bắt buộc phải thực hiện trong hành xã hội của mỗi người,
nhằm đảm bảo sự ổn định, giữ gìn trật tự, kỉ cương của xã hội.
2. Khái niệm sai lệch chuẩn mực xã hội

2.2 Phân loại hành vi sai lệch
Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội thường được phân loại theo các tiêu chí
sau:
Thứ nhất, căn cứ vào nội dung, tính chất của các chuẩn mực xã hội bị xâm
hại gồm có hành vi sai lệch tích cực và hành vi sai lệch tiêu cực.
- Hành vi sai lệch tích cực là những hành vi (có thể là cố ý hoặc vô ý) vi
phạm, phá vỡ hiệu lực của các chuẩn mực xã hội đã lạc hậu, lỗi thời, không còn
phù hợp với thực tế xã hội hoặc không còn được nhà nước và xã hội thừa nhận.
Ví dụ, khi nước ta còn đang đương đầu với chiến tranh, nhất la thời kì kháng
chiễn chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, âm nhạc nước ta phổ biến với các ca
khúc viết về cách mạng, âm hưởng hào hùng, ca ngợi cuộc kháng chiến, ngợi ca
các chiến sĩ… còn những ca khúc như Chuyện tình Lan và Điệp… bị cấm tuyệt
đối vì nó mang tư tưởng không phù hợp với tình hình đất nước và họ coi đó là
hành vi sai lệch. Hoà bình lập lại, đương nhiên những quy định đó không còn tồn
tại nữa.
- Hành vi sai lệch tiêu cực là những hành vi (cố ý hoặc vô ý) vi phạm, phá vỡ
hiệu lực, sự tác động của các chuẩn mực xã hội phù hợp, tiến bộ, đang phổ biến,
thịnh hành và được thừa nhận rộng rãi trong xã hội. Ví dụ, luật giao thông đường
bộ có quy định phải đội mũ bảo hiểm khi điều khiển phương tiện ô tô, xe gắn
máy, tuy nhiên, một số cá nhân khi tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm
vì có thể họ nghĩ sẽ chẳng có chuyện gì đâu. Thế nhưng, mỗi khi tai nạn xảy ra
sẽ gây hoang mang cho mọi người và họ không thể lường trước được hậu quả.
Thứ hai, căn cứ vào thái độ tâm lý chủ quan của người thực hiện hành vi sai
lệch gồm có hành vi sai lệch chủ động và hành vi sai lệch thụ động.

4


Bài tập lớn học kì




Bài tập lớn học kì

Xã hội học đại cương

từng trường hợp: đối với những hành vi do cá nhân hiểu không đầy đủ chuẩn
mực thì cần thiết phải phân tích, giải thích, thuyết phục để họ hiểu đúng và chấp
nhận. Còn đối với người có dấu hiệu bệnh lý cần tạo điều kiện cho họ tiếp xúc
nhiều với xã hội, trường hợp trầm trọng phải nhờ chuyên gia y tế…
Ngoài ra, nếu căn cứ và xem xét đồng thời cả hai tiêu chí phân loại nên trên
trong một hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội thì chúng ta sẽ có thêm bốn loại
hành vi sau đây:
- Hành vi sai lệch chủ động - tích cực là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ sự tác
động của các chuẩn mực xã hội đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với yêu
cầu của đời sống xã hội hiện tại.
- Hành vi sai lệch chủ động - tiêu cực là hành vi cố ý vi phạm, phã vỡ hiệu
lực của các chuẩn mực xã hội hiện hành mang tính chất tiến bộ, phù hợp, đang
phổ biến, thịnh hành và được nhà nước, xã hội thừa nhận rộng rãi.
- Hành vi sai lệch thụ động - tích cực là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ sự tác
động của các chuẩn mực xã hội đã lỗi thời, lạc hậu, không còn phù hợp với yêu
cầu của đời sống xã hội.
- Hành vi sai lệch thụ động - tiêu cực là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu
lực của các chuẩn mực xã hội tiến bộ, phù hợp, đang phổ biến, thịnh hành và
được thừa nhận rộng rãi trong xã hội.
2.3 Hậu quả của hành vi sai lệch
Khi xem xét hậu quả của một hành vi sai lệch nào đó, chúng ta cần phải căn
cứ vào một số yếu tố sau:
- Căn cứ vào tính chất, khuynh hướng và sự phổ biến tương đối hành vi đó.
- Căn cứ vào các điều kiện lịch sử, hoàn cảnh xã hội cụ thể

kinh nghiệm thực tế; do họ không hiểu hoặc hiểu không đúng nội dung, tinh thần
của các quy tắc, yêu cầu được nêu trong các chuẩn mực xã hội như pháp luật,
đạo đức…, do đó mà họ đã thực hiện những hành vi sai lệch nhất định.
Ví dụ: Khi tham gia giao thông, trên đường có biển cấm quay đầu xe nhưng
do thiếu kiến thức và hiểu biết về luật giao thông đường bộ nên người tham gia
giao thông lại thực hiện hành vi rẽ phải. Như vậy, người đó đã vi phạm pháp
luật, thực hiện hành vi sai lệch.
7


Bài tập lớn học kì

Xã hội học đại cương

1.2 Ý nghĩa
Từ cơ chế này, vấn đề đặt ra là, trong trường hợp hành vi vi phạm pháp luật
xảy ra có nguyên nhân là do người vi phạm pháp luật thiếu các thông tin, kiến
thức, hiểu biết về pháp luật thì các cơ quan tư pháp và các cơ quan chức năng
khác cần phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật một cách sâu rộng tới các tầng lớp
nhân dân về những nguyên tắc, quy định của các bộ luật, các văn bản quy phạm
pháp luật; giúp cho người dân có được những kiến thức, hiểu biết nhất định về
pháp luật. Qua đó, góp phần hạn chế những hành vi phạm pháp, phạm tội xảy ra
có nguyên nhân là do thiếu kiến thức, hiểu biết về pháp luật.
2. Trong hoạt động nhận thức, tư duy diễn dịch không đúng, sự suy diễn
một số chuẩn mực xã hội thiếu căn cứ lôgíc cùng với việc sử dụng các phán
đoán phi lôgic
2.1 Nội dung (ví dụ)
Là một cơ chế đưa tới hành vi sai lệch. Điều này có nghĩa là, khi tham gia
vào các lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội, do thói quen suy diễn sai lầm, sử

tỏ ra lạc hậu, lỗi thời; trái với các quy tắc hiện nay. Vậy, nhưng vẫn có những cá
nhân, tập thể nào đó do không biết, hoặc biết nhưng vẫn cố ý thực hiện, áp dụng
các quy tắc đã lạc hậu, lỗi thời đó, dẫn đến vi phạm chuẩn mực xã hội hiện hành
trong xã hội.
Ví dụ: Việc đốt pháo vào dịp lễ tết hay cưới hỏi ngày xưa là một việc làm
thường xuyên thậm chí thành tục lệ. Nhưng do tính chất nguy hiểm, việc này đã
bị Nhà nước nghiêm cấm. Tuy nhiên, trong thực tế để kiếm lời, nhiều gia đình,
cá nhân biết nhưng vẫn thực hiện hành vi sai lệch là buôn bán, tàng trữ, vận
chuyển và sử dụng pháo, thuốc nổ…
3.2 Ý nghĩa
Tìm hiểu cơ chế này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác thực hiện
pháp luật. Cần nhận thức rõ rằng, pháp luât luôn luôn phải bám sát và phù hợp
với thực tiễn xã hội. Vì vậy, khi trong thực tế xã hội có những quy phạm pháp
luật tỏ ra lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với thực tiễn xã hội hoặc đã hết
hiệu lực thi hành thì Nhà nước cần sớm thay đổi, bổ sung hoặc tuyên bố chấm
9


Bài tập lớn học kì

Xã hội học đại cương

dứt hiệu lực của chúng một cách kịp thời. Điều đó có tác dụng ngăn chặn, không
tạo ra những khe hở để kẻ xấu có thể lợi dụng vào các mục đích phạm pháp,
phạm tội.
4. Cơ chế đi từ quan niệm sai lệch tới việc thực hiện hành vi sai lệch
chuẩn mực xã hội
4.1 Nội dung (ví dụ)
Trong quá trình vận động, phát triển của xã hội, có những quan điểm, quan
niệm chỉ có ý nghĩa thực tiễn, được coi là đúng trong các xã hội cũ trước đây;

về cơ thể như biểu hiện ở những người bị mù, câm, điếc hoặc mắc các khuyết tật
ngoại hình khác… Đó cũng có thể là các khuyết tật về trí lực như biểu hiện ở
những người bị mắc các chứng thần kinh căng thẳng, rối loạn, hoang tưởng hoặc
mắc bệnh tâm thần… Những khuyết tật đó làm cho những cá nhân mang khuyết
tật bị mất đi một phần hoặc toàn bộ khả năng cảm nhận, nhận biết về các quy tắc,
yêu cầu của chuẩn mực xã hội, khiến họ vi phạm các chuẩn mực xã hội mà
không biết hoặc không tự kiềm chế được hành vi của bản thân.
Ví dụ: Một người bị tâm thần, trong khi phát bệnh đã gây thương tích cho
một người bình thường thì hành vi này tuy không phải là vi phạm pháp luật,
nhưng đó cũng là một hành vi sai lệch.
5.2 Ý nghĩa
Nghiên cứu các khuyết tật về tâm – sinh lý ở những cá nhân có hành vi phạm
pháp, phạm tội có tác dụng rất lớn trong việc phát hiện và làm sáng tỏ những
nguyên nhân chủ quan dẫn tới hành vi vi phạm pháp luật. Nó giúp cho các cơ
quan bảo vệ pháp luật tuỳ theo từng trường hợp phạm pháp cụ thể mà đưa ra
những kết luận đúng đắn về nguyên nhân, mục đích hay động cơ phạm pháp,
phạm tội; từ đó mà xác định đúng người, đúng tội và vận dụng các biện pháp xử
lý, áp dụng khung hình phạt phù hợp. Thực hiện nguyên tắc không xử oan người
vô tội, người không bị coi là tội phạm, đồng thời cũng không để lọt lưới kẻ phạm
tội; đảm bảo tính công bằng và nghiêm minh của pháp luật.
6. Cơ chế về mối liên hệ qua lại giữa các hành vi sai lệch chuẩn mực xã
hội
6.1 Nội dung (ví dụ)
11


Bài tập lớn học kì

Xã hội học đại cương


Bài tập lớn học kì

Xã hội học đại cương

pháp…Xã hội học nghiên cứu các biện pháp phòng chống sai lệch chuẩn mực xã
hội sau đây:
- Biện pháp tiếp cận thông tin: Hoạt động trao đổi, tiếp nhận và xử lý thông
tin trong cuộc sống hằng ngày có tác dụng rất lớn trong việc nâng cao tầm nhận
thức, hiểu biết của con người, trong chừng mực nhất định họ biết được những
việc nên làm, điều nên tránh trong hành vi của mình. Biện pháp này hướng tới
việc cung cấp, trang bị, hướng dẫn, giải đáp các thông tin về chuẩn mực xã hội
nói chung và pháp luật nói riêng.
- Biện pháp tiếp cận phòng ngừa xã hội: Phòng ngừa xã hội luôn luôn là biện
pháp phòng chống sai lệch chuẩn mực xã hội mang lại hiệu quả cao, nó thường
được đặt lên vị trí hàng đầu trong số các biện pháp được áp dụng. Đây là biện
pháp tiếp cận nhằm tìm hiểu, làm sáng tỏ nguyên nhân, điều kiện dẫn tới hành vi
sai lệch, từ đó mà đề xuất các phương pháp phòng ngừa cụ thể.
- Biện pháp áp dụng hình phạt: Áp dụng hình phạt là phương pháp pháp lý
hình sự trong đấu tranh phòng chống các hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội mà
cụ thể ở đây là các hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật hình sự, tức là các hành
vi phạm tội cụ thể. Nó được áp dụng đối với những người có hành vi nguy hiểm
cho xã hội, trái với pháp luật hình sự, có lỗi, và do đó, bị đe doạ phải chịu một
hình phạt với tư cách là biện pháp cưỡng chế mà nhà nước áp dụng có tính mạnh
mẽ và nghiêm khắc nhất trừng trị kẻ phạm tội.
- Biện pháp tiếp cận y – sinh học: Trong công tác phòng, chống các hành vi
sai lệch chuẩn mực xã hội, biện pháp tiếp cận y – sinh học thường do các nhân
viên cơ quan nghiệp vụ như y tế, điều tra, giám định, chuyên gia tâm thần học
thực hiện đối với những người có hành vi sai lệch, biện pháp này có ý nghĩa rất
quan trọng, nó góp phần làm sáng tỏ nguyên nhân, điều kiện của hành vi sai lệch,
giải thích cơ chế tâm lý của những hành vi đó.


14


Bài tập lớn học kì

Xã hội học đại cương

 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, TS. Ngọ Văn Nhân (chủ
biên), Tập bài giảng xã hội học, Nxb.CAND, Hà nội, 2008.
2. TS. Ngọ Văn Nhân, Xã hội học pháp luật, Nxb. Tư pháp,
Hà Nội, 2010.
3. Nguyễn Sinh Huy, Xã hội học đại cương, Nxb. Đại học
quốc gia Hà Nội, 1998

* WEBSITE
1. Chungta.com
2. Tailieu.vn

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status