Giáo trình Cầu BTCT 38
4. Cầu dầm giản đơn BTCT thờng v
bê tông cốt thép ứng suất trớc
4.1. Khái niệm về cầu dầm BTCT:
Đối với cầu bản khi chiều di nhịp tăng ặ Mô men do tĩnh tải tăng lên nhanh, trọng lợng
bản thân tăng ặ không tiết kiệm đợc vật liệu ặ không kinh tế ặ chuyển sang lm cầu dầm
Cầu dầm đợc áp dụng do việc giảm chi phí của kết cấu tấm BTCT bằng việc loại bỏ phần bê
tông trong vùng chịu kéo v tập trung cốt thép trong sờn dầm.
Khi chịu uốn một phần sờn v bản mặt cầu chịu nén. Cốt thép tiếp nhận ton bộ ứng suất kéo.
Chiều rộng sờn dầm đợc thu nhỏ đủ để bố trí cốt thép v chịu lực cắt vì vậy tiết diện chịu
lực hợp lý tiết kiệm vật liệu. Nếu bố trí cốt thép không đủ có thể lm bầu dầm
Ưu điểm:
+
Chịu lực hợp lý hơn cầu bản ặ vợt đợc nhịp lớn hơn
+
Chịu mô men một dấu bố trí cốt thép đơn giản
+
Dễ tiêu chuẩn hoá, định hình hoá cấu kiện
+
Thích hợp với kết cấu lắp ghép, bán lắp ghép
+
Vận chuyển v lắp ráp tơng đối thuận tiện thích hợp với cầu nhiều nhịp
Nhợc
+
Kích thớc tiết diện sờn nhỏ hẹp, cốt thép dầy đặc đổ bê tông khó khăn
+
Vận chuyển T & I kém ổn định (so với cầu bản)
+
Chiều cao kiến trúc lớn
+
Chiều cao bản đờng bộ hnh lắp ghép
6cm, đổ tại chỗ:
8cm.
Bản xe chạy: h
b
10cm (nên chọn 15-20cm)
Sự lm việc của bản:
L
1
/L
2
2: Bản kê 2 cạnh; điều kiện: h
b
> (1/25)L
2
L
1
/L
2
< 2: Bản kê 4 cạnh; điều kiện: h
b
> (1/30)L
2
1
1
L L
22
L
L
L
L
2
1
1
1
3
3
2
11
3
3
11
Hình 4-1. Một số dạng MCN Kết cấu nhịp đổ tại chỗ
1
a-Dầm chủ, dầm ngang v dầm dọc; b- Dầm
chủ, dầm ngang; c, d - Khi khổ cầu lớn 1- Dầm chủ; 2 Dầm dọc phụ; 3-Dầm ngang
h
b
h
b
0,5)h
Chiều rộng: b
dp
=15
ữ
20 (cm)
4.2.5. Ví dụ
Kết cấu nhịp cầu BTCT đổ tại chỗ nhịp 12, 16, 20m tơng ứng bê tông l 39,9, 58,9, 77,5m
3
.
Thép 160Kg/m
3
bê tông.
4.3. Kết cấu nhịp cầu dầm giản đơn lắp ghép
4.3.1. Khái niệm:
Kết cấu nhịp đợc chia thnh các khối, các khối ny đợc đúc trớc trong nh máy hoặc trên
bãi đúc trên công trờng. Sau đó vận chuyển, lao lắp các cấu kiện v liên kết lại bằng các mối
nối.
Ưu:
+
Có thể tập trung chế tạo ở nh máy, công xởng ặ áp dụng các biện pháp cơ giới
hoá ặ chất lợng tốt, năng suất cao
+
Thi công nhanh, giảm khối lợng thi công trên công trờng.
+
Tiết kiệm đợc vật liệu lm ván khuôn.
+
Không phải lm gin giáo.
Giáo trình Cầu BTCT 41
5
210
1
7
700/2
16
250
18
1
8
1
2
700/2
f)
e)
g)
Hình 4-3. Các sơ đồ MCN cầu BTCT lắp ghép
150
15
150
15
120
120
50
70
650
600
30
20
+
Phân khối theo chiều dọc
+
Phân khối theo chiều dọc v ngang
+
Các phơng pháp phân khối khác
Phân khối theo chiều dọc
Kết cấu nhịp đợc chia thnh từng khối có chiều di bằng chiều di nhịp
Ưu:
+
Dễ chuẩn hoá, mối nối bố trí vo chỗ chịu lực nhỏ
+
Việc thi công mố nối đơn giản,đổ BT mối nối trên công trờng ít.
Nhợc:
+
Trọng lợng khối lắp ghép lớn.
+
Vận chuyển khó khăn hơn.
Phân khối theo chiều dọc v ngang
Theo chiều dọc cầu, chia khối thnh nhiều đoạn nhỏ.
Ưu:
+
Trọng lợng nhỏ, dễ vận chuyển
Nhợc:
+
Mối nối đợc bố trí vo chỗ chịu lực lớn
+
Rất ít áp dụng cho dầm giản đơn, chỉ dùng với BTUST
Giáo trình Cầu BTCT 43
6
2
15
50x12
150
1
3
3
7
3
13
50x12
150
16
I-I
I
I
1
44
6
6
5
6
6
Hình 4-6. Cấu tạo mối nối hn tại dầm ngang (1. cốt thép neo; 2. khe hở; 3. bản thép hn nối; 4.
Bản thép chờ phía trên; 5. Bản thép chờ phía dới; 6. Đờng hn )
Giáo trình Cầu BTCT 44
Mối nối đổ bê tông tại bản - mối nối ớt: khi chế tạo cánh dầm để cốt chờ sau khi lắp các dầm
Chiều rộng sờn dầm (yêu cầu đủ bố trí cốt thép v chịu lực cắt): b 10
ữ
15
ữ
20cm
+
Ví dụ: Một khung cốt thép: b=8
ữ
12cm; hai khung b=17
ữ
21cm; ba khung
b=22
ữ
26cm
+
Khoảng cách giữa các dầm chủ: d=1,4
ữ
3m tiết diện T (Kinh nghiệm d=1,4
ữ
2,1m);
Dầm ngang
+
Chiều cao: h
ng
(0,7
ữ
0,8)h
5
4.5 9 9 9 4.5
2
.
7
9
.
6
2
.
7
36
8
c)
I-I
d)
II-II
II
I
I
II
II
a)
b)
Hình 4-7. Cấu tạo mối nối ớt tại bản mặt cầu v cấu tạo mối nối cốt
thép chủ của dầm ngang (a. dùng bản thép; b. Nối trực tiếp)
Giáo trình Cầu BTCT 45
Số dầm L(m) Ltt H(cm) V P/1dầm (Tấn)
2 9,3 8,7 90 16,3 22,3
2 11,5 10,8 105 21,3 28,9
2 13,5 12,8 120 27,3 37,3
2 16,5 15,8 140 36,93 49,2
4.4. Kết cấu Bán lắp ghép
Kết cấu ny gồm một phần l các khối lắp ghép v một phần đổ bê tông tại chỗ để liên kết các
cấu kiện. Dạng cầu bán lắp ghép có các dạng sau:
- Cấu kiện đúc sẵn l các dầm chữ T có cánh ngắn hoặc dầm chữ I, hay tiết diện chữ nhật, bản
mặt cầu đổ tại chỗ (Bảng 4-12, Bảng 4-13, Hình 4-38, Hình 4-40). Có thể cánh trên của
dầm tạo khấc đặt tấm đan bê tông cốt thép mỏng lm ván khuôn đổ bê tông bản (Hình 4-11).
- Phần đúc sẵn có dạng chữ U (super T) Hình 4-41, Hình 4-42, Hình 4-43.
Ưu điểm: + Trọng lợng nhẹ thuận lợi cho việc vận chuyển lao lắp
+ Không phải lm các mối nối, tính ton khối tốt hơn kết cấu lắp ghép
Nhợc điểm: + Phần đổ bê tông tại chỗ nhiều thi công lâu hơn
4.5. bố trí cốt thép
4.5.1. Cốt thép bản mặt cầu
Đờng kính cốt chịu lực: Đối với bản mặt cầu 10mm; Đối với đờng bộ hnh 6mm.
Số lợng cốt thép trên một mét rộng: 5-14 thanh, khoảng cách giữa chúng không đợc lớn hơn
hai lần chiều dy của bản
Hình 4-10. MCN dầm BTCT
trên đờng sắt
Dầm đúc sẵn
Dầm ngang đổ tại chỗ
Bản mặt cầu đổ tại chỗ
Hình 4-11. Mặt cắt ngang kết cấu nhịp bán lắp ghép (PCI)
Những dầm có chiều cao 1m thì H 0,2h
Những dầm có chiều cao > 1m thì H 0,15h
Thanh đệm đợc bố trí khi số thanh trong một chồng cốt thép khung hn nhiều hơn 5, cách 3-
4 thanh (theo chiều cao) (QT 84 của Liên xô 3 hng) bố trí một thanh đệm có đờng kính
đúng bằng đờng kính cốt chủ v di
6d, Thanh đệm bố trí tại chỗ uốn nghiêng cốt chủ, chỗ
khác cách nhau 3/4 chiều cao dầm (hoặc 1 m - Snhip 84).
36
Căn cứ vo biểu đồ bao mô men để tìm đợc điểm cắt lý thuyết của cốt chủ từ đó xác định
đợc điểm cắt thực tế dựa vo chiều di neo cốt thép yêu cầu v thực tế bố trí cốt thép.
Trong các khung hn, thanh chịu kéo điểm cắt thực tế phải kéo di quá điểm cắt lý thuyết 20d
đối với cốt trơn, 15d đối với cốt gờ, thanh chịu nén tơng ứng l 15d v 10d;
Trong các khung cốt thép buộc, thờng các thanh cốt thép đều uốn v cố định trong miền chịu
nén.
C'o
m
m
m
m
d
Co
d
m
t
H
k
Thanh đệm
d
12d đối với cốt có gờ.
Không cho phép bố trí những thanh uốn ngợc tại các góc mở có < 160
0
(tức l cốt thép
chịu kéo không đợc uốn để bố trí liên tục theo cạnh góc lõm > 200
0
ở trong kết cấu ) trong
miền chịu kéo của kết cấu. Tại các góc đó cần bố trí để các thanh cắt nhau. Các thanh ny
xuất phát từ các phần kề 2 bên góc. Chiều di ngm ở đầu các thanh đó không đợc nhỏ quá
20d.
Ngoi ra, góc mở trong phần chịu kéo của kết cấu cần có cốt thép ngang đủ đảm bảo chịu ít
nhất 35% tổng hợp lực trong tất cả các cốt dọc chịu kéo.
37
Bố trí cốt thép trong phần gối tựa: Các cốt thép dọc chịu kéo, bố trí ở 2 mặt bên của dầm v
kéo di quá tiết diện gối, cần phải uốn lên 1 góc 90
0
v tiếp tục kéo di lên theo mặt đầu dầm.
Các thanh nằm ở giữa của phần ny có ngm trong bê tông m không cần phải uốn lên.
Trong phần đầu dầm, cốt thép đợc uốn với các góc 45 v 90
0
theo 1 cung tròn có bán kính
không nhỏ quá 3d.
Các thanh thẳng vỏ trơn đi qua tiết diện gối, nếu không uốn lên thì phải kéo di một đoạn ít
nhất 10d v uốn móc câu nửa vòng tròn ở đầu.
Các thanh thẳng chịu kéo, có gờ, nếu đi qua tiết diện gối cũng phải có một đoạn thẳng di ít
nhất 10d, nhng không cần bố trí móc câu.
Số thanh cốt thép chịu kéo ở phía dới phải kéo di tới đầu dầm ít nhất l 1/3 tổng số thanh
chịu lực đặt tại giữa nhịp v không đợc ít quá hai thanh.
4.5.3. Cốt thép chống co ngót:
với trục dầm cũng phải cắt qua một cốt xiên. Nếu phân bố cốt xiên theo biểu đồ vật liệu
m yêu cầu đó không đợc thoả mãn thì dùng những cốt xiên phụ (thờng có đờng kính
nhỏ 1618mm) hn vo cốt chủ chịu lực (Hình 4-13).
Khi bố trí nh vậy, mỗi đầu dầm không đợc hn quá hai cốt xiên phụ vo mỗi thanh cốt
thép chịu lực.
Các cốt xiên v cốt phụ nên bố trí theo nguyên tắc đối xứng với trục dọc của tiết diện sờn
dầm (ví dụ từng cặp một ).
4.5.5. Cốt đai:
Theo QT 79
38
: Trên chiều di các đoạn dầm gần gối, bằng 1/4 chiều di nhịp v nếu có dầm
ngang thì trong đoạn từ gối tới dầm ngang đầu tiên khoảng cách giữa các cốt đai không lớn
hơn 30cm; còn trên các phần còn lại không lớn hơn 3/4 chiều cao dầm v 50cm.
Trong các dầm có chiều cao
50cm khoảng cách giữa các cốt đai không lớn hơn 20cm.
Khoảng cách giữa các cốt đai giữa các cốt chủ chịu nén không lớn quá 15 lần đờng kính của
thanh chịu lực.
Tại đầu dầm đa vo mặt cắt gối một khoảng bằng chiều di neo cốt thép chịu lực trong bê
tông, các cốt thép đai phải có đờng kính không nhỏ hơn 8mm v cách nhau không quá 10cm.
Trong phần mở rộng của mạ chịu kéo của cấu kiện (bầu dầm) phải bố trí cốt thép kiểu lò xo
hay thép đai khép kín đờng kính không nhỏ hơn 8mm theo đờng biên của mạ v liên kết với
cốt thép dọc chủ. Khi số thanh cốt thép chủ quá 5 ở một hng v trong trờng hợp bề rộng của
mạ hoặc bản trong đó có bố trí cốt thép quá 50cm thì các đai thép phải có ít nhất 4 nhánh.
Cốt đai trong mạ không đợc bố trí tha hơn trong bản bụng (bụng dầm). Mỗi thép đai không
bao quá 5 cốt thép chủ bị kéo v 3 cốt thép chủ bị nén trong một hng.
Những trờng hợp khác xem thêm quy trình....
Theo Snhip 2.05.03.84 cốt đai bản bụng của dầm giản đơn cần đặt với bớc không nhỏ hơn
39
khác nhau nếu tỷ số diện tích của chúng 1,5.
Chiều di mối hn tại những vị trí liên kết cốt xiên lấy bằng 12d nếu hn một bên, v 6d nếu
hn hai bên.
Trong các khung cốt thép hn, tại những chỗ uốn hoặc cắt cốt thép, cũng tại một số vị trí trung
gian ở giữa những chỗ đó, cần bố trí thêm các mối hn liên kết, cách nhau không xa quá
3h/4 (h - chiều cao của dầm). Chiều di cho mối hn ny l lấy bằng 6d nếu hn một bên v
bằng 3d nếu hn cả hai bên.
Chiều dy tối thiểu của mối hn nối v mối hn liên kết l 4mm.
4.5.7. Một số yêu cầu khác
Tất cả các thanh cốt thép vỏ trơn, chịu lực kéo, ở hai đầu phải có móc câu nửa vòng tròn với
bán kính trong2,5 đờng kính của thanh. Đoạn thẳng của móc câu không đợc nhỏ quá 3d.
Đầu tự do của cốt xiên vỏ trơn kéo thêm vo trong miền chịu ép v đầu các thanh chịu ép nếu
cắt đứt trong miền chịu kéo, thì chỉ cần bố trí móc câu hình thớc thợ.
Trong phạm vi gối tựa, phải bố trí lới cốt thép đờng kính 10-12mm. Kích thớc của mắt lới
l 10-15cm. Các lới ny đều bố trí theo chiều cao.
ở đầu kết cấu nhịp mút thừa, tại vị trí kê dầm treo, khung cốt thép chính sẽ kết thúc bằng
những cốt xiên; còn cốt thép của phần kê l các khung phụ (h 68b), gồm những thanh cốt thép
nhỏ, có gờ cách nhau nhiều nhất l 10cm. Bán kính cong của các thanh ngang tại góc của vai
kê không đợc lấy nhỏ quá 2d.
Các quy định khác xem Quy trình
2
1
n
n
n
1
u u
v
v
A
+
ặ
a
=
E
a
= (0,15/1000).2,1.10
6
= 315 Kg/cm
2
.
+
Trong khi đó US cốt thép lấy: 1900-2400.. Kg/cm
2
. ặ Sẽ nứt bê tông
+
Theo công thức tính nứt của BTCT: a
n
=(
a
.
a
. L
n
)/E
a
+
Nhợc: Thi công phức tạp hơn, cần có thiết bị neo, căng kéo..
Đợc sử dụng rộng rãi trong xây dựng cầu: L=12
ữ
42m (kết cấu nhịp giản đơn)
4.7. Các phơng pháp tạo ứng suất trớc trong bê tông
4.7.1.
Phơng pháp kéo cốt thép trớc khi đổ bê tông (phơng pháp
căng trớc - căng trên bệ
)
Trình tự thi công:
+
Bố trí cốt thép ứng suất trớc, neo v cốt thép thờng vo bệ căng
+
Lắp ván khuôn
+
Dùng kích để kéo căng cốt thép ứng suất trớc đến trị số tính toán. đổ bê tông dầm,
bảo dỡng.
+
Khi bê tông đạt cờng độ, tiến hnh nhả kích.
+
Vận chuyển đến nơi sử dụng.
Nguyên lý
Giáo trình Cầu BTCT 52
+
Khi cốt thép bị kéo có độ dãn di, khi nhả kích thì cốt thép co lại, do lực dính bám
với bê tông v do neo ngầm tạo ra ứng suất nén lâu di trong bê tông. Cốt thép ứng
Đặt vo bên trong dầm các ống thép tròn có hình dạng v kích thớc của rãnh cốt
thép, khi bê tông đang đông cứng tiến hnh xoay ống, khi bê tông đã đông cứng
rút ống thép ra
Dùng các ống cao su bơm căng hơi, hoặc cứng trong có lõi rỗng, khi bê tông
đông cứng dùng tời kéo ra
Đặt sẵn các ống thép có gân (ống gen) để lại luôn trong bê tông.
+
Khi bê tông đủ cờng độ luồn các bó thép vo các rãnh rỗng trong dầm.
+
Để truyền lực nén lên bê tông: Dùng kích thuỷ lực để kéo căng các bó thép (chân
kích đặt trực tiếp lên dầu dầm) đến khi đạt yêu cầu tính toán ặ Tiến hnh cố định
các neo ngoi, xả kích khi đó ton bộ lực của cốt thép ứng suất trớc sẽ truyền lên
dầm thông qua các neo.
+
Dùng bơm cao áp bơm vữa vo các rãnh để liên kết giữa cốt thép v bê tông dầm,
các neo ngoi cũng đợc bơm lấp vữa bê tông để chống gỉ.
Ưu:
+
Không tốn vật liệu lm bệ kéo, có thể lm việc ở mọi nơi mọi chỗ không phải vận
chuyển xa.
+
Giảm bớt ứng suất do từ biến
Nhợc:
+
Liên kết giữa thép v bê tông kém hơn so với phơng pháp căng trớc
Giáo trình Cầu BTCT 53
Bớc xoắn tối u cho mỗi sợi ngoi bằng 12-16 lần đờng kính danh định của cả tao. Tao 7
Hình 4-14. Cấu tạo bó thép có sợi song song
Hình 4-15. Tiết diện của một số bó thép sợi song song
Giáo trình Cầu BTCT 54
sợi có u điểm l dính bám tốt với bê tông, dễ cuộn thnh cuộn lớn ặ dễ vận chuyển v có
chiều di lớn, đợc chế tạo trong nh máy .
Hiện nay những bó xoắn bẩy sợi bao gồm nhiều loại đờng kính, đối với loại đờng kính 0,5
in (bao gồm 12,7mm, 12,9mm thậm chí 12,4mm Nhật Bản); Loại 0,6 in (bao gồm 15,2mm
v 15,7mm...)
Những cầu nhịp nhỏ nh cầu bản, dầm nhịp ngắn, loại
căng trớc thờng dùng các tao riêng rẽ hoặc các cụm
gồm 2-3 tao. Dầm nhịp lớn dùng các bó lớn mỗi bó
gồm 7- hoặc nhiều tao. Khi căng ngoi các tao đợc
chống gỉ nhờ mạ kẽm hoặc đợc bọc bên ngoi bằng
pôlyêtylen.
Thanh cốt thép cờng độ cao: Các thanh cốt thép
cờng độ cao có thể trơn hoặc có gờ, Đờng kính 0,625
đến 1,375 in (16mm - 36mm). Muốn kéo căng phải
dùng các kích đặc biệt hoặc dùng phơng pháp nhiệt
điện. Có thể dùng các thanh ny lm cốt đai UST hoặc
cốt thép UST ngang cầu để nối các khối dầm lắp ghép
lại với nhau.
Khi lm cốt đai UST, các thanh thờng đợc đặt thẳng
đứng hoặc nghiêng một góc 75
0
-80
pu
ngoại trừ
90% của f
pu
với tao
cáp tự chùng thấp
Thép thanh
Loại 1, thép trơn
Loại 2, thép gờ
19 đến 35
15 đến 36
1035
1035
85% của f
pu
80% của f
puHình 4-16. bó xoắn 7 sợi v đầu neo
Hình 4-17. Cấu tạo thanh cờng độ
cao dùng lm cốt đai của cầu Phù
Đổng
Giáo trình Cầu BTCT 55
Mô đun đn hồi (nếu không có số liệu chính xác hơn thì lấy theo AASHTO 1998- 5.4.4.2:
Đối với tao thép: 197.000 MPa. Đối với thanh: 207.000 MPa.
5 17000 11000 9800
6 16000 10400 9200
7 15000 9800 8600
1. Sợi thép trơn cờng độ cao
8 14000 9100 800
3 18000 11700 10400
4 17000 11000 9800
5 16000 10400 9200
6 15000 9800 8600
2. Sợi thép có gờ cờng độ cao
7 14000 9100 8000
6 18000 11500 10300
7, 5 18000 11300 10200
9 17000 10700 9600
12 16000 10100 9100
3. Bó bện 7 sợi
15 15000 9500 8500
4. Thép cán nóng có gờ cấp A- IV 12-18 6000 5100 4600
Mô đuyn đn hồi của thép sợi cờng độ cao, trơn v có gờ, bó thép sợi cờng độ cao, cốt thép
bện 7 sợi: 1, 8.10
6
kg/cm
2
.
Ví dụ về thép Cờng độ cao dùng trong cầu Đuống mới - AASHTO (Loại Stress-Relieved strand)
Yield Strength- Giới hạn chảy ..................................................................................................f
py
:16.000Kg/cm
2
Giáo trình Cầu BTCT 56
Tính chất của tao cáp cờng độ cao (VSL)
Bảng 4-2
13 mm (0.5") 15 mm (0.6")
EN 138 or ASTM A416 EN 138 or ASTM A416
Kiểu tao cáp Đơn vị
BS5896 Super Grade 270 BS5896 Super Grade 270
Đờng kính danh định mm 12.9 12.7 15.7 15.2
Diện tích danh định mm2 100 98.7 150 140
Trọng lợng Kg/m 0.785 0.775 1.18 1.1
Giới hạn chẩy Mpa 1580 1670 1500 1670
Cờng độ chịu kéo Mpa 1860 1860 1770 1860
Lực kéo đứt nhỏ nhất KN 186 183.7 265 260.7
Mô đun đn hồi Kg/cm
2
1,95 10
6
Độ dãn di % max 2.5
Tính chất của bó cáp cờng độ cao - ống gen (VSL)
Bảng 4-3
Kiểu tao cáp 13mm (0.5")
Kiểu tao cáp 15 mm (0.6")
ống gen ID/OD Lực kéo nhỏ nhất (KN)
ống gen ID/OD Lực kéo nhỏ nhất (KN)
Bó cáp
5 930 919
5 1325 1304
6 1116 1102
6 1590 1564
5-7.
7
51/54 51/54
1302 1286
6-7.
7
55/62 65/72
1855 1825
8 1488 1470
8 2120 2086
9 1674 1653
9 2385 2346
10 1860 1837
10 2650 2607
11 2046 2021
11 2915 2868
5-12.
12
6-19.
19
90/97 100/107
5035 4953
20 3720 3674
20 5300 5214
21 3906 3858
21 5565 5475
5-22.
22
80/87 95/102
4092 4041
6-22.
22
100/107 100/107
5830 5735
23 4278 4225
23 6095 5996
24 4464 4409
24 6360 6257
25 4650 4593
25 6625 6518
26 4836 4776
Min (mm)
Nominal
(mm)
15.7 15.2
28 5208 5144
28 7420 7300
29 5394 5327
29 7685 7560
30 5580 5511
30 7950 7821
5-31.
31
95/102 100/107
5766 5695
6-31.
31
120/127 120/127
8215 8082
32 5952 5878
32 8480 8342
33 6138 6062
33 8745 8603
34 6324 6246
120/127 120/127
7812 7715
6-42.
42
135/142 135/142
11130 10949
43 7998 7899
43 11395 11210
44 8184 8083
44 11660 11471
45 8370 8267
45 11925 11732
46 8556 8450
46 12190 11992
47 8742 8634
47 12455 12253
5-48.
48
130/137 130/137
8928 8818
6-48.
48
150/160 160/170
Tính chất tao cáp Kích thớc ống gen - mm (cao x rộng)
Lực kéo nhỏ nhất KN
KIểu tao cáp
Bó cáp
Số
lợng
tao
BS 5896
Super
ASTM A416
Grade 270
ốn
g gen phẳng
tiêu chuẩn
ống gen phẳng
có sóng
ống gen bằng chất dẻo
PT-PLUS(TM)
13 mm (0.5") 5-4. 4 744 735
5-2. 5 930 919
20x75 25x80 35x86
15 mm (0.6") 6-4. 4 1060 1143
6-5. 5 1325 1304
25x90 25x90 Không có
Giáo trình Cầu BTCT 58
4.8.2. Neo cốt thép UST
Nhiệm vụ của neo l truyền lực từ đầu cốt thép ứng suất trớc vo bê tông để tạo ra ứng suất
+
Neo quả trám-thanh thép (neo MIIT) (Hình 4-20): đợc sử dụng rộng rãi, những sợi
thép đợc phân bố xung quanh thanh thép trung tâm (4), thanh thép ny đợc hn với
tấm thép tròn (3) trên đó chia thnh 4 rãnh để đảm bảo bê tông v thép dính kết tốt
với nhau. Tại đầu neo có các trụ đuôi(1) để cố định vị trí của các bó thép. Loại neo
ny đảm bảo tin cậy trong thời gian khai thác v căng kéo.
Bảng ghi các thông số của một số loại neo quả trám - thép
44
Bảng 4-5
Tham số
Số lợng sợi 5mm
Số lợng sợi của 1 bó 17-24 25-32 33-48 49-56
D 80 100 120 160
l 200 257 300 350
L
c
270 345 410 480
D 16 18 22 25
Đờng kính thanh thép giữa c
14 16 20 25
A 56 60 80 120
Đờng kính lỗ trên thanh giữa 5 5 5 7
Kích thớc của tấm trụ a 50 56 70 75
Kích thớc của tấm trụ b 10 15 15 15
Kích thớc của tấm trụ c 8 10 10 10
4.9. Neo của VSL, OVM v một số hãng
khác
Hình 4-24 thể hiện cấu tạo của neo bó cáp bẩy tao kéo
sau của hãng OVM, bao gồm loa dẫn hớng bằng gang
đúc hoặc tôn cuốn, loa ny đặt trong ván khuôn kết cấu từ
trớc lúc đổ bê tông, kết hợp với cốt thép xoắn có tác dụng
phân phối lực từ cáp UST một cách đều hơn vo bê tông.
ống ny cho phép giữ đúng hớng của cáp UST trong ván
khuôn v cho phép nối với đầu ống gen chứa cáp đó.
Hình 4-23. Neo hình côn có ren răng
Hình 4-24. Bộ neo cáp UST của hãng
OVM (1. Tao cáp xoắn bẩy sợi; 2.
Nêm; 3. đầu Neo; 4. Tấm thép; 5. Cốt
thép lò xo; 6. ống gen; )
Giáo trình Cầu BTCT 62
Tại đầu miệng loa có đầu neo hình trụ tròn với các lỗ khoan thủng hình chóp cụt m trong đó
sẽ luồn các tao xoắn 7 sợi. Để giữ cố định vị trí các tao xoắn ny tại mỗi lỗ khoan phải chèn
vo một nêm 2 mảnh (hoặc 3, 4 mảnh) sau khi đã kéo xong từng bó đó.
46
Tuỳ theo loại cáp sử dụng 0,5(in) hoặc 0,6 (in), có các loại neo tơng ứng: ví dụ OVM l
các neo OVM13 dùng cho loại 0,5; OVM15 dùng cho loại 0,6; Do vậy khi thiết kế phải căn
cứ vo đờng kính của tao cáp m quyết định dùng loại neo đồng bộ với nó;
Dới đây giới thiệu một số loại neo cáp ứng suất trớc của hãng VSL.
Hình 4-25. Neo của hãng DYWIDAG