NMTCVTOT • 98
Câu 9: Các yếu tố ảnh hưởng tới giá thành, các biện pháp hạ giá
thành vận tải ôtô?
CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ
3.1. HÀNG HOÁ VÀ LUỒNG HÀNG TRONG VẬN TẢI
3.1.1. HÀNG HOÁ
1. Khái niệm và phân loại
a. Khái niệm
– Hàng hoá: Hàng hoá là sản phẩm của nền kinh tế quốc dân ñược ñưa ra trao ñổi
và mua bán trên thị trường.
– Hàng hoá vận tải: Hàng hoá trong vận tải là tất cả các loại nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm tiếp nhận sự di chuyển từ nơi này ñến nơi khác. Nói như vậy ta
hiểu hàng hoá trong vận tải rất ña dạng về giá trị, tính chất, kích thước, trọng lượng
thậm chí về ý nghĩa của chúng ñối với nền kinh tế của ñất nước cũng khác nhau.
b. Phân loại hàng hóa vận tải
Phân loại hàng hoá là công việc cần thiết ñối với công tác tổ chức vận tải, lựa
chọn kiểu phương tiện và bảo quản trong kho. Có nhiều cách phân loại hàng hoá:
* Phân loại theo bao bì: Tất cả các loại hàng ñược chia thành hàng có bao gói và
hàng không có bao gói. Bao bì cần thiết ñể bảo quản hàng hoá trong quá trình vận
chuyển. Có thể có bao mềm như bao vải, bao tải ñể ñựng các loại hàng hạt nhỏ như gạo,
ñỗ, ngô...; bao cứng bằng gỗ, kim loại ñể ñựng những loại hàng nặng, hàng cái lớn hoặc
nhỏ nhưng cần bảo quản tốt trong quá trình vận tải. Hàng không cần bao gói chủ yếu là
các loại hàng ñổ ñống.
* Phân loại theo kích thước: Chia ra hàng bình thường và hàng quá khổ. Hàng
bình thường là hàng có kích thước vừa với kích thước thùng xe. Hàng quá khổ là hàng
mà kích thước của nó vượt quá kích thước cơ bản của thùng xe (rộng quá 2,5 mét; cao
quá 3,8 mét khi xếp hàng lên phương tiện; dài quá mép sau thùng xe hơn 2 mét). Hàng
quá khổ còn bao gồm cả hàng quá dài khi vận chuyển nó phải dùng xe chuyên dùng
hàng hoá quyết ñịnh hệ số sử dụng trọng tải của phương tiện. Tỷ trọng của hàng càng
thấp thì hệ số sử dụng trọng tải của xe càng thấp.
* Phân loại theo tỷ trọng của hàng hoá
Trong vận tải cước phí ñược tính theo trọng lượng hàng hoá thực tế chất trên xe,
vì vậy, ñể thuận lợi cho việc tính cước vận tải, dựa vào khả năng sử dụng trọng tải xe
của các loại hàng mà người ta chia thành 5 loại hàng như sau:
– Loại 1: Gồm những loại hàng ñảm bảo sử dụng 100% trọng tải phương tiện, ñó
là những hàng hoá khi xếp ñầy thùng xe theo thiết kế quy ñịnh thì hệ số sử dụng trọng
tải của xe bằng 1.
– Loại 2: Gồm những loại hàng ñảm bảo sử dụng từ 71 – 99% (trung bình tính là
80%) trọng tải phương tiện.
– Loại 3: Gồm những loại hàng ñảm bảo sử dụng từ 51 – 70% (trung bình tính là
60%) trọng tải phương tiện.
– Loại 4: Gồm những loại hàng ñăm bảo sử dụng từ 41 – 50% (trung bình tính là
50%) trọng tải phương tiện.
– Loại 5: Gồm những loại hàng ñảm bảo hệ số sử dụng trọng tải xe nhỏ hơn 40%
(trung bình tính là 40%).
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 100
Khi lập biểu cước phí với 5 loại hàng trên còn phải xét thêm yếu tố giá trị của
hàng hoá, hàng càng có giá trị cao thì cước phí càng cao.
Các cách phân loại hàng trên chỉ là tương ñối, còn có thể phân theo nhiều tiêu
thức khác nữa. Ở Việt Nam danh mục hàng hoá ñược thực hiện thống nhất cho tất cả
các phương thức vận tải ñể thuận tiện cho việc thống kê theo dõi sản lượng. Bảng danh
mục ñó bao gồm 23 loại hàng:
1.
Than ñá
2. Xăng, dầu mỡ
3.
– Các loại hàng khô rất ña dạng, các loại hàng khô không có yêu cầu ñặc biệt
trong quá trình vận chuyển trừ một số hàng có yêu cầu cần bảo quản.
* Hàng dễ vỡ – hàng dễ cháy nổ
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 101
– ðối với hàng dễ vỡ: quy ñịnh ñối với các hàng hoá này phải có bao bì và các
bao bì có dán các nhãn hiệu chuyên dụng. Phải dùng vật liệu lót ñệm giữa các lớp hàng
ñể hạn chế va ñập, chấn ñộng. Có nhiều loại vật liệu ñể ñệm lót các loại này có thể quy
ñịnh cụ thể cho từng khu vực hay từng quốc gia.
– Loại hàng dễ cháy nổ ñây là loại hàng nguy hiểm trong quá trình vận chuyển
xếp dỡ phải hết sức cẩn thận, quá trình vận chuyển phải chạy với tốc ñộ thấp, xếp hàng
không ñược xếp với khối lượng lớn (không ñủ tải), không ñược ñi từng xe một mà phải
ñi thành một ñoàn với một khoảng cách an toàn. Thời gian vận chuyển rất khắt khe ví
dụ khi vận chuyển chất phóng xạ chỉ ñược xếp dỡ trong ñiều kiện không có ánh sáng, xa
khu dân cư, khu kinh tế văn hoá.
* Hàng rời – hàng ñổ ñống:
Thông thường các loại hàng này là những loại hàng không nguy hiểm, có thể tạo
ñiều kiện cơ giới hoá xếp dỡ. ðối với hàng rời trong quá trình vận chuyển có thể không
có bao bì. Nhưng ñặc biệt ñối với hàng lương thực phải có bao bì ñể ñảm bảo chất
lượng và hạn chế hao hụt.
* Hàng thùng chứa (container) là những loại hàng xếp trong container.
Việc xếp hàng trong container có yêu cầu rất khắt khe. Thông thường container
ñược sử dụng nhiều lần trong quá trình vận chuyển bằng ñường biển. Thời gian vận
chuyển dài do ñó có sự chênh lệch nhiệt ñộ rất lớn cho nên hàng trong container có hiện
tượng ñiểm sương làm ảnh hưởng ñến chất lượng hàng hoá.
Yêu cầu của việc ñóng hàng vào container
– ðối với hàng hút ẩm thì phải chống ẩm cho hàng hoặc dùng các container
bảo ôn.
– Trọng tâm của khối hàng phải trùng với trọng tâm của container.
* Các loại hàng tươi sống: bao gồm rau, hoa quả, thực phẩm…
Các loại hàng này rất mau biến chất trong quá trình vận chuyển bởi vì chịu ảnh
hưởng của các ñiều kiện khí hậu thời tiết.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 103
ðể vận chuyển các loại hàng này có thể dùng xe chuyên dụng hoặc xe thông dụng
(vận chuyển trong thời gian ngắn) các phương tiện phải có hệ thống thông gió, khi xếp
hàng phải cẩn thận.
Quy ñịnh ñối với các loại hàng hoá vận chuyển bằng ô tô: Tất cả các hàng hoá vận
chuyển ñều phải có nhãn hiệu, các nhãn hiệu ñược ghi trên bao bì. Nếu bao bì không ñủ
chỗ thì phải ghi vào giấy gửi hàng. Các dạng nhãn hiệu hàng hoá: Nhãn hiệu thương
phẩm: ñược dán trên hàng hoá trên ñó ghi ngày sản xuất nơi sản xuất và các thông số
của hàng hoá.
Nhãn hiệu vận tải: ñược dán trên bao bì vận tải, bao bì gồm nhãn hiệu gửi hàng do
người gửi ghi, nhãn hiệu vận tải do bên vận tải ghi.
3.1.2. LUỒNG HÀNG TRONG VẬN TẢI
1. Khái niệm
– Khối lượng, lượng luân chuyển hàng hoá
Khối lượng hàng ñược vận chuyển trong một thời gian là tổng lượng hàng ñược
vận chuyển trong thời gian ñó tính bằng tấn (viết tắt là T). Khối lượng hàng này ñược
phương tiện chuyên chở ñi một khoảng cách nhất ñịnh. Tích số của khối lượng hàng với
khoảng cách vận chuyển là lượng luân chuyển hàng hoá (TKm).
– Luồng hàng
Sự giao lưu hàng hoá giữa các khu vực với nhau tạo thành luồng hàng, luồng
hàng là số lượng tấn hàng ñược vận chuyển theo một chiều, trong vận tải hàng hoá quy
ước chiều của luồng hàng là chiều nào có khối lượng hàng hoá lớn hơn gọi là chiều
thuận (chiều ñi), chiều nào có khối lượng hàng hoá nhỏ hơn gọi là chiều ngược (chiều
về).
– Công suất luồng hàng
nhưng qua hai lần vận chuyển như trên thì vận tải ñược tính hai lần khối lượng vận
chuyển là 2 tấn. Việc vận chuyển nhiều lần một khối lượng sản phẩm từ nơi sản xuất
ñến nơi tiêu thụ ñược gọi là vận chuyển lặp. Tính vận chuyển lặp phụ thuộc vào loại
hàng và cách thức phân phối loại hàng ñó của xã hội và sự phân bố sản xuất. Bản thân
việc tổ chức và phân công vận tải cũng làm cho tính vận chuyển lặp thay ñổi.
Hệ số vận chuyển lặp ñược tính bằng tỷ số giữa tổng khối lượng hàng hoá qua các
lần vận chuyển từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng với khối lượng hàng hoá từ nơi sản
xuất ñưa ra vận chuyển. Nếu hàng hoá từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng chỉ qua một lần
vận chuyển thì hệ số vận chuyển lặp bằng 1; trong mạng lưới thương nghiệp hệ số vận
chuyển lặp có thể ñạt ñến 2 – 3. Hệ số vận chuyển lặp càng cao thì chi phí lưu thông
trong xã hội càng lớn.
vc
kl
L
Q
Q
=
η
(3.1)
Trong ñó: η
L
– hệ số vận chuyển lặp;
Q
kl
– khối lượng hàng hóa cần vận chuyển;
Q
vc
– khối lượng hàng hóa vận chuyển trên phương tiện vận tải.
Do ñặc ñiểm của sản xuất và các ñiều kiện ngoại cảnh khác, khối lượng vận
Khối lượng vận chuyển không ñồng ñều, ñặc biệt là lượng luân chuyển hàng hoá
không ñồng ñều làm cho công tác vận tải không nhịp nhàng. Doanh nghiệp vận tải ô tô
cần phải khắc phục sự mất cân ñối này bằng cách vận chuyển trước thời hạn, tăng giờ
làm việc của phương tiện khi có hệ số không ñồng ñều lớn, thay ñổi thời gian ñưa xe
vào bảo dưỡng sửa chữa...
– Khối lượng vận chuyển lượng luân chuyển và luồng hàng ñặc trưng bằng trị số,
cơ cấu, thời gian khai thác và hệ số không ñồng ñều. Theo trị số của khối lượng người
ta phân ra vận chuyển khối lượng lớn và vận chuyển hàng lẻ.
3.2. HÀNH TRÌNH CHẠY XE TRONG VẬN TẢI HÀNG HOÁ
3.2.1. KHÁI NIỆM
Hành trình chạy xe là ñường chạy khép kín của xe ñể thực hiện nhiệm vụ vận tải.
Do tính chất và ñặc ñiểm của nhiệm vụ vận tải khác nhau, kiểu xe khác nhau nên
giữa ñiểm giao nhận hàng hoá, hành trình của xe ñể hoàn thành nhiệm vụ vận tải cũng
khác nhau. ðặc biệt là trong thành phố, ñiểm giao nhận nhiều, mạng lưới ñường sá phức
tạp càng dễ thấy hiện tượng này.
Khi xe chạy trên những hành trình khác nhau sẽ ñạt ñược những chỉ tiêu công tác
khác nhau vì thế việc chọn hành trình chạy xe là rất cần thiết.
3.2.2. PHÂN LOẠI VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỦA HÀNH TRÌNH VẬN CHUYỂN
Có thể tổ chức chạy xe theo một trong các hành trình sau ñây:
1. Hành trình con thoi
Hành trình con thoi là hành trình vận chuyển hàng hoá mà phương tiện vận
chuyển giữa hai ñiểm trên cùng một trục. Hành trình con thoi có ba loại:
a. Con thoi có hàng một chiều
Trên tuyến AB xe xếp hàng ở ñiểm A vận chuyển hàng ñến B dỡ hàng sau ñó xe
chạy rỗng (chạy không hàng) về B.
T
ch
v
t
V
L
t += 2 (3.6)
– Khối lượng hàng hoá vận chuyển trên hành trình:
T
qQ
λ
×= (Tấn) (3.7)
– Lượng hàng hoá luân chuyển trên hành trình:
ch
LQP
×= (TKm) (3.8)
– Hệ số sử dụng quãng ñường trong một ngày: β = 0,5.
Với hành trình con thoi có hàng một chiều không sử dụng hết công suất của
phương tiện cho nên hiệu quả sử dụng phương tiện thấp, có một số trường hợp sử dụng
loại hành trình này như vận chuyển hàng hoá bằng xe chuyên dùng, xe ben…; hàng hoá
chỉ có một chiều; vận chuyển hàng cấp bách về thời gian.
b. Hành trình con thoi có hàng hai chiều Hình 3.3. Sơ ñồ hành trình con thoi có hàng hai chiều.
T
ch
v
tt
V
L
t ++
×
=
2
(3.11)
Trong ñó:
AB
CH
t – thời gian chuyến xe chạy từ A ñến B;
AB
CH
t – thời gian chuyến chạy từ B ñến A;
AB
XD
t – thời gian xếp dỡ trong chuyến ñi từ A ñến B;
BA
XD
t – thời gian xếp dỡ trong chuyến ñi từ B ñến A.
– Khối lượng hàng hoá vận chuyển trong một vòng:
( )
BC(3.14)
– Chiều dài hành trình: L
M
= 2 x L
AB
(3.15)
– Số chuyến có hàng trên hành trình bằng số lần xếp dỡ: n = 2
– Thời gian xe chạy một chuyến.
B
A
x
d
x d
A
B
x
d
x
d
A
B
x
d
x
d
AB
C
t
V
L
t +=
t
c
BA
= t
x
BC
+ t
lb
BC
+ t
d
BC
+ t
lb
CABA
xd
T
AB
CH
BA
C
) (Tấn)(3.18)
Trong ñó: γ
AB
– hệ số sử dụng trọng tải chiều từ A ñến B
γ
BC
– hệ số sử dụng trọng tải chiều từ B ñến C
– Lượng hàng hoá luân chuyển
P = Q
AB
x L
ch
AB
+ Q
BC
x L
ch
BC
(T.Km)(3.19)
– Hệ số sử dụng quãng ñường trong 1 vòng
AB
CH
BC
Hình 3.5. Sơ ñồ hành trình ñường vòng giản ñơn
Khi chạy xe theo hành trình ñường vòng giản ñơn các chỉ tiêu công tác của tuyến
xác ñịnh như sau
– Quãng ñường có hàng: L
ch
= L
AB
+ L
BC
+ L
CA
(3.21)
– Chiều dài hành trình: L
M
= L
ABCA
– Số chuyến có hàng trong hành trình bằng số lần xếp dỡ: n = 3
– Hệ số sử dụng trọng tải γ
T
', thời gian xếp dỡ t
xd
' và chiều dài trung bình một
chuyến ñi có hàng
+
×
=
'
0
'
β
(3.24)
– Khối lượng hàng hoá vận chuyển trên hành trình
Q = n
x q x γ
t
'
(3.25)
– Lượng hàng hoá luân chuyển trên hành trình
P = Q x L
ch
'
(3.26)
Trong hành trình chung dùng hành trình ñường vòng giản ñơn, hệ số sử dụng Kiểu thu thập Kiểu phân phối
Hình 3.6. Sơ ñồ hành trình kiểu thu thập; phân phối
Hành trình thu thập từ A ñến D: Xe xếp hàng tại A chạy ñến B xếp thêm hàng
chạy ñến C xếp thêm hàng và ñến D trả hàng.
Hành trình phân phối từ A ñến D: Xe xếp hàng tại A chạy ñến B trả hàng chạy
ñến C trả hàng và ñến D trả hết hàng.
Các chỉ tiêu chủ yếu của hành trình này xác ñịnh như sau
– Hệ số sử dụng trọng tải: Hệ số này thông thường ñược xác ñịnh trung bình
TK
Q
Q
×
=
2
max
γ
(3.27)
Q
max
: Số lượng hàng xếp lên hoặc dỡ xuống lớn nhất trong một chuyến hoặc một
vòng của hành trình thu thập hoặc phân phối
∑
+=
H
ng
g
T
Q
WQ = ;
H
ng
g
T
P
WP =
(3.30)
B
C
D
A
x
x
x
d
A
B
C
D
x
d
d
d
bao gồm:
- Tìm ñường ñi ngắn nhất giữa các ñiểm trên mạng lưới giao thông;
- Xác ñịnh phương án phân phối hàng hoá tối ưu giữa các ñiểm giao nhận hàng;
- Xác ñịnh phương án ñiều xe rỗng tối ưu;
- Xác ñịnh hành trình vận chuyển hợp lý.
Trong nội dung này thường áp dụng mô hình và thuật toán giải của bài toán vận tải.
2. Nội dung các bước lập hành trình vận chuyển hàng hoá (hàng lẻ) bao gồm:
- Xác ñịnh ñường ñi ngắn nhất giữa các ñiểm hàng trên mạng giao thông;
- Xác ñịnh phương án phân phối hàng hóa tối ưu giữa các ñiểm giao nhận hàng;
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM