Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại nhà nước Việt nam - Pdf 70

137
Chơng 3:
Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các
Ngân hàng thơng mại nhà nớc Việt Nam

3.1. Định hớng phát triển dịch vụ thẻ ở Việt Nam trong thời
gian tới
3.1.1. Quan điểm, đờng lối của Đảng, Nhà nớc và ngành Ngân hàng đối với
việc phát triển công nghệ nói chung và công nghệ ngân hàng nói riêng
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đ nêu rõ: Từ nay đến năm
2020 ra sức phấn đầu đa Việt Nam cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp. Lực lợng sản xuất đến lúc đó sẽ đạt trình độ tơng đối hiện đại...
Tổng sản phẩm trong nớc tăng từ 8 đến 10 lần so với năm 1990. Trong cơ
cấu kinh tế tuy nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, song công nghiệp và
dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng sản phẩm trong nớc và trong
lao động x hội.
Để triển khai định hớng này, Đảng và Nhà nớc đ đề ra các chơng
trình phát triển để đạt các mục tiêu phát triển kinh tế x hội Việt Nam, trong
đó, Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nớc là mục tiêu phấn đấu của toàn
Đảng, toàn dân. Để thực hiện đợc mục tiêu đó, nền tảng vững chắc không thể
là gì khác ngoài khoa học kỹ thật và công nghệ.
Quyết định số 95/2002/QĐ-TTg ngày 17/7/2002 của Thủ tớng Chính
phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể về ứng dụng và phát triển công nghệ thông
tin ở Việt Nam đến năm 2005, Chỉ thị số 58 của Bộ Chính trị và Nghị định số
90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chơng trình phát triển
công nghệ Việt Nam là một minh chứng cụ thể cho việc triển khai thực hiện
mục tiêu trên.
Phát biểu tại Hội nghị Giám đốc Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
tháng 2/2003, Thủ tớng Chính phủ Phan Văn Khải đ nói: Chúng ta phải
138
không ngừng nâng cao năng lực quản lý trên cơ sở ứng dụng một cách có

chống gian lận và giả mạo trong lĩnh vực thẻ.
3.1.2.2. Quan điểm của Visa
Với phơng châm: Visa là phơng thức thanh toán của thế giới. Nh là
một loại hình công nghệ và là cầu nối liên lạc không quan niệm khoảng cách
giữa các cộng đồng dân c, thơng mại đ trở nên toàn cầu hơn và cũng trở
nên gần gũi hơn. Visa cam kết trở thành một phơng tiện thanh toán an toàn,
tin cậy, cung cấp cho cả ngời mua và ngời bán nhiều lựa chọn hơn, thuận
tiện hơn và chủ động hơn.
Là Hiệp hội của trên 21.000 thành viên gồm các định chế tài chính trên
toàn cầu, Visa phục vụ lợi ích riêng cho các thành viên, chủ thẻ và các
ĐVCNT của mình.
Với các thành viên là các định chế tài chính, nên VISA có thể cung
cấp các giải pháp thanh toán mang tính toàn cầu cao cho cả ngời tiêu dùng
và các doanh nhân. Hiện nay, có trên 1 tỷ thẻ mang thơng hiệu VISA đợc
chấp nhận tại 24 triệu ĐVCNT trên 130 quốc gia. Trong năm 2002 doanh
số thanh toán và sử dụng thẻ mang thơng hiệu VISA ớc đạt trên 2000 tỷ
đô la Mỹ.
Ngày nay, Visa tiếp tục truyền thống của họ với một viễn cảnh của
thơng mại toàn cầu, thơng mại của bạn mà ở đó ngời mua và ngời bán có
thể tiến hành giao dịch an toàn, thuận tiện bất kể ở nơi đâu, thời gian nào,
cách nào mà họ thích trên bất kỳ thị trờng hữu hình và vô hình nào.
Đối với Việt Nam, Visa coi đây là một thị trờng mới mẻ và đầy tiềm
năng nên đ, đang và sẽ tiếp tục áp dụng những chơng trình, hình thức hỗ trợ
nhằm mở rộng pham vi ảnh hởng của mình bằng các chính sách khuyến
khích, khuyến mại và quảng cáo song song với việc sẽ tiếp tục đầu t phát
triển cho thị trờng thẻ ở Việt Nam.
3.1.2.3. Nhận định về xu hớng phát triển từng loại thẻ ở Việt Nam
Căn cứ vào quá trình hình thành và phát triển các loại thẻ nh đ trình
140
bày tại các phần trên, căn cứ vào đặc thù của các loại thẻ cũng nh quan điểm

có trình độ học vấn, hiểu biết..., họ sẽ sẵn sàng đón nhận những sản phẩm dịch
vụ công nghệ cao. Đồng thời, đại bộ phận dân c đ bớc đầu tiếp cận với
những sản phẩm công nghệ mới, đặc biệt là dịch vụ thuộc các ngành bu
chính, viễn thông và tài chính ngân hàng. Việc ứng dụng các dịch vụ mới đ
bớc đầu trở thành nhu cầu thiết yếu của dân c khu vực thành thị.
Với các nội dung trên, hứa hẹn một triển vọng để các dịch vụ ngân
hàng, đặc biệt là dịch vụ thẻ phát triển.
3.1.3.2. Triển vọng về môi trờng pháp lý, vốn đầu t
Cùng với các lĩnh vực khác, môi trờng pháp lý cho các hoạt động ngân
hàng đang ngày đợc mở rộng. Các văn bản pháp luật về quản lý thông tin,
chứng từ điện tử, lu trữ điện tử, giá trị của vật mang tin, viễn thông... cũng
nh các văn bản về thanh toán, về quyền tự chủ của Ngân hàng thơng mại, về
tài sản thế chấp... đ và đang lần lợt đợc ban hành tạo hành lang pháp lý cho
hình thức thanh toán thẻ hoạt động thuận lợi.
Bên cạnh đó, vấn đề đầu t cho phát triển đ đợc cải thiện. Bên cạnh
các dự án tài trợ của nớc ngoài, dự án của Ngân hàng Nhà nớc, các ngân
hàng thơng mại đ có quyền chủ động đầu t cho phát triển nghiệp vụ, trong
đó có nghiệp vụ thẻ bằng nguồn vốn của mình.
3.1.3.3. Triển vọng về Công nghệ, viễn thông - liên lạc, Khoa học kỹ thuật Tin
học và công nghệ ngân hàng
Kể từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trờng có sự chỉ
đạo của Nhà nớc, các lĩnh vực liên quan đến khoa học và công nghệ viễn
thông đ phát triển nhanh chóng. Rất nhiều ứng dụng tiến bộ về công nghệ thế
giới đ đợc chuyển giao vào Việt Nam. Lực lợng cán bộ khoa học Việt Nam
đ đủ sức tiếp quản việc chuyển giao kiến thức cũng nh bớc đầu phát huy
sáng tạo ứng dụng những thành tựu đó trong mọi lĩnh vực hoạt động, sản xuất,
kinh doanh. Song song với sự phát triển về trình độ của cán bộ, mặt bằng trang
bị công nghệ cũng không ngừng đợc chú trọng đầu t, nâng cấp. Có thể nói,
142
mặt bằng công nghệ hiện nay đ hội đủ điều kiện tối thiểu để hình thức thanh

theo mô hình NHTM cổ phần. Ngân hàng công thơng Việt Nam và Ngân
hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam chuẩn bị IPO, phát hành cổ phiếu lần đầu
ra công chúng. Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam và
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long cũng có lộ trình cổ phần
hoá trong những năm tới. Hiện nay các Ngân hàng thơng mại nhà nớc đang
chiếm thị phần lớn nhất về phát hành và thanh toán các loại thẻ. Với lợi thế về
kinh nghiệm, về màng lới, về cán bộ, về tài chính,...khối Ngân hàng thơng
mại nhà nớc cần chắc chắn vẫn giữ thị phần lớn trong lĩnh vực này những
năm tới. Song theo luận án thì khối này cần giữ vai trò tiên phong trong cung
ứng các tiện ích của dịch vụ thẻ, tiên phong trong ứng dụng công nghệ hiện
đại nhất về thẻ, cũng nh tiên phong về các vấn đề khác có liên quan.
- Các ngân hàng thơng mại nhà nớc Việt Nam cần xác định mục tiêu
phát triển thẻ của mình theo định hớng phát triển của Nhà nớc, của Ngân
hàng Nhà nớc. Đồng nhất mục tiêu chiến lợc, các ngân hàng thơng mại
cần phối hợp, hợp tác với nhau, không phân biệt ngân hàng phát triển trớc,
ngân hàng phát triển sau, trình độ công nghệ cao thấp..., tránh tình trạng
ganh đua", đầu t dàn trải dẫn đến lng phí, kém hiệu quả.
- Cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển nghiệp vụ thẻ của hệ thống mình, mở
rộng số lợng chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng, đặc biệt là thẻ tín dụng quốc tế;
nâng cao chất lợng dịch vụ thẻ, đảm bảo thẻ của ngân hàng Việt Nam phát
hành có thể hoà đồng với hệ thống thanh toán thẻ toàn cầu.
Hai là, phát triển dịch vụ thẻ gắn liền với phòng ngừa rủi ro về thẻ.
Thực tế là trong thời gian qua rủi ro về thẻ tập trung lớn nhất và nhiều
nhất chính là các Ngân hàng thơng mại nhà nớc, đành rằng, số lợng thẻ
phát hành lớn và giao dịch nhiều thì đơng nhiên là rủi ro cũng lớn. Song phải
thực sự thừa nhận có những yếu tố chủ quan thuộc về của các Ngân hàng
thơng mại nhà nớc. Do đó trong định hớng chiến lợc cần phải tăng cờng
phòng ngừa rủi ro về thẻ. Bởi vì cũng chính hạn chế và giảm thiểu tới mức
144
thấp nhất những rủi ro về thẻ, cũng nâng cao uy tín, củng cố lòng tin của

nhân, trong đó dịch vụ thẻ là cơ bản. Cụ thể, các ngân hàng thơng mại nhà
nớc cần tập trung trớc mắt vào phát triển các sản phẩm thẻ bình thông dụng,
tận dụng tối đa khả năng sử dụng các chức năng của thẻ nh kết hợp các chức
năng của thẻ tín dụng với thẻ ghi nợ, kể cả kết hợp thẻ ngân hàng với thẻ dùng
vào các mục đích khác nh thẻ điện thoại, thẻ mua xăng dầuNh vậy, cần
chuyển dần sang phát hành thẻ CHIP thay thế cho thẻ từ. Bởi vì bằng SMART
CARD, Ngân hàng đ tạo ra đợc sự khác biệt, những hấp dẫn mới cho các
sản phẩm và dịch vụ của mình. Các sản phẩm dịch vụ tài chính mới trên nền
tảng công nghệ cao nh thơng mại và kinh doanh điện tử, mua sắm trực
tuyến đợc giành thêm nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển. Hiệu quả công
tác quản lý khai thác các sản phẩm dịch vụ cũng đợc góp phần nâng cao.
Ngân hàng có thể bổ sung các dịch vụ phi ngân hàng mới nh chơng trình
khách hàng thân thiện, xác minh chủ thẻ...Bớc sang giai đoạn dùng SMART
CARD, chi phí phát triển chủ thẻ sẽ thấp hơn, giúp việc duy trì khách hàng
tốt hơn. Nh vậy, với lợi thế tăng cờng công tác khách hàng, sức hấp dẫn
mới, sự khác biệt của SMART CARD, Ngân hàng đ nâng tầm cạnh tranh và
tạo ra cơ hội để tiếp cận nhiều dịch vụ khác nhau.
Cho đến nay, việc ứng dụng SMARD CARD đ trở thành xu thế tất
yếu. Các Nhà cung cấp dịch vụ thẻ lớn nhất thế giới là EUROPAY, MASTER
CARD, VISA đ xây dựng xong chiến lợc chuyển đổi sang dùng SMART
CARD, đồng thời thống nhất một bộ tiêu chuẩn (viết tắt là EMV) cho việc ứng
dụng, triển khai SMART CARD. Do vậy, xu thế các NHTM Việt Nam nói
chung, trong đó có các Ngân hàng thơng mại nhà nớc chuyển dần sang phát
hành và sử dụng loại thẻ CHIP là cần thiết.
3.2.2. Phát triển mạng lới máy rút tiền tự động ATM
Hiện nay máy rút tiền tự động đ bớc đầu đợc các ngân hàng ở Việt
Nam noi shcung, các Ngân hàng thơng mại nhà nớc nói riêng đa vào vận
hành khá rộng ri ở các thành phố lớn, thị x,.... Tuy vậy, với dân số trên 85
146
triệu ngời thì tỷ lệ bình quân gần 16.000 ngời mới đợc đợc trang bị 1 máy

có khả năng sử dụng trên địa bàn rộng một cách thuận tiện. Tuy nhiên, để làm
đợc điều đó, cần có sự hỗ trợ của cả Nhà nớc, Ngân hàng Nhà nớc và bản
thân các NHTM.
Ngoài ra, các ngân hàng thơng mại cũng cần có những biện pháp nh:
giảm mức phí chung đối với cơ sở tiếp nhận thẻ để có thể thu hút thêm nhiều
cơ sở làm đại lý cho mình; có một số chính sách u đi đối với những cơ sở
chấp nhận thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ bằng thẻ. Để các ĐVCNT có
nguồn khuyến mi cho các khách hàng thanh toán bằng thẻ, các ngân hàng
nên có chính sách u đi về phí cũng nh các chính sách ngân hàng khác cho
các ĐVCNT có doanh số thanh toán trong năm cao... Bên cạnh đó, các ngân
hàng thơng mại cần có những chơng trình khuếch trơng, quảng bá trên
phơng tiện đại chúng và trên mọi phơng tiện có thể để dân chúng hiểu và
tiếp cận với các dịch vụ thẻ, đặc biệt là thẻ ghi nợ, thẻ nội địa.
3.2.4. Đa dạng hoá và phát triển sản phẩm thẻ
Đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng là nhu cầu tất yếu để tồn tại của các ngân hàng thơng mại hiện nay. Các
ngân hàng cần thờng xuyên tổ chức các chơng trình khuyến mại tuyên truyền,
giới thiệu sản phẩm tới quảng đại quần chúng. Xây dựng chiến lợc tổng thể về
tiếp thị để thực hiện. Tập trung vào tiếp thị tại các tổ chức, doanh nghiệp có khối
lợng cán bộ, công nhân viên nhiều để phát hành thẻ phối hợp với các dịch vụ
ngân hàng khác nh trả lơng, đầu t tự động (auto investment)....
Chuẩn bị tốt môi trờng để mở rộng phát hành thẻ nội địa, tập trung vào
các khu vực đông dân c kết hợp với mở rộng mạng lới ĐVCNT, đặc biệt là
tại các nhà hàng, siêu thị...
Để thực hiện tốt việc quảng cáo phát triển sản phẩm, bên cạnh việc trực
tiếp các cán bộ ngân hàng đảm nhiệm, cần thiết phải phối hợp và sử dụng các
công ty chuyên nghiệp về t vấn hỗ trợ phát triển sản phẩm để nhanh chóng
đa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến với dân chúng.
148
3.2.5. Thành lập Trung tâm chuyển mạch thống nhất của toàn bộ các ngân

các tổ chức thẻ quốc tế áp dụng, nâng cao tiện ích của thẻ tín dụng.
Hiện nay đang có những ý kiến khác nhau về đơn vị sẽ đứng ra thành
lập trung tâm giao diện nh Ngân hàng Nhà nớc, Hiệp hội Thẻ Việt Nam,
một trong số các NHTM hay một công ty phi ngân hàng...
- Nếu Ngân hàng Nhà nớc đứng ra thành lập trung tâm chuyển mạch
thanh toán thẻ liên ngân hàng thì sẽ có những thuận lợi nh: sẽ thống nhất
đợc một đầu mối chỉ đạo với quyền lực cao; các văn bản chỉ đạo cần ban
hành sẽ mang tính chủ động và nhanh; nguồn ngân sách kinh phí có thể
đảm bảo hơn.... Song, bên cạnh đó cũng có một số hạn chế nh: Ngân hàng
Nhà nớc phải đào tạo, trang bị lại từ đầu kiến thức về thẻ. Trong khi đó, về
kinh nghiệm đối với các hoạt động liên quan đến phát hành thanh toán và
sử dụng thẻ, thì các ngân hàng thanh toán thẻ có sự am hiểu chuyên sâu hơn
hẳn so với Ngân hàng Nhà nớc, nhân viên của họ có trình độ am hiểu nhất
định về thanh toán thẻ và các vấn đề liên quan đến thẻ thanh toán.
- Nếu Hiệp hội thẻ đứng ra thành lập thì về nguyên lý là phù hợp vì sẽ
dung hoà đợc nhiều nội dung giữa các ngân hàng thơng mại, cũng nh có
khả năng sẽ tập hợp đợc sức mạnh của các ngân hàng thành viên. Tuy nhiên,
hiện nay Hiệp hội thẻ cha hình thành và Hội các ngân hàng thanh toán thẻ thì
hoạt động cha đợc mạnh và đủ lực.
- Nếu một trong các NHTM có kinh nghiệm đứng ra để làm đầu mối sẽ
tận dụng đợc lợi thế về kỹ thuật và chuyên môn. Song, tất nhiên cần sự hỗ trợ
của Ngân hàng Nhà nớc, các bộ ngành và sự đóng góp của các ngân hàng
thành viên.
Với các phơng án phân tích trên, chúng ta thấy phơng án tối u để
thành lập Trung tâm chuyển mạch là Hiệp hội Thẻ đề suất ra một NHTM có
kinh nghiệm, trình độ và khả năng đầu t cho nghiệp vụ thẻ đứng ra, tập
trung các NHTM khác thành lập, các ngân hàng còn lại sẽ tham gia dới
giác độ thuê dịch vụ và chia xẻ quyền lợi. Tuy nhiên cần có sự giúp đỡ từ
150
phía Ngân hàng Nhà nớc về cơ chế, Ngân hàng Nhà nớc thực hiện nhiệm

thanh toán bù trừ thẻ và Trung tâm chuyển mạch:
- Thẻ tín dụng quốc tế do nớc ngoài phát hành: Trớc mắt thực hiện
trên hệ thống hiện nay của từng ngân hàng.
- Thẻ tín dụng do các ngân hàng Việt Nam phát hành bao gồm thẻ tín
dụng quốc tế và thẻ tín dụng nội địa.
Đối với thẻ do chính ngân hàng thanh toán phát hành: Thực hiện cấp
phép và thanh toán trong hệ thống thẻ nội bộ của từng ngân hàng.
Đối với thẻ do ngân hàng Việt Nam khác phát hành: Khi chủ thẻ sử
dụng thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc các máy ATM của hệ thống ngân
hàng khác, các thông tin cơ bản nh số thẻ (đ bao gồm số BIN), m số cá
nhân (PIN) và số tiền giao dịch đợc thông qua hệ thống quản lý thẻ của ngân
hàng thanh toán chuyển qua Trung tâm thanh toán bù trừ thẻ, Trung tâm
chuyển mạch để xác định ngân hàng phát hành, chuyển mạch đến các ngân
hàng đó (Hệ thống quản lý thẻ tín dụng) để kiểm tra các yếu tố hợp pháp, hợp
lệ của giao dịch, phản hồi các thông tin xử lý cấp phép qua Trung tâm chuyển
152
mạch, qua ngân hàng thanh toán thẻ đến các thiết bị đầu cuối để thanh toán
với chủ thẻ (chấp nhận hoặc từ chối). Nếu quá trình xử lý tại ngân hàng thanh
toán thẻ gặp trục trặc không thực hiện đợc các giao dịch đ cấp phép phải có
thông tin phản hồi về Trung tâm thanh toán bù trừ thẻ để xử lý huỷ bỏ giao
dịch trong danh sách bù trừ. Khi các giao dịch cấp phép và thanh toán qua
Trung tâm thanh toán bù trừ thẻ, Trung tâm sẽ lu giữ thông tin cơ bản để
thực hiện thanh toán bù trừ và phân bổ/ chia sẻ chi phí.
- Thẻ ATM quốc tế và ATM do ngân hàng Việt Nam khác phát hành:
Đối với thẻ ATM quốc tế và ATM do ngân hàng Việt Nam khác phát
hành về cơ bản luân chuyển thông tin cấp phép tơng tự nh đối với thẻ tín
dụng. Tuy nhiên hệ thống sẽ luân chuyển thông tin cấp phép đến hệ thống
quản lý thẻ ATM (hoặc quản lý tài khoản của chủ thẻ) để xử lý và phản hồi
thông tin (đối với các thẻ ATM nội địa) hoặc luân chuyển đến ngân hàng phát
hành nớc ngoài (đối với thẻ ATM quốc tế) để xử lý.

nhận thẻ rộng, số lợng chủ thẻ đông..., bên cạnh đó cũng có những ngân
hàng mới hoặc sẽ tham gia vào thị trờng thẻ nên đều còn mới mẻ.
- Mỗi ngân hàng thơng mại hiện tại đều đ đầu t và sử dụng chơng
trình đi theo các chuẩn xử lý khác nhau nh đ trình bày tại chơng 2. Do vậy,
khi tham gia xử lý qua Công ty hoặc Trung tâm chuyển mạch đòi hỏi chơng
trình xử lý giao diện sẽ rất phức tạp, không loại trừ khả năng một số ngân
hàng thành viên phải thay đổi hoặc chỉnh sửa lại hệ thống của mình.
Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hớng phát triển thẻ ở Việt Nam
và trên thế giới, chúng ta thấy:
- Việc hình thành Công ty/Trung tâm chuyển mạch thanh toán thẻ là tất
yếu xảy ra.
- Trong điều kiện thực tiễn hiện nay và trong cơ chế thị trờng, nên hình
thành nhiều hơn một công ty chuyển mạch để đảm bảo tính cạnh tranh, tránh
độc quyền và giải quyết đợc bài toán các ngân hàng đ đi theo các hệ chuẩn
xử lý khác nhau bằng cách mỗi công ty sẽ đợc hình thành bởi nhóm các ngân
154
hàng xử lý chuẩn tơng tự, trình độ công nghệ tơng tự.
- Các Công ty chuyển mạch sẽ giao diện đợc với nhau để đảm bảo kết
nối đợc toàn bộ các hệ thống đơn vị chấp nhận thẻ, hệ thống máy rút tiền tự
động của tất cả các ngân hàng thơng mại với nhau. Mô hình này cũng đợc
một số nớc trên thế giới áp dụng.
- Các ngân hàng thơng mại mới hoặc sẽ bắt đầu phát hành thẻ cần tìm
hiểu, nghiên cứu để phát hành thẻ theo chuẩn quốc tế, có thể giao diện với hệ
thống chuyển mạch chung.
3.2.6. Thành lập công ty thẻ của từng ngân hàng thơng mại nhà nớc
Đến nay các Ngân hàng thơng mại nhà nớc đều đ thành lập Trung
tâm thẻ. Song đối với mỗi ngân hàng, cần nghiên cứu để hình thành công ty
thẻ hoạt động độc lập với cơ cấu tổ chức hợp lý để chủ động trong vận hành,
hạch toán độc lập để nâng cao hiệu quả kinh doanh, đóng góp lợi nhuận cho
ngân hàng. Tuy nhiên, vấn đề này các ngân hàng cần căn cứ vào thực tế và đặc

. Phòng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm có chức năng nghiên cứu thị
trờng để nắm bắt nhu cầu, phân tích tính toán khả năng và hiệu quả triển khai
để đề xuất đa ra sản phẩm dịch vụ mới. Đề xuất chiến lợc tiếp thị phát triển
sản phẩm ra thị trờng.
. Các phòng hỗ trợ hoạt động nh kế toán, hành chính tổ chức có chức
năng hỗ trợ hoạt động của Công ty thẻ và phòng thẻ tại các chi nhánh.
Với mô hình đề xuất trên, nghiệp vụ thẻ của các ngân hàng thơng mại
sẽ có điều kiện chủ động phát triển, có điều kiện phát triển chuyên sâu và
thuận lợi trong tiến trình hội nhập quốc tế. Đặc biệt là bản thân Công ty phải
cạnh trạnh, hạch toán chi phí và hiệu quả đem lại,đem lại lợi nhuận cho
ngân hàng, hay nói cách khác để tối đa hoá lợi nhuận cho ngân hàng.
Về mặt lộ trình thực hiện, có thể trong thời gian đầu Công ty hoạt động
cha có li. Nhng với việc cha sẻ lợi nhuận từ việc thu hút tiền gửi không kỳ
hạn trên tài khoản thanh toán thẻ; phí thanh toán do các công ty cung ứng dịch
vụ điện, nớc, bu chính viễn thông, thuế, kho bạc,. Chi trả do khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status