Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình-tỉnh Vĩnh Long - Pdf 70

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 43 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HO

T Đ
ỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
CHI
NHÁNH NHNo
O
&PTNT SONG PHÚ- HUY
ỆN TAM BÌNH Ngân hàng là m
ột đ
ơn v
ị kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh của nó
phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và quá trình sản xuất kinh doanh của
các đơn v
ị kinh tế trong
khu v
ực, các đ
ơn v
ị làm ăn có hiệu quả sẽ là nguồn cung

ối với nguồn vốn điều chuyển, do hoạt động của ngân hàng chủ yếu là
huy đ
ộng và cho vay nên việc đảm bảo khả năng chi trả
là m
ột trong các mục tiêu
quan trọng hàng đầu trong hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào. Hơn nữa, nguồn
vốn đầu tư cho tín dụng thường chiếm tỷ lệ cao, đôi khi có những biến động về
nhu c
ầu rút vốn, vượt quá khả năng cân đối vốn của chi nhánh, nếu không có
s

h
ỗ trợ bên ngoài, chi nhánh sẽ lâm vào tình trạng khó khăn trong thanh toán, dẫn
đ
ến gây mất lòng tin nơi khách hàng và đưa các ngân hàng đến bờ vực thẳm của
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 44 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
s
ự phá sản, ảnh hưởng xấu
đ
ến hoạt động của toàn hệ thống hoặc chi nhánh phải
tìm bi
ện pháp va
y bên ngoài v


www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 45 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
BảngẢNG 2: TÌNH HÌNH NGU
ỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH
NĂMT

2005
- 2007
ĐVT: tri
ệu đồng

Ch
ỉ tiêu


T
ốc
đ

tăng,
gi
ảm
(%)
S

ti
ền

T
ốc độ
tăng,
gi
ảm
(%)
V
ốn huy
đ
ộng

5.744
15,17
9,54
5.934
13,66
9,68

vốn
60.2203
7.857
100
6413.43
9315
100
659.84
053
100
5.582
1.095
1,824,
74
8.530
16.36
4
13,917
,67
(Nguồn: Phòng Tín dụng NHNo&PTNT Song Phú)
)

Qua s
ố liệu trên cho thấy, tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh tăng qua
các năm. C
ụ thể: năm 2006
t
ổng nguồn vốn
tăng so v
ới năm 2005 là 1

ệu đồng hay tăng 3,31% so với năm 2005 và năm
2007 tăng so v
ới năm 2006 là 124,59%, số tuyệt đối là 7.393 triệu đồng đã cho
thấy chi nhánh ngày càng chủ động hơn trong nguồn vốn cho vay, lượng vốn
ngày càng đư
ợc đảm bảo hỗ trợ kịp thời vốn
cho khách hàng, t
ạo dựng được vị
th
ế trên địa bàn. Bên cạnh nguồn vốn huy động, chi nhánh vẫn cần nguồn vốn điều chuyển
từ Trung Ương để đảm bảo cho khả năng chi trả và thanh toán của chi nhánh
trong nh
ững điều kiện cấp thiết. Qua bảng số liệu trên cho t
h
ấy, lượng vốn điều
chuyển của chi nhánh qua tăng qua 3 năm. Do nhu cầu vốn trên địa bàn cao, nên
vốn huy động chỉ có thể đáp ứng một phần, ngân hàng còn phải phụ thuộc rất
nhi
ều vào vốn điều h
òa c
ủa ngân hàng tỉnh. Do đó, nguồn vốn điều hoà luôn tăng
qua các năm c
ụ thể như sau: Năm 2006 tăng lên 55.381 triệu đồng, t
ăng 905 triệu
đ
ồng
so với năm 2005, ngu

ợ cũng nh
ư nâng cao k
ết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng không đạt
được.
N
N

Tổng
Chú
ăm
ăm 2005
Năm 2005
thíc
ngu
ồn
v
ốn

V
ốn huy động

V
ốn điều chuyển

Triệu ồng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

ạt động huy động vốn, ngân hàng tạo được nguồn vốn để phục vụ cho hoạt
đ
ộng kinh doanh của ngân hàng
, đ
ồng thờ
i th
ực hiện chức năng trung gian thu
hút mọi khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi tiền vào ngân hàng để tiết kiệm và
ki
ếm lời, chính nguồn vốn này cũng hỗ trợ cho nền kinh tế phát triển.

Đ
ể hoạt động huy động vốn ngày càng phát triển mạnh, ngân hàng đã c
ó
những biện pháp hữu hiệu để thu hút vốn và mở rộng đầu tư bằng những chính
sách huy đ
ộng vốn hấp dẫn như: tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng… Bên
c
ạnh đó, các hình thức trả lãi trước, trả lãi sau với các mức lãi suất khác nhau tạo
nên m
ức lãi suất
bình quân
đầu vào có tính cạnh tranh cao.
Chi nhánh đ
ã không
ngừng theo dõi sự biến động lãi suất trên địa bàn để kịp thời điều chỉnh lãi suất
huy động phù hợp, có chính sách ưu đãi đối với khách hàng có số dư tiền gửi lớn.
Tăng cường công tác quảng cáo, ti
ếp thị, triển khai thực hiện các hình thức huy
động vốn đa dạng như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tài khoản…Bên cạnh đó, chất


B
ảng 3
: TÌNH HÌNH HUY
ĐỘNG VỐN QUA 3 NĂM 2005
-2007
ĐVT: triệu đồng

Ch
ỉ tiêu

Năm Chênh lệch
2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006
s
ố tiền
s
ố tiền
s
ố tiền
s
ố tiền
%
s

tiền
%
1.Ti
ền gửi dân c
ư
5.483 5.770 12.915 287 5,23 7.145 123,83

2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
2005 2006 2007
Triệu đồng Nhìn vào b
ảng số liệu trên ta thấy,
ho
ạt động huy động vốn của chi nhánh
trong 3 năm qua đã đạt được những kết quả khả quan nhất định, tổng vốn huy
động tăng cao với tốc độ tăng trưởng khá nhanh.
Năm 2006, t
ổng số vốn huy động là
5.934 tri
ệu đồng, tăng 190 triệu với tốc
đ
ộ tăng là 3,31% so với năm 2005.

Năm 2007, kết quả huy động vốn tăng đáng kể, tổng số vốn huy động
cu
ối năm là 13.327 triệu đ
ồng, tăng 7.393 tri
ệu, t
ương

Ti
ền gửi dân cư

Tiền gửi của các
TCKT
Tổng số vốn huy
động
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 50 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
h
ọ được an toàn, sinh lợi và có thể rút ra khi cần sử dụng. Vì vậy mà
nNgân hàng
đ
ã huy động được ngày càng nhiều vốn hơn.

Điều đó cho thấy chi nhánh đã có những chính sách linh hoạt trong công
tác huy đ
ộng vốn, nắm bắt được xu thế chung của tỉnh nhà nên đã khai thác và
phát tri
ển có hiệu quả, thu hút được nguồn vốn lớn và ổn định trong địa bàn.
 Ti

ể. Ng
ười dân đ
ã chuyển từ tiền gửi không kì hạn sang tiền gửi có kì hạn để
hưởng mức l
ãi suất cao h
ơn.
Lo
ại tiền gửi này tăng qua 3
năm là nh
ờ vào việc
nNgân hàng có các
chính sách huy động tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi suất bậc thang rất được khách
hàng ưa chuộng vì đây là hình thức huy động vốn linh hoạt. Người gửi tiền có thể
rút v
ốn bất cứ lúc nào trong thời gian g
ửi v
à đ
ược hưởng ti
ền lãi theo từng thời kì
ứng với thời gian gửi tại ngân hàng. Ngoài ra, ngân hàng còn thu hút khách hàng
gửi tiền tiết kiệm trúng thưởng vàng “3 chữ A” với giải đặc biệt rất hấp dẫn trúng
100 cây vàng, bên c
ạnh đó
lãi su
ất hợp lý, có chương trình khuyến
khích ngư
ời
dân g
ửi t
i

ất treo ở cổng, người dân qua lại dễ nhìn thấy cùng với sự hướng dẫn cận kẽ
của cán bộ ngân hàng nên việc huy động tiền gửi của người dân là rất thuận lợi.
Tuy nhiên, cũng còn phần lớn hộ làm ăn khá giả còn e ngại và chưa từng làm
quen v
ới việc gửi tiề
n vào ngân hàng, chưa th
ấy được lợi ích của việc gửi tiền và
họ thường cất giữ tiền bằng cách mua vàng. Vì vậy, ngân hàng cần quan tâm hơn
nữa nguồn vốn huy động từ nông thôn, đây là thị trường có tiềm năng lớn mà
ngân hàng c
ần khai thác trong thời gian tớ
i.
 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Năm 2006, ti
ền gửi của các tổ chức kinh tế giảm 97 triệu đồng với tốc độ
giảm 37,16% so với năm 2005.
Năm 2007, ti
ền gửi của các tổ chức kinh tế tăng 248 triệu đồng với tốc độ
tăng 151,22% so v
ới 2006.

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ có tiền gửi không kỳ hạn vì các doanh
nghi
ệp gửi tiền chủ yếu là để thanh toán trong hoạt động kinh doanh của mình.

Ho
ạt động trên một địa bàn mà hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
nên vi
ệc thanh toán qua ngân hàng còn
r
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HO
ẠT ĐỘNG TÍN DỤ
NG C
ỦA NHN
o&PTNT SONG PHÚ QUA 3 NĂM
2005- 20072007
Đ
ể có thể tồn tại và phát triển bền vững ngoài việc phải tạo ra nguồn vốn
v
ững mạnh, ngân hàng còn chú trọng đẩy mạnh công tác sử dụng vốn. Để biết rõ
hơn về công tác sử dụng vốn của NHNo&PTNT Song Phú, ta đi sâu vào phân
tích tình hình ho
ạt động của
ngân hàng qua 3 năm (2005-2007).


ố tiền
% S
ố tiền
%
1. Doanh s
ố cho
vay
70.677 74.124 92.627 3.447 4,88 18.503 24,96
Ngắn hạn 61.336 67.183 80.883 5.847 9,53 13.700 20,39
Trung và dài h
ạn
9.341 6.941 11.744 -2.400 -25,69 4.803 69,20
2. Doanh s
ố thu nợ
69.929 69.383 86.526 -546 -0,78 17.143 24,71
Ng
ắn hạn
57.898 61.602 75.593 3.704 6,40 13.991 22,71
Trung và dài hạn 12.031 7.781 10.933 -4.250 -35,32 3.152 40,51
3. Dư n

49.780 54.520 60.621 4.740 9,52 6.101 11,19
Ng
ắn hạn
37.859 43.440 48.730 5.581 14,74 5.290 12,18
Trung và dài h
ạn
11.921 11.080 11.891 -841 -7,05 811 7,32
4. Nợ quá hạn 605 500 732 -105 -17,35 232 46,40
Ngắn hạn 259 146 396 -113 -43,63 250 171,23


GVHDDH: Nguyễn Thúy An 54 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
Doanh s
ố cho vay qua 3 năm liên tục tăng, nguyên nhân chủ yếu là do
doanh s
ố cho vay ngắn hạn tăng qua các năm, còn doanh số cho vay trung và dài
hạn giảm nhưng tốc độ tăng lớn hơn tốc độ giảm.

Tỷ trọng về doanh số cho vay theo thời hạn đ
ược thể hiện qua hình sau:

0
20000
40000
60000
80000
100000
2005 2006 2007
 Doanh s
ố cho vay qua 3 năm liên tục tăng, nguyên nhân chủ yếu là do
doanh số cho vay ngắn hạn tăng qua các năm, còn doanh số cho vay trung và dài
h
ạn

Trung và dài hạn
Tổng doanh số cho vay
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 55 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
 Năm 2006 doanh s
ố cho
vay là lên 74.124 tri
ệu đồng, tăng
3.447 tri
ệu
đ
ồng, với tốc độ tăng là 4
,88% so v
ới năm 200
5.
Doanh s
ố cho vay ngắn hạn
năm 2006 là 67.183 tri
ệu đồng
, tăng thêm
5.847 triệu đồng hay tăng 9,53% so với năm 2005. Doanh số cho vay trung và
dài h
ạn
là 6.941 tri

ấy doanh số cho vay ngắn hạn qua các năm luôn chiếm
tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng, cụ thể doanh số cho vay
ngắn hạn năm 2005 chi
ếm
86,78%;, năm 2006 t
ỷ trọng này được nâng lên rất cao

là 90,63%;, năm 2007 chi
ếm 8
7,32% trong t
ổng doanh số cho vay. Việc đầu tư
cho vay ngắn hạn nhiều sẽ ít rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngân hàng.
4.2.2 Doanh s

thu n


V
ới phương châm “an toàn và hiệu quả” NHNo&PTNT
Song Phú đ
ã thực
hi
ện tốt công tác thu nợ của mình. Qua 3 năm tình hình thu nợ của ngân hàng đã
đ
ạt được những kết quả cụ thể như sau:

 Doanh s
ố thu nợ năm 200
5 là 69.929 tri
ệu đồng, trong đó doanh

là 0,63 % so v
ới năm 200
5. Nguyên nhân doanh s

thu n
ợ giảm là do doanh số thu nợ trung v
à dài h
ạn giảm lớn h
ơn s
ự tăng lên của
doanh s
ố thu nợ ngắn hạn
. Doanh s
ố thu nợ ngắn hạn
năm 2006
chiếm tỷ trọng 88,78%; tăng 3.704 triệu đồng hay tăng 6,40 % so với năm 2005,
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 56 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
doanh s
ố thu nợ trung và dài hạn
gi
ảm
4.250 tri
ệu đồng hay

7,36%; tăng
13.991 tri
ệu đồng
, hay tăng 22,71%., Ddoanh s
ố thu nợ trung và dài hạn tăng
3.152 triệu đồng, với tốc độ tăng là 40,51% .
Doanh s
ố thu nợ tăng là do doanh số cho vay
tăng m
ạnh, đồng thời để đạt
đư
ợc kết quả cao như vậy là nhờ sự thường xuyên đôn đốc nhắc nhở của các cán
b
ộ tín dụng đối với khách hàng vay tiền,
và k
ết quả đạt
được như v
ậy là do c
án
bộ tín dụng đã làm tốt khâu thẩm định trước khi cho vay, không vì số lượng mà
luôn quan tâm đ
ến chất l
ượng, xem chất lượng món vay là đi
ều quan trọng hàng
đ
ầu trong việc quyết định cho vay. V
ì th
ế, ng
ười đi vay s
ử dụng vốn có hiệu quả

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 57 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy T
ỷ trọng về doanh số thu nợ theo thời hạn được thể hiện qua hình sau:0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
90000

Đến năm 2006 tổng dư nợ tăng lên 54.502 triệu đồng, tăng 4.740 triệu
đ
ồng, tức tăng
9,52 % so v
ới năm 200
5. M
ặc dù
, năm 2006 dư n
ợ trung và dài
Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Chú thích

Doanh s
ố thu nợ
ng
ắn hạnDoanh s
ố thu nợ
trungvà dài hạn Tri
ệu đồng

5. Dư n
ợ ngắn hạn n
ăm 2006 chi
ếm 78,95% tổng
dư n

.
Năm 2007 dư n
ợ tiếp tục tăng lên và đạt
60.621 tri
ệu đồng, tăng
6.101 tri
ệu
đ
ồng
, v
ới tốc độ tăng là
19,95 % so v
ới năm 200
6. Nguyên nhân là do dư n

ngắn hạn tăng mạnh, tăng 5.290 triệu đồng. Năm 2007 dư nợ trung và dài hạn chỉ
chi
ếm
19,61% t
ổng d
ư n

.


C thích
Dư n
ợngắn hạn

Dư nợ trung và dài hạn
Năm 2006
Tri
ệu đồng

Hình 7: Bi
ểu đồ thể hiện
dư n

qua ba năm 2005-2007

Chú thích
Triệu đồng
Năm
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 59 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
N
ợ quá hạn là một chỉ tiêu đánh hiệu quả của công tác tín dụng, nợ quá hạn
càng cao ch
ứng tỏ hiệu quả tín dụng càng thấp.
Chú hích
N
ợ qu
á h
ạn ngắn hạn

N
ợ quá hạn trung và dài hạnHình 8: Bi
ểu đồ
n
ợ quá hạn theo thời hạn qua ba năm
2005-2007 Chú thích
Tri
ệu đồng

Năm
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN

ầu hết các phương án sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn của người đi vay
đều làm ăn có hiệu quả. Đặc biệt là nợ quá hạn ngắn hạn đã giảm gần 43,63% so
với năm 2005. Đồng thời, nhờ sự giám sát chặt chẽ của cán bộ tín dụng đối với
các kho
ản vay trung và dài hạn nên nợ quá hạn
tăng không đáng k
ể là
2,31%
Nhưng đến năm 2007 nợ quá hạn lại tăng lên 732 triệu đồng, tăng 232 triệu
đồng hay tăng 46,40% so với năm 2006. Trong đó, nợ quá hạn ngắn hạn tăng 250
tri
ệu đồng hay tăng về tỷ lệ là
171,23%; n
ợ quá hạn trung và dài hạn gi
ảm 18
tri
ệu đồng hay
5,08 % so v
ới năm 200
6.
T
ỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn
trong 2 năm 2005 và năm 2006 di
ễn biến
theo hướng thấp hơn so với tỷ trọng nợ quá hạn trung và dài hạn. Điều này cho
th
ấy việc đầu tư vào ngắn hạn ít gặp rủi ro hơn so với đầu tư vốn cho vay trung
và dài h
ạn.
Năm 2007 do th

ố thu
n
ợ ngắn hạn
luôn chi
ếm trên 82%;
dư n

ng
ắn hạn
qua 3 năm luôn trên 76%.
Chính vì thế hoạt động tín dụng ngắn hạn đóng vai trò hết sức quan trọng, là
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 61 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
ngu
ồn thu nhập chủ yếu của
ngân hàng. Do đó, thông qua ho
ạt động tín dụng
ng
ắn hạn ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của
ngân hàng.
Bảng 4: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN QUA 3 NĂM 2005-2007

ớn về

v
ốn tín dụng ngắn hạn cho khách hàng
nhi
ều hình thức cho vay khác nhau. Giúp
cho vi
ệc sản xuất kinh doan
h c
ủa c
ác h
ộ nông dân có đ
ược kết quả khả quan, đáp
ứng vốn kịp thời cho việc tái sản xuất, quá trình thanh toán giữa các doanh
nghi
ệp diễn ra thuận lợi, nhanh chóng
, qua đó đ
ã góp phần phát triển kinh tế địa
phương. Formatted: Justified
Formatted: Justified
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 62 SVTH: Phùng Thị

Doanh số thu nợ 57.898 61.602 75.593
Dư n

37.859 43.440 48.730
Nợ quá hạn 259 146 396
(Ngu
ồn: Phòng
Tín d
ụng NHNo&PTNT Song Phú)
Formatted Table
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 63 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy

Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm được thể
hi

vì v
ậy việc mở rộng doanh số cho vay ngắn hạn luôn được
ngân hàng đ
ặc biệt
quan tâm.
4.3.1 Doanh số cho vay
Nghi
ệp vụ cho vay là một trong những hoạt động quan trọng c
ủa các
nNgân hàng thương mại.Trong tổng các nguồn thu của ngân hàng thì thu t
ừ cho
vay luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Cho nên, ngân hàng hoạt động tốt, thưc hiện
cho vay có hi
ệu quả sẽ tạo nguồn thu ngày càng tăng .

Doanh số cho vay l
à số tiền mà
ngân hàng đ
ã giải ngân d
ưới h
ình thức tiền
m
ặt và chuyển kho
ản trong khoảng th
ời gian nhất định,
s
ự tăng lên ho
ặc giảm
Triệu đ
ồng

đó có hi
ệu quả để tránh tình trạng ứ đọng vốn.

 Nhìn chung, doanh s
ố cho vay của ngân hàng đã khô
ng ng
ừng tăng lên
qua các năm. Đ
ạt đ
ược kết quả như v
ậy là do Ban lãnh đạo
cùng toàn thể công
nhân viên trong ngân hàng đã nỗ lực hết mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ, đồng
thời kết hợp với những biện pháp như mở rộng qui mô tín dụng, cải thiện thủ tục
xin vay v
ốn …,
đi
ều đó cho thấy s
ự tăng l
ên và ngày một lớn mạnh về qui mô tín
dụng tại ngân hàng, tạo nên một bước đột phá về sự gia tăng vượt bậc của doanh
số cho vay.u
4.3.1.1 Doanh s
ố cho vay theo địa bàn

Khi phân tích ho
ạt động cho vay của ngân hàng ta cần phân tích hoạt động
cho vay theo đ
ịa bàn từng xã. Từ đó mới biết đ
ược qui mô c


B
ảng
6: DOANH S
Ố CHO VAY
THEO Đ
ỊA BÀN QUA 3 NĂM 2005
-2007
ĐVT: triệu đồng

Đ
ịa

http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 66 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
Phú
Th
ịnh

17.006 27,72 19.216 28,60 23.903 29,55 2.210 12,99 4.687 24,39
T
ổng
c
ộng

61.336 100 67.183 100 80.883 100 5.847 9,53 13.700 20,39
(Ngu
ồn: Phòng
Tín d
ụng NHNo&PTNT Song Phú)
trong b
ốn xã. Doanh số cho vay của năm 2006 đạt tỷ trọng 28,60%; tăng 2.210
tri
ệu đồng; tăng về số t
ương đ
ối là 12,99% so với năm 2005. Năm 2007 doanh số
cho vay tăng 4.687 triệu đồng; với tốc độ tăng 24,39% so với năm 2006; chiếm
29,55% t
ổng doanh số cho vay của ngân hàng.

Dân cưNgư
ời dân
ở x
ã Phú Thịnh sống chủ yếu bằng nghề mua bán kinh
doanh và nuôi cá gi
ống nên nhu cầu vốn cao trong tổng doanh số cho vay toàn
Formatted: Font: 11 pt
Formatted: Centered
Formatted: Font: 11 pt
Formatted: Centered
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Song Phú

GVHDDH: Nguyễn Thúy An 67 SVTH: Phùng Thị
Bích Thùy
đ
ịa bàn. Nguồn vốn vay chủ yếu phục vụ cho việc mua bán h

ệu đồng
, tăng v
ề số t
ương đ
ối là 6,48%
so v
ới năm
2005. Năm 2007 tăng 2.856 triệu đồng với tốc độ tăng 18,94% so với năm 2006.
m
ột số nông dân đã chuyển sang cải tạo vườn, trồng cây ăn trái,…và ngu
ồn vốn
còn ph
ục vụ cho việc mua máy móc để sản xuất nông nghiệp.

 Xã Long Phú: có t
ỷ trọng doanh số cho vay
đư
ợc xếp thứ hai sau xã
Phú Thịnh qua 3 năm.
Năm 2005 doanh s
ố cho vay đạt tỷ trọng 26,29%.
Năm 2006 doanh s
ố cho
vay đ
ạt tỷ trọng 27,56%
v
ới số
ti
ền cho vay 18.518 triệu đồng
; tăng 2.394 tri


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status