BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HCM
Trần Hƣơng Thảo
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
MÔN ĐẠO ĐỨC NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP BA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HCM
Trần Hƣơng Thảo
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
MÔN ĐẠO ĐỨC NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINHLỚP BA
Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THỊ THANH CHUNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Xin cám ơn các Anh, Chị, các bạn học viên Cao học Giáo dục Tiểu học
khóa 25 (2014-2016) đã ln sát cánh bên tơi, nhất là trong những giai đoạn khó
khăn của q trình nghiên cứu.
Sau cùng, tơi xin cảm ơn gia đình và tồn thể bạn bè đã ln làm chỗ dựa
tinh thần vững chắc trong khoảng thời gian thực hiện luận văn này.
Học viên thực hiện
Trần Hương Thảo
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU
......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY
HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP BA ......................... 9
1.1.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .................................................................. 9
1.1.1. Một số cơng trình nghiên cứu về năng lực ngơn ngữ cho HS Tiểu
học ở một số nước trên thế giới ............................................................ 9
1.1.2. Một số cơng trình nghiên cứu về năng lực ngôn ngữ cho HS Tiểu
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ..................................................................................... 71
CHƢƠNG 2: SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC
LỚP BA NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ
CHO HỌC SINH ........................................................................ 72
2.1.
Đề xuất biện pháp sử dụng bài tập trong dạy học môn Đạo đức lớp Ba
nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh ....................................... 72
2.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ...................................................................... 72
2.1.2. Đề xuất 3 biện pháp sử dụng bài tập trong dạy học môn Đạo đức
lớp Ba nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh ................... 77
2.1.3. Phương hướng vận dụng các biện pháp phát triển năng lực ngôn
ngữ cho học sinh Tiểu học ................................................................ 123
2.2.
Thiết kế thang đo đánh giá mức độ biểu hiện năng lực ngôn ngữ của
học sinh lớp Ba.......................................................................................... 124
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ................................................................................... 139
CHƢƠNG 3: KHẢO NGHIỆM VÀ THỰC NGHIỆM BIỆN PHÁP SỬ
DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO
HỌC SINH LỚP BA ................................................................. 140
3.1.
Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp được đề xuất .. 140
BT
:
Bài tập
CBQL
:
Cán bộ quản lý
ĐC
:
Đối chứng
ĐTB
:
Điểm trung bình
GD&ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
KN
:
Kỹ năng
PHHS
:
Phụ huynh học sinh
TH
:
Tiểu học
TN
:
Thực nghiệm
TNSP
:
Thực nghiệm Sư phạm
Bảng 1.4.
Mức độ nhận thức của GV về tính hợp lý của việc sử dụng BT
trong dạy học môn Đạo đức lớp Ba ................................................ 52
Bảng 1. 5. Nhận thức của GV về tác dụng của việc sử dụng BT..................... 53
Bảng 1. 6. So sánh nhận thức của GV về tác dụng của BT trong dạy học
môn Đạo đức theo từng trường. ...................................................... 54
Bảng 1. 7. Nhận thức của GV về hiệu quả của việc sử dụng BT nhằm phát
triển NL học tập. ............................................................................. 55
Bảng 1. 8. So sánh nhận thức của GV về hiệu quả của việc sử dụng BT
trong dạy học môn Đạo đức nhằm phát triển NL học tập. ............. 57
Bảng 1. 9. Mức độ sử dụng các nguồn BT của GV ......................................... 58
Bảng 1. 10. Đánh giá hiệu quả thực tế của việc sử dụng BT trong dạy học
môn Đạo đức đối với HĐ học tập của HS ...................................... 61
Bảng 1. 11. Đánh giá hiệu quả thực tế của việc sử dụng BT nhằm phát triển
NL học tập cho HS.......................................................................... 62
Bảng 1. 12. Mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến thực trạng ............... 64
Bảng 1. 13. So sánh đánh giá của GV các trường về mức độ ảnh hưởng của
các nguyên nhân đến thực trạng ..................................................... 65
Bảng 2.1.
Quy trình thực hiện hoạt động phát triển NLNN thơng qua sơ đồ
tư duy .............................................................................................. 87
Bảng 2.2.
Phân loại các kiểu chia nhóm ......................................................... 95
Bảng 2.3.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 3 BP và thang đo được
đề xuất ........................................................................................... 144
Hình 3. 2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 3 BP và thang đo được .... 146
Hình 3. 3.
TBC biểu hiện NLNN trước TN của nhóm ĐC và TN ở
05 trường Tiểu học ........................................................................ 157
Hình 3. 4.
ĐTB biểu hiện NLNN trước TN của nhóm ĐC và nhóm TN
trường (1) ...................................................................................... 158
Hình 3. 5.
ĐTB biểu hiện NLNN trước TN của nhóm ĐC và nhóm TN
trường (2) ...................................................................................... 159
Hình 3. 6.
ĐTB biểu hiện NLNN trước TN của nhóm ĐC và nhóm TN
trường (3) ...................................................................................... 160
Hình 3. 7.
ĐTB biểu hiện NLNN trước TN của nhóm ĐC và nhóm TN
hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế”, đồng thời “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, biết vận dụng tri
thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; chuyển từ nền giáo dục nặng về chữ
nghĩa, ứng thí sang một nền giáo dục thực học, thực nghiệm” [7, tr.5]. Trong đó,
việc hình thành phẩm chất cho người học là một trong những yếu tố góp phần
hình thành và hoàn thiện nhân cách của các em. Để đạt được mục tiêu trên thì
dạy học mơn Đạo đức được xem là bước đi đầu tiên trong đổi mới giáo dục.
Mơn Đạo đức đóng vai trị góp phần hình thành phát triển nhân cách con người
nói chung và học sinh trong giai đoạn đầu bậc Tiểu học nói riêng. Theo Luật
Giáo dục, mục tiêu của giáo dục là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển tồn
diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc” [27]. Giáo dục nước ta đang từng bước đổi mới theo 4 trụ
cột giáo dục của thế kỉ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận năng lực người học:
“Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung
sống”. Như vậy, nền giáo dục Việt Nam trong thời đại mới không thể xem
thường những năng lực học tập cơ bản cần thiết nhằm phát triển người học một
cách tồn diện.
Có thể nói, “trẻ em hôm nay” là “thế giới ngày mai”, là chủ nhân tương lai
của đất nước. Khi bắt đầu đi học cũng là lúc HS mở rộng tiếp xúc với xã hội và
ngơn ngữ mẹ đẻ chính là phương tiện trực tiếp giúp các em dễ dàng kết nối với
thế giới hơn. "Ngôn ngữ là phượng tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài
2
người" (V. I. Lê - nin). "Trẻ em đi vào trong đời sống tinh thần của mọi người
xung quanh nó duy nhất thông qua phương tiện tiếng mẹ đẻ và ngược lại" (K. A.
Usinxki). Chính vì vậy, Tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục phổ
của Đảng ta cũng như mục tiêu cho giáo dục trong thời kì hội nhập. Sự cần thiết
của cơng cuộc giao thoa hội nhập các nền văn hóa cần có sự định hướng cụ thể
và rõ ràng phù hợp với những giá trị văn hóa phục vụ con người và giữ gìn sự
trong sáng của Tiếng Việt. Giáo dục ngôn ngữ là lĩnh vực giáo dục gồm các mơn
học vừa mang tính cơng cụ (ngữ) vừa mang tính đặc thù (văn) nhằm hướng đến
mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp, thẩm mỹ và phát triển con người tồn
diện “Đức, Trí, Thể, Mỹ”. Do vậy, cùng với việc phát triển năng lực, lĩnh vực
giáo dục ngơn ngữ góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu
như: Sống yêu thương, Sống tự chủ và Sống trách nhiệm.
Xuất phát từ những lý do trên, với quan điểm kế thừa và phát triển những
cơng trình nghiên cứu đã có, đề tài: “Sử dụng bài tập trong dạy học môn Đạo
đức nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh lớp Ba" được triển khai
nghiên cứu như là một giải pháp góp phần hiệu quả phát triển năng lực học tập,
hướng đến nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận và xác định thực trạng sử dụng bài tập trong dạy học
mơn Đạo đức lớp Ba để từ đó đề xuất các biện pháp sử dụng bài tập nhằm phát
triển NLNN cho HS.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng bài tập trong dạy
học môn Đạo đức lớp Ba
Về lý luận, đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
- Một số khái niệm công cụ: bài tập, sử dụng bài tập; ngôn ngữ; năng lực,
năng lực của HS tiểu học, năng lực ngôn ngữ.
4
- Lý luận về sử dụng bài tập trong dạy học môn Đạo đức.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Về nội dung:
Sử dụng bài tập dạy học môn Đạo đức lớp Ba nhằm phát triển Năng lực
ngôn ngữ cho HS, kết quả đo lường được thể hiện cụ thể ở 4 kỹ năng: Nghe –
Nói – Đọc – Viết.
* Về địa bàn và thời gian:
- Khảo sát GV khối Ba tại 5 trường TH Phước Bình, Đinh Tiên Hồng,
Long Thạnh Mỹ, Nguyễn Minh Quang, Trương Văn Thành trên địa bàn Quận 9,
Tp.HCM vào tháng 12/ 2015.
- Chọn 2 lớp đối chứng và 2 lớp thực nghiệm của mỗi trường để thực
nghiệm biện pháp sử dụng bài tập trong dạy học môn Đạo đức lớp Ba nhằm phát
triển NLNN cho HS, trong khoảng thời gian từ 01/2016 đến 4/2016.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện nay, việc sử dụng bài tập trong dạy học môn Đạo đức trên cả nước
chưa được chú ý để phát triển NLNN cho HS. Nguyên nhân của thực trạng này
có thể do động cơ giảng dạy, phương pháp giảng dạy hoặc các bài tập chưa phù
hợp với năng lực riêng của HS.
Nếu có sự khảo sát, đánh giá trên cơ sở khoa học về thực trạng việc sử
dụng bài tập Đạo đức 3 để phát triển NLNN cho HS thì sẽ xây dựng được hệ
thống các biện pháp nhằm tác động vào thực trạng ấy, đồng thời thiết kế được
quy trình sử dụng các hoạt động trong kế hoạch bài học của bộ môn và thang đo
mức độ biểu hiện NLNN, từ đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học mơn
Đạo đức ở trường TH.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, đọc,phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, các tài liệu phục
vụ cho việc tìm hiểu cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc khảo sát thực trạng và
đề xuất các BP trong đề tài.
biểu hiện NLNN của HS; đồng thời đánh giá tính khả thi, hiệu quả của biện
pháp được đề xuất.
7
* Phương pháp chuyên gia:
Xin ý kiến của cấp CBQL, khối trưởng và những GV có kinh nghiệm lâu
năm tại các trường tiến hành nghiên cứu về những thuận lợi, khó khăn và
phương hướng khắc phục khi tổ chức HĐ dạy học mơn Đạo đức có định hướng
phát triển NLNN cho HS, từ đó làm cơ sở đề xuất BP. Xin ý kiến của GV về
tính khả thi của các BP và thang đo được đề xuất.
* Phương pháp TN sư phạm:
Tiến hành thực nghiệm theo trình tự như sau:
- Chọn 2 cặp lớp của mỗi trường làm nhóm ĐC và nhóm TN, mỗi cặp lớp
đều tương đồng nhau về các phương diện cơ bản; kiểm tra đầu vào để đảm bảo
HS ở 2 nhóm có mức độ biểu hiện ngang nhau.
- Khi tiến hành tác động, ở lớp ĐC sẽ tổ chức hoạt động theo các biện pháp
vẫn thường được sử dụng, còn ở lớp TN sẽ tổ chức hoạt động theo 5 kế hoạch
bài học được thiết kế trong đề tài; sau đó sẽ đo kết quả biểu hiện NLNN của HS
ở 2 lớp.
- Phân tích và tổng hợp kết quả thu được trước và sau thực nghiệm. Sử
dụng thang đo đã thiết kế để đánh giá mức độ biểu hiện NLNN của HS khi thực
nghiệm sư phạm.
6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS, Excel để xử lý số liệu nghiên cứu thu được từ
các phiếu thăm dị ý kiến.
7. ĐĨNG GĨP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Hoàn thiện cơ sở lý luận về việc hình thành và phát triển NLNN của HS
1.1.1. Một số cơng trình nghiên cứu về năng lực ngôn ngữ cho HS
Tiểu học ở một số nƣớc trên thế giới
Ngôn ngữ và tư duy là một thể thống nhất. Khi chưa có ngơn ngữ thì con
người chưa thể phân biệt được hai khái niệm khác nhau, nghĩa là chưa có tư duy;
khi ấy, tư duy cũng như âm thanh chỉ là một sự thể hiện liên tục và khơng được
định hình. Trong q trình tiến hóa của loài người, lao động phát triển kéo theo
sự xuất hiện của ngôn ngữ xuất hiện giữa hai thực thể không định hình này và
chia cắt cả hai thành những đơn vị phân lập như ta cắt hai mặt của một tờ giấy.
Nói cách khác, ta có thể xem ngơn ngữ và tư duy cùng xuất hiện một lúc. Trong
hệ tư tưởng Đức, Mác khẳng định: “Ngôn ngữ là hiện thực của tư duy” và “ Ý
tưởng không thể tồn tại ngồi ngơn ngữ được”. Kể cả suy nghĩ thầm lặng cũng
chính là q trình tự bản thân trao đổi với chính mình và quan hệ này vẫn khắng
khít với nhau. Ngôn ngữ và tư duy là một thể thống nhất và có tác động qua lại
với nhau, nhờ ngơn ngữ mà các thao tác muôn màu muôn vẻ của tư duy mới
được thực hiện và phát triển được.
Hiện nay, trên thế giới có nhiều nghiên cứu về NLNN của HS Tiểu học nói
chung và các vấn đề hình thành các KN ngơn ngữ cho HSTH nói riêng. Đầu
tiên, cần khái quát về quan điểm dạy Tiếng mẹ đẻ của các nhà khoa học Nga, tác
giả L.L. Phê-đô-ren-cô đã đưa ra năm nguyên tắc khi dạy tiếng mẹ đẻ: nguyên
tắc chú ý đến mặt vật chất của ngôn ngữ, nguyên tắc thông hiểu ý nghĩa của
ngôn ngữ, nguyên tắc đánh giá tính biểu cảm của lời nói, ngun tắc phát triển
cảm quan của ngôn ngữ và nguyên tắc phát triển lời nói miệng trước lời nói viết.
Khi khẳng định nguyên tắc lời nói miệng phát triển trước lời nói viết, tác giả đã
phân tích: “Đối với trẻ, lời nói viết là giai đoạn thứ hai trong sự lĩnh hội lời nói
10
chung và trẻ khơng thể lĩnh hội được lời nói viết nếu khơng nắm được lời nói
miệng” [1, tr.93-94].
Cũng trong cuốn sách này, tác giả V.I.Ca-pi-nôx đã nhấn mạnh những quan
(DFEE/ QCA 1999) [41], nội dung dành cho việc rèn các KN sử dụng được
ngôn ngữ chiếm 2/3 chương trình học Tiếng Anh, việc rèn các KN đã được tổ
chức thơng qua cả 2 hình thức “thảo luận nhóm” và “đóng kịch” dưới tựa đề
“Knowledge, Skills and Understandings” - “Kiến thức, KN và Hiểu biết”.
- Cuốn sách “Curriculum Guidance for the Foundation Stage” (Hướng
dẫn chương trình giảng dạy cho giai đoạn khởi đầu) - (Xuất phát điểm cho giáo
dục và hướng nghiệp (DfEE)/ Những tiêu chuẩn và cơ sở của Chương trình
giảng dạy (QCA)2000: 44 - 5) [42] đã đặt sự phát triển và NLNN trong giao tiếp
làm trung tâm trong HĐ học tập của trẻ nhỏ.
- Cuốn “Teaching oral language” (Building a firm foundation using
CPALER in the early primary year), xuất bản lần đầu tiên năm 2011, tác giả
Jonh Munro (Australian Council for Educational Resesrch) [43] là cuốn sách rất
đáng được chú ý. Trong tác phẩm này, tác giả không chỉ đưa ra những căn cứ
thuyết phục xác định tầm quan trọng của KN Nghe – Nói trong quá trình dạy
KN Đọc – Viết và quá trình tiếp nhận kiến thức mà cịn đề cập đến lí do đặt vấn
đề trọng tâm của ngôn ngữ giao tiếp trong những năm đầu cấp Tiểu học thơng
qua mơ hình có tên gọi là ICPALER. Mục đích của mơ hình nhằm trang bị cho
GV những nội dung cơ bản cũng như cách kiểm sốt các KN ngơn ngữ của HS.
Những nghiên cứu trên đã giúp chúng tơi có một cái nhìn tổng thể về việc
rèn luyện và phát triển NLNN đồng thời thấy rõ tầm quan trọng, vai trò của
NLNN trong chương trình dạy Tiếng mẹ đẻ cho HS đầu cấp TH ở một số quốc
gia. Qua đó, chúng tơi đã xác định:
- Vai trị của các KN ngơn ngữ được xếp ngang hàng với nhau, KN Nghe –
Nói có thể được xem là KN nền tảng để phát triển KN Đọc – Viết.
12
- Việc rèn luyện và phát triển NLNN cần được tiến hành đồng thời với việc
cung cấp tri thức ngôn ngữ, mà trong phạm vi đề tài này hướng đến chính là
hình thành và rèn luyện hành vi đạo đức cho HS lớp Ba đáp ứng đúng yêu cầu
trình dạy ngơn ngữ viết và ngơn ngữ nói cho HSTH. Theo tác giả, phương
hướng dạy học giao tiếp và để giao tiếp đã làm thay đổi nội dung chương trình
dạy Tiếng mẹ đẻ của một số nước trên thế giới.
- Trong cuốn sách “Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách
giáo khoa” (2010) [16], tác giả Trần Bá Hoành cho rằng: “Phát triển NL của HS
đồng nghĩa với việc GV gắn học tập với cuộc sống hằng ngày, thường xuyên sử
dụng dạy học tình huống nhằm giúp HS tập dượt vào các tình huống thực tế.”
- Gần đây, tài liệu “Lí luận dạy học Tiếng Việt ở TH” [37] của tác giả
Hoàng Thị Tuyết đã nêu đầy đủ tất cả các vấn đề về lý luận dạy học Tiếng Việt,
các phương pháp dạy học, các cách thức đánh giá. Trong đó, tác giả đã có nhận
định chung “đọc chính là hiểu văn bản viết”. Cả nghe và đọc đều liên quan đến
một loại “hội thoại” trong đầu khi con người nghe hay đọc liên hệ thông tin mới
với những điều đã biết. Khi đọc để hiểu văn bản viết, người đọc không cần phải
để tâm vào mọi chi tiết của văn bản viết, tương tự để hiểu khi nghe, người nghe
cũng không cần chú tâm nghe mọi điều. Song, bên cạnh đó, nói và viết cũng có
mối quan hệ tương hỗ với nhau: nói tốt thì viết tốt, nói là cơ sở để viết. Ngược
lại, nói tốt tác động đến NL tạo lập ý nghĩ khi viết. Khả năng viết của HS chịu
ảnh hưởng của khả năng nói, nghe và đọc.
- Ngồi ra, một số luận văn luận án khác cũng đề cập đến vấn đề này từ các
phương diện khác nhau, ví dụ như: Tạ Thị Thu Xuân -“Rèn KN nghe - kể
chuyện cho HS lớp 3 qua phân mơn Tập làm văn”; Nguyễn Hồi Thu - “Ảnh
hưởng của ngơn ngữ nói đến ngơn ngữ viết của HS trung học phổ thông” [29];
Ngô Hiền Tuyên - “Rèn KN nghe – nói cho HS lớp một trong dạy học Tiếng
Việt” [36]…
Có thể thấy, các cơng trình nghiên cứu của các tác giả kể trên đã bàn đến
mục tiêu, nội dung, BP phát triển NLNN cho HS. Tuy nhiên, các vấn đề trên