56
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ
5.1. Tóm tắt kết quả
Trong thời gian qua ngân hàng Sacombank không ngừng phát triển và vươn
lên trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam hiện nay.
Tiền đề này đã tạo lập niềm tin cho khách hàng tại Sacombank Cần Thơ nói riêng
và toàn hệ thống nói chung. Một số thành tựu mà Sacombank Cần Thơ đạt được
trong giai đoạn 2006-2008 là:
– Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả, lợi nhuận của ngân
hàng luôn tăng qua các năm.
– Đối với mảng sản phẩm tiền gửi thì tiền gửi thanh toán đang dần trở thành
thế mạnh của ngân hàng, tỷ trọng tiền gửi thanh toán trong năm 2008 đã có bước
tăng đột phá vượt qua tiền gửi tiết kiệm và chiếm 50,27% tổng vốn huy động.
– Công tác thu nợ và quản trị rủi ro trong họat động tín dụng của ngân hàng
rất tốt.
– Dư nợ tăng qua các năm tuy nhiên tốc độ tăng trong năm 2008 chậm lại ,
qua đó thể hiện qui mô tín dụng của ngân hàng cũng không ngừng tăng lên.
– Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là rất thấp trong giai đoạn 2006 – 2008.
Bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình hoạt động, ngân hàng vẫn
còn những mặt hạn chế:
– Công tác huy động vốn tại chi nhánh mặc dù đạt kết quả khá tốt nhưng vốn
điều chuyển của ngân hàng vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn,
điều này cho thấy ngân hàng chưa chủ động được nguồn vốn cho vay. Điều đó đã
góp phần làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Hơn thế nữa, việc huy
động vốn ngày càng khó khăn do sự phát triển của thị trường vốn, các ngân hàng
trong cùng địa bàn không ngừng mở chi nhánh, phòng giao dịch mới cạnh tranh
khách hàng với Sacombank.
– Để thu hút khách hàng đến giao dịch nên Sacombank Cần Thơ đã áp dụng
mức lãi suất huy động vốn cạnh tranh tương đối cao nên lãi suất cho vay đầu ra
cũng tăng tương ứng. Điều này cũng một phần ảnh hưởng một phần đến công tác
– Chi nhánh nên hường xuyên cập nhật tình hình lãi suất trên địa bàn để có
chính sách lãi suất linh hoạt phù hợp vói lãi suất thị trường và khung lãi suất theo
quy định của Hội sở.
– Giảm bớt các thủ tục hành chính để giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận
vốn ngân hàng. Tìm biện pháp tiếp cận và thu hút nguồn vốn huy động của công
ty, các doanh nghiệp nhà nước có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
www.kinhtehoc.net
58
– Ngân hàng phải giữ mối quan hệ thân thiết với khách hàng truyền thống,
đồng thời khai thác khách hàng tiềm năng. Định kỳ tổ chức hội nghị khách hàng
để củng cố quan hệ khách hàng nhằm nắm bắt nguyện vọng, tâm tư, và tìm hiểu
nhu cầu đòi hỏi của khách hàng từ đó đưa ra các chính sách khách hàng thích
hợp.
– Cần mở rộng công tác tuyên truyền và tiếp thị về huy động vốn để người
dân biết được về lãi suất, cũng như hình thức huy động vốn đa dạng của Ngân
hàng nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng.
– Cần có sự ưu đãi về phí dịch vụ đối với những đơn vị có quan hệ thanh
toán thường xuyên và phát sinh cao tạo niềm tin và sự an tâm khi khách hàng đến
giao dịch tại ngân hàng.
– Đời sống ngày càng nâng cao thì càng đòi hỏi sự tiện nghi, nhanh chóng.
Vì vậy áp dụng những công nghệ mới chính là đòn bẩy giúp ngân hàng có thể
khẳng định vị thế của mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
– Ngân hàng cần mở rộng địa bàn hoạt động đến các thị tứ, góp phần giảm
thiểu tình trạng cạnh tranh do tập trung thị phần vào trung tâm thành phố.
5.2.2.Giải pháp phát triển mảng sản phẩm thanh toán – thẻ ATM
Hiện nay, với doanh số phát hành thẻ của ngân hàng liên tục tăng qua các
năm đã cho thấy người dân đã dần chấp nhận việc thanh toán không dùng tiền
mặt. Thế nhưng thói quen sử dụng tiền mặt của người dân vẫn không thể thay
đổi. Bằng chứng là đại đa số người dân vẫn xem thẻ ATM như một nơi chỉ để họ
nước, điện thoại, thanh toán qua các cửa hàng, siêu thị , khách sạn... đặc biệt phát
huy vai trò của các loại thẻ quốc tế vì nhu cầu đi nước ngoài của người dân ngày
càng tăng lên. Vì vậy ngân hàng cần có những chính sách tiếp thị, quãng bá các
sẩn phẩm của mình đến mọi tầng lớp dân cư, cần đẩy mạnh công tác marketing
trên các phương tiện truyền thông đại chúng như báo chí, phát thanh, truyền
hình… để tìm kiếm nguồn khách hàng mới.
Điều mà khách hàng quan tâm khi sử dụng dịch vụ thẻ đó chính là sự thuận
tiện. Nếu muốn tăng số lượng thẻ phát hành thì ngân hàng cần tăng tính thuận
tiện hơn. Trong khi đó số điểm chấp nhận thẻ ATM của Sacombank trong nội ô
Quận Ninh Kiều hiện nay chí có hai, và trên toàn địa bàn Cần Thơ chỉ có bảy
điểm giao dịch thẻ. Với số điểm chấp nhận thẻ hạn chế như thế sẽ nảy sinh những
khó khăn nhất định cho khách hàng mặc dù ngân hàng có liên kết thanh toán qua
các ngân hàng khác nhưng tâm lý chung của khách hàng là khi sử dụng dịch vụ
thẻ của ngân hàng nào thì thường giao dịch với máy ATM của ngân hàng đó vì
sợ tốn thêm phí giao dịch. Vì vậy ngân hàng cần lắp đặt thêm một số máy ATM
www.kinhtehoc.net
60
ở những điểm công cộng như siêu thị hay các khu dân cư đông đúc để tạo thuận
tiện hơn cho khách hàng.
5.2.3. Giải pháp đối với hoạt động sử dụng vốn
Bên cạnh việc huy động vốn vào Ngân hàng ngày càng nhiều với những
biện pháp linh hoạt, hấp dẫn thì Ngân hàng cũng phải nổ lực tìm biện pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn. Để tránh đồng tiền không bị đóng băng, làm tăng
doanh thu và lợi nhuận thì Ngân hàng phải có những biện pháp thực sự phù hợp
giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao.
– Đối với khách hàng truyền thống cần giữ quan hệ lâu dài, khi cho vay phải
linh động xuất phát từ nhu cầu mới của khách hàng và đi sâu vào và giải quyết
những nhu cầu đó của họ..