PHÒNG GIÁO DỤC QUẢNG ĐIỀN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010 -2011
TRƯỜNG THCS QUẢNG AN MÔN : HÓA HỌC 8
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
*********************************************************************
Câu 1(2 điểm)
a) Nêu các bước lập phương trình hóa học?
b) Áp dụng: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
Ba + O
2
------> BaO
Al + Cu Cl
2
----> AlCl
3
+ Cu
Câu 2. (2 điểm)
a. Mol là gì ? Khối lượng mol là gì ?
b. Thể tích mol của chất khí là gì ? Một mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích
là bao nhiêu lít ?
Câu 3(1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 3,1 g photpho(P) trong không khí, thu được 7,1 g
Điphotphopentaoxit (P
2
O
5
). Theo sơ đồ phản ứng sau :
P + O
2
----> P
2
O
5
************************************************************************
Câu 1
a. Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
Bước 3: viết PTHH đúng, ghi dấu vào giữa 2 vế.
b. Áp dụng: Lập phương trình hóa học
2Ba + O
2
2BaO
2Al + 3Cu Cl
2
2AlCl
3
+ 3Cu
Câu 2.
a. Mol là lượng chất có chứa 6.10
23
nguyên tử hay phân tử của chất đó.
- Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam
của N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
b. Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Một mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 22,4 lít.
Câu 3:
a. 4P + 5O
2
2P
2
O
5
46.69,56
32( )
100
O
m g
= =
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol A là:
14
1( )
14
N
n mol
= =
32
2( )
16
O
n mol
= =
- Công thức hóa học của hợp chất là: NO
2
Câu 5: ta có:
4
8
0,5( )
16
CH
n mol
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
MA TRẬN ĐỀ 2 CHIỀU
CHỦ ĐỀ
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
CẤP THẤP
VẬN DỤNG
CẤP CAO
Câu
hỏi
Điểm Câu
hỏi
Điểm Câu
hỏi
Điểm Câu
hỏi
Điểm