ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
-----------
-----------
LY MÍ SÌNH
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TỒN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 61 TỈ LỆ 1/1000
TẠI XÃ ĐẮK SẮK, HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐĂK NƠNG
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chun ngành
: Địa chính mơi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa
: 2015 – 2019
: Địa chính mơi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa
: 2015 – 2019
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Vũ Thị Quý
Thái Nguyên, 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng của quá trình đào
tạo, quá trình này giúp cho sinh viên củng cố kiến thức tiếp thu được trên giảng
đường và tiếp cận với thực tế nghề nghiệp, kết hợp với các kiến thức đã học
trong nhà trường để hồn thiện kỹ năng trong cơng việc, tích lũy kinh nghiệm
làm hành trang phục vụ cho cơng việc sau này. Bên cạnh sự cố gắng của bản
thân trong quá trình điều tra, nghiên cứu, đồ án tốt nghiệp này được hoàn thành
nhờ sự quan tâm giúp đỡ tận tình chu đáo của các cơ quan, tổ chức, chính quyền địa
phương UBND xã Đắk Sắk và tồn thể Công Ty CP Khảo Sát Đo Đạc và Môi
Trường NAM VIỆT. Để có được kết quả như ngày hơm nay, em xin gửi lời cám ơn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính ............................................23
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp tồn đạc điện tử
.................................................................................................................24
Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis .....................30
Hình 4.1: Vị trí huyện Đắk Mil, Tỉnh Đắk Nơng .....................................................41
Hình 4.2: Giao diện phần mềm trút điểm TOP2ASC.EXE ......................................52
Hình 4.3: Màn hình làm việc của phần mềm ...........................................................53
Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy tồn đạc điện tử............................................53
Hình 4.5: Phần mềm đổi định dạng file số liệu sang “.TCM”.....................................54
Hình 4.6: File số liệu sau khi được xử lý ..................................................................55
Hình 4.7: Khởi động famis và kết nối cơ sở dữ liệu .................................................56
Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ ....................................................................57
Hình 4.9: Tạo nhãn trị đo ..........................................................................................58
Hình 4.10: Một số điểm đo chi tiết ...........................................................................58
Hình 4.11: Nối điểm đo chi tiết .................................................................................59
Hình 4.12: Tự động tìm, sửa lỗi clean ......................................................................60
Hình 4.13: Một số lỗi thường gặp ...................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.14: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ....................................................61
Hình 4.15: Các thửa đất sau khi đc sửa lỗi ...............................................................62
Hình 4.16: Bản đồ sau khi được phân mảnh ............................................................63
Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa ........................................................64
Hình 4.18: Đánh số thửa tự động .......................................................................................... 64
Hình 4.19: Các thửa đất sau khi đc đánh số thửa tự động ........................................65
Hình 4.20: Gán dữ liệu từ nhãn .................................................................................65
Hình 4.21: Vẽ nhãn thửa ...........................................................................................67
Hình 4.22: Sửa bảng nhãn thửa ................................................................................68
Hình 4.23: Tạo khung bản đồ địa chính .................... Error! Bookmark not defined.
QĐ
Quyết định
QL
Quốc lộ
TCĐC
Tổng cục Địa chính
TNMT
Tài nguyên & Mơi trường
TT
Thơng tư
UBND
Ủy ban nhân dân
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................35
3.2.
Địa điểm và thời gian tiến hành ......................................................................35
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................35
3.2.2. Thời gian tiến hành .........................................................................................35
3.3.
Nội dung nghiên cứu .......................................................................................35
3.3.1. Điều tra cơ bản ................................................................................................35
3.3.2. Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, Huyện Đắk Mil, Tỉnh Đắk
Nơng ..........................................................................................................................35
3.4.
Phương pháp nghiêm cứu ...............................................................................36
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................36
vi
3.4.2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp ..................................................................36
3.4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu đo .........................................................................37
3.4.4. Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis và
Microstation. .............................................................................................................37
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................41
4.1. Điều tra cơ bản ...................................................................................................41
4.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................................... 41
từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng... Vì vậy bản đồ địa chính có
tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai.
Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng
trong công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng
các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm
nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự động
hóa trong q trình sản xuất. Cơng nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng
rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành
đất đai nói riêng.
Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình cơng
nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc
thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên
tập, biên vẽ bản đồ địa chính. Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt
và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần
thiết. Để làm quen với cơng nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi
bỡ ngỡ trước cơng việc thực tế, qua sự tìm tịi, phân tích, đánh giá của bản thân
2
cùng với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của TS. Vũ Thị Quý, cùng với sự
giúp đỡ của Công Ty CP Khảo Sát Đo Đạc và Môi Trường NAM VIỆT em đã
thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành
lập mảnh bản đồ địa chính số 61 tỉ lệ 1/1000 tại xã Đắk Sắk, Huyện Đắk Mil,
Tỉnh Đăk Nông”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
+ Áp dụng quy trình cơng nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các số
liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
+ Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập một mảnh bản
đồ địa chính số 55 tỉ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, Huyện Đắk Mil, Tỉnh Đắk Nơng.
đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa
chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống
nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và
cơng nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất
đai phục vụ công tác quản lý đất.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính
pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ
địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và
phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên
4
được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, cơng tác cập nhật
thơng tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy
bản đồ địa chính cịn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia.
a. Khái niệm địa chính
“Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân
loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở
cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập
nhật và bảo quản các tài liệu địa chính”[7].
b. Bản đồ địa chính gốc
“Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn các
thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy
hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm
vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp
huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung
ương, được một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính
trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép
của đường ranh giới tự nhiên giáp với thửa đất. Trường hợp ranh giới thửa đất mà đường
ranh tự nhiên đó khơng thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất
được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của
đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính.
e. Loại đất
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất. Trên bản đồ địa chính loại đất
được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng của đất được quy định
theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT. Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện
trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lý sau khi đăng ký quyền sử
dụng đất.
f. Diện tích thửa đất
6
Diện tích thửa đất được thể hiện theo đơn vị mét vng (m²), được làm trịn
đến một số (01) chữ số thập phân. Vd: 136.3 m²
g. Trích đo địa chính
Là đo vẽ lập bản đồ địa chính hoặc của một khu đất hoặc thửa đất tại khu vực
chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng được
một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt
bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
h. Hồ sơ địa chính
Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất. Hồ sơ địa chính
được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê
đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và văn bản lưu giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
2.1.1.3 Mục đích thành lập bản đồ địa chính
quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó.
+ Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh đất
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định được giới hạn bởi một đường bao khép kín
thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có
một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường,
bờ ruộng, tường xây hay rào cây. Hoặc đánh dấu mốc theo quy ước của các chủ sử
dụng đất, các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều được xác
định vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất đều được đặt tên tức là gán cho nó một
số hiệu địa chính, số hiệu này thường được đặt theo thứ tự trên từng tờ bản đồ địa
chính. Ngồi số hiệu địa chính, các thửa đất cịn có các yếu tố tham chiếu khác như
địa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ, thôn, xã, đường phố, số
hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng,
phân biệt thửa này với thửa khác trên phạm vi địa phương và quốc gia.
+ Thửa đất phụ trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
ranh giới phân chia khơng ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích
khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường
8
xuyên thay đổi chủ sử dụng đất loại thửa nhỏ này được gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị phụ tính thuế.
+ Lơ đất là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất, thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường, kênh mương, sơng ngịi... Đất đai được chia lơ
theo điều kiện địa lý như có cùng độ cao, độ dốc theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi,
theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
+ Khu đất, xứ đồng ( là tên địa danh của 1 cánh đồng ) đó là vùng đất gồm
nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ
lâu đời.
+ Thơn bản, xóm ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người
cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thơng tin
nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật.
b. Theo đặc điểm quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính và
phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái
niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng
phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng khơng kết hợp với đo
vẽ bổ sung ở thực địa. Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích
và các loại đất của các ơ thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định vị trí ở ngồi thực
địa. Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khung
của tờ bản đồ. Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt
bởi đường khung trong. Trong trường hợp bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp
đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ
sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lơ đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa
chính cơ sở chỉ là số hiệu tạm thời.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập
thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất
nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có
10
liên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Uỷ
ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản
đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử dụng
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử
dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng
e. Công trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn
phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các cơng trình xây dựng cố định
như nhà ở, nhà làm việc... Các cơng trình xây dựng được xác định theo mép tường
ngồi, trên vị trí cơng trình xây dựng cịn biểu thị các tính chất cơng trình như: Nhà
tạm thời, nhà gạch, nhà bê tơng, nhà nhiều tầng...
Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng như các tháp cao, ... chỉ thể hiện
trên bản đồ địa chính khi khơng cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan
trọng khác.
f. Hệ thống giao thông
Thể hịên tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường phố, ngõ phố, đường
trong làng, ngoài đồng, ... Đo vẽ xác định vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới
đường, các cơng trình cầu cống trên đường và ghi chú tính chất con đường. Giới
hạn thể hiện hệ thống giao thơng là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm
trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1
nét trên đường tim và ghi chú độ rộng[5].
g. Mạng lưới thủy văn
Thể hiện tất cả các hệ thống sơng ngịi, kênh mương, ao, hồ,... Đối với hệ
thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và mép nước ở thời điểm
đo vẽ, với hệ thông thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định. Độ rộng của
kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm
trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim của nó. Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì
phải đo vẽ chính xác các rãnh thốt nước cơng cộng, sơng ngịi, kênh mương cần
phải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy.
12
h. Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính cịn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới quy
= 7292115,0 x 10-11 rad/s
GM = 3986005 x 108 m3 s-2
+ Vị trí Elipxoid quy chiếu Quốc gia: ElipxoidWGS-84 tồn cầu được xác
định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS
13
cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính
(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài ngun và Mơi trường,
đường Hồng Quốc Việt - Hà Nội[12].
+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở
lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid WGS84 tồn cầu[12].
+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phịng.
Trường hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên và Môi
trường sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản
lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít nhất[12].
b. Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000. Việc chọn
tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ lệ nhỏ
cịn đất ở, đất đơ thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn. Trên một đơn
vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau,
thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác.
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên diện
Nông thôn
1:1 000, 1:500
Đồng bằng bắc bộ
1:2 000, 1:1 000
Đồng bằng nam bộ
1:5 000, 1:2 000
Đất lâm nghiệp
Đồi núi
1:5 000, 1:10 000
Đất chưa sử dụng
Núi cao
1:10 000
Đất nông nghiệp
1:200
c. Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Mảnh bản đồ 1:500
Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ơ vng. Mỗi ơ vng có kích thước thực
tế là 0.25 x 0.25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500. Kích thước hữu
ích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích là 6,25 ha.
Các ơ vng được đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dưới từ trái
sang phải. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lê 1:2 000,
thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vng. Mỗi ơ vng có kích
thước thực tế 0.10 x 0.10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kích
thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1 ha.
16
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông[5].
2.1.1.8. Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính
Nội dung của tờ bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước và
các ghi chú, các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù
hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải đảm bảo tính trực quan,
dễ đọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu khác.
a. Phân loại ký hiệu
+ Ký hiệu theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tương có diện tích bề mặt tương đối lớn ta dùng ký hiệu
theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ. Đường viền của
đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc nét chấm chấm, bên trong phạm vi