Nghiên cứu ứng dựng phương pháp phổ gamma tự nhiên đánh giá tính phóng xạ đất đá trên bề mặt tại miền trung nước lào - Pdf 70

.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

SOMSAVATH LEUANGTAKOUN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỰNG PHƯƠNG PHÁP
PHỔ GAMMA TỰ NHIÊN ĐÁNH GIÁ TÍNH PHĨNG XẠ
ĐẤT ĐÁ TRÊN BỀ MẶT TẠI MIỀN TRUNG NƯỚC LÀO
.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ

Hà Nội - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

SOMSAVATH LEUANGTAKOUN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỰNG PHƯƠNG PHÁP
PHỔ GAMMA TỰ NHIÊN ĐÁNH GIÁ TÍNH PHĨNG XẠ
ĐẤT ĐÁ TRÊN BỀ MẶT TẠI MIỀN TRUNG NƯỚC LÀO.

Chuyên ngành: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
Mã số: 9440130.04

LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ


Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Viện Y học Phóng xạ và U bướu Qn
đợi, Trung tâm Vật lý hạt nhân Viện Vật lý, Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân,
Trung tâm Mơi trường và Hóa học Qn sự đã tạo điều kiện cho Nghiên cứu sinh
tiến hành thí nghiệm, phân tích mẫu trong suốt thời gian làm Luận án.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã đợng
viên, giúp đỡ trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án này.

Tác giả

SOMSAVATH LEUANGTAKOUN

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC.................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................... x
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ .........................................................................................viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HIỆN TƯỢNG PHĨNG XẠ VÀ TÍNH CHẤT
PHĨNG XẠ CỦA VỎ TRÁI ĐẤT .......................................................................... 5
1.1. Phóng xạ tự nhiên và tính chất phóng xạ của đất đá............................................ 5
1.1.1. Phơng phóng xạ tự nhiên ....................................................................... 5
1.1.2. Hạt nhân phóng xạ tự nhiên trên bề mặt Trái Đất ................................. 6
1.1.3. Tia vũ trụ ................................................................................................ 8
1.1.4. Các dạng phân rã phóng xạ tự nhiên trong đất đá ............................................ 8
Hiện tượng chiếm electron............................................................................. 10

phổ gamma ................................................................................................................ 47
2.3.1. Xác định hoạt độ phóng xạ riêng của các đồng vị phóng xạ bằng phổ
kế gamma bán dẫn ......................................................................................... 47
2.3.2. Xác định hoạt độ riêng của 238U cân bằng và không cân bằng ............ 48
Tiểu kết Chương 2 .................................................................................................... 54
CHƯƠNG 3 NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG PHĨNG XẠ RIÊNG TRÊN HỆ PHỔ KẾ GAMMA NHẤP NHÁY VÀ
BÁN DẪN ................................................................................................................ 29
3.1. Phương pháp ma trận xác định hoạt độ 40K, 226Ra, 232Th trong mẫu bằng hệ phổ
gamma nhấp nháy NaI(Tl) ........................................................................................ 55
3.1.1. Cơ sở của phương pháp ....................................................................... 55
3.1.2. Xây dựng phương trình xác định hoạt độ 40K,

226

Ra và

232

Th trên phổ

kế gamma nhấp nháy ..................................................................................... 57
3.1.3. Phân tích đối chứng với các phòng thí nghiệm uy tín ......................... 59
3.2. Phát triển phương pháp chuẩn nợi hiệu suất ghi nâng cao đợ chính xác ............... 59
3.2.1. Đường cong chuẩn nội hiệu suất ghi ................................................... 59
3.2.2. Kết hợp sử dụng đường cong hiệu suất ghi tương đối và hiệu suất ghi
tuyệt đối tại vạch năng lượng 1460,82 keV nâng cao đợ chính xác .............. 62
3.2.3. Xác định hoạt đợ phóng xạ riêng của các đồng vị 40K,226Ra và 232Th . 64

iv


226

Ra,

232

Th và Radi tương đương theo

nhóm địa chất ................................................................................................. 71
4.1.2. Đánh giá đóng góp của các đồng vị

40

K,

226

Ra và

232

Th vào hoạt đợ

Radi tương đương. ......................................................................................... 76
4.2. Hoạt đợ phóng xạ riêng 40K,

226

Ra,

Bảng 2.2. Một số thông số đặc trưng của các detector sử dụng trong Luận án ........ 39
Bảng 2.3a. Diện tích dân số và số điểm lấy mẫu trong 3 tỉnh miền trung nước
CHDCND Lào .......................................................................................... 41
Bảng 2.3b. Đưa ra tổng số mẫu được chọn theo các nhóm điạ chất ......................... 42
Bảng 2.4. Các đặc trưng của nguồn chuẩn phóng xạ sử dụng trong Luận án .......... 45
Bảng 2.5. Hiệu suất ghi tuyệt đốicủa detector tại các đỉnh đặc trưng ...................... 50
Bảng 2.6. Ngưỡng phát hiện của hệ phổ kế gamma bán dẫn HPGe tại Viện Y học
Phóng xạ và U bướu Quân đội ................................................................ 52
Bảng 2.7a. Kết quả xác định hoạt đợ phóng xạ riêng của mẫu chuẩn IAEA 375 ... 53
Bảng 3.1. Vùng cửa sổ năng lượng đặc trưng cho 40K, 226Ra và 232Th..................... 56
Bảng 3.2. Một số thông số của mẫu chuẩn dùng để xác định hệ số aik .................... 57
Bảng 3.3. Các kết quả xác định tỉ só hoạt đợ

214

Pb/214Bi và

238

U/214Bi với ba cấu

hình khác nhau bằng phương pháp chuẩn nội hiệu suất ghi ................... 61
Bảng 3.4. Hiệu suất ghi tại đỉnh hấp thụ toàn phần năng lượng 1460,8 keV với mật
độ mẫu khác nhau ..................................................................................... 63
Bảng 3.5. Phân tích thử nghiệm mẫu chuẩn thứ cấp TN1 theo đường cong chuẩn nội
hiệu suất ghi ............................................................................................. 65
Bảng 3.6. Kết quả đánh giá tỷ số hoạt độ

238


Bảng 4.3. So sánh hoạt độ phóng xạ riêng của 40K, 226Ra và 232Th trong mẫu đất tại
3 tỉnh miền trung Lào với mẫu đất của một số nước trên thế giới và các
tỉnh của Việt Nam giáp 3 tỉnh miền trung Lào......................................... 82
Bảng 4.4. Các chỉ số nguy hiểm trong mẫu đất tại miền trung Lào và thế giới. ...... 87

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Các nguồn gây ra liều trung bình hàng năm cho con người ...................... 5
Hình 1.2. Quy luật suy giảm của hạt nhân phóng xạ theo thời gian ......................... 12
Hình 2.1. Sơ đồ khối của hệ phổ kế HPGe ............................................................... 29
Hình 2.2. Quá trình tương tác của bức xạ gamma trong tinh thể kích thước trung
bình và hàm phản ứng của đầu đo ............................................................. 34
Hình 2.3. Hệ phổ kế gamma nhấp nháy tại Bợ mơn Vật lý hạt nhân ....................... 37
Hình 2.4. Đường chuẩn năng lượng của hệ phổ kế gamma nhấp nháy NaI (Tl) dùng
trong Luận án .............................................................................................. 38
Hình 2.5. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc bề rộng nửa chiều cao vào năng lượng của hệ
phổ kế gamma nhấp nháy NaI(Tl) dùng trong Luận án. ............................. 39
Hình 2.6. Hệ phổ kế gamma HPGe CANBERRA .................................................... 40
Hình 2.7. Bản đồ lấy mẫu đất của 3 tỉnh miền trung nước CHDCND Lào ........... 43
Hình 2.8. Mợt số mẫu đất đá được nhốt chờ đo phổ................................................. 45
Hình 2.9. Các hợp mẫu chuẩn RGU-1, RGTh-1, RGK-1, TN1 và TNK1 ............... 46
Hình 2.10. Dạng phổ của mẫu chuẩn IAEA RGU-1 đo trên hệ phổ kế HPGe tại
Viện Y học Phóng xạ và U bướu Quân đợi trong 24h. ............................... 50
Hình 2.11. Đường cong hiệu suất ghi tuyệt đối tại đỉnh hấp thụ toàn phẩn của hệ
phổ kế tại Viện Y học phóng xạ và U bướu Qn đợi ................................ 51
Hình 3.1. Vùng cửa sổ năng lượng đặc trưng cho 40K, 226Ra và 232Th .................. 56
Hình 3.2. Kết quả đo hoạt độ 40K, 226Ra và 232Th trong mẫu TN1 .......................... 58
Hình 3.3. Đường cong chuẩn nợi hiệu suất ghi dựa trên các đỉnh gamma của

tương đương trong đất tại 30 huyện thuộc 3 tỉnh miền trung Lào: a. 40K, b .226Ra,

viii


c. 232Th và d. Radi tương đương tương ứng.

80

Hình 4.3. Bản đồ hoạt đợ phóng xạ riêng trung bình của 40K trong đất của 30 huyện
thuộc 3 tỉnh miền trung nước Lào ............................................................... 81
Hình 4.4. Bản đồ hoạt đợ phóng xạ riêng trung bình của

226

Ra trong đất của 30

huyện tḥc 3 tỉnh miền trung nước Lào .................................................... 84
Hình 4.5. Bản đồ hoạt đợ phóng xạ riêng trung bình của

232

Th trong đất tại 30

huyện thuộc 3 tỉnh miền trung nước Lào ................................................... 85
Hình 4.6. Bản đồ hoạt đợ phóng xạ Radi tương đương trung bình tại 30 huyện
tḥc 3 tỉnh miền trung Lào. ...................................................................... 88

ix


IAEA

Cơ quan Năng lượng nguyên tử

International Atomic Energy

quốc tế

Agency

HPGe

Germanium siêu tinh khiết

High Pure Germanium

FWHM

Bề rộng nửa chiều cao

Full Width Half Maximium

Raeq

Hoạt độ Radi tương đương

Radium equivalent activity

Dair


Con người luôn bị chiếu xạ ở khắp mọi lúc, mọi nơi. Các bức xạ chiếu vào
con người có nguồn gốc từ tia vũ trụ, từ các đồng vị phóng xạ tự nhiên và từ chính
các đồng vị phóng xạ có trong cơ thể con người [51]. Từ chiếu xạ dùng để chỉ sự tác
động của bức xạ tới con người động vật và môi trường xung quanh. Liều bức xạ là
đại lượng đánh giá mức độ chiếu xạ vào các đối tượng. Mặc dù, mơ hình định lượng
dự đoán độ rủi ro do bức xạ ion hóa gây ra còn nhiều gây tranh cãi, nhưng các mơ
hình đều chấp nhận rộng rãi là xác suất gây ung thư trong cả cuộc đời, đặc biệt là
ung thư bạch cầu, tăng theo liều nhận được. Khi liều hiệu dụng tăng lên 1 Sv thì tỷ
lệ mắc ung thư tăng lên 5,5% [16, 46]. Điều này có nghĩa phông phóng xạ tự nhiên
cao sẽ gây nguy hiểm đối với sức khỏe cợng đồng.
Các hạt nhân phóng xạ tự nhiên bao gồm

40

K, 238U, 232Th có trong lớp vỏ

Trái Đất kể từ khi Trái Đất hình thành. Chúng được gọi là các hạt nhân phóng xạ
nguyên thủy. Các hạt nhân phóng xạ nguyên thủy có trong đất bề mặt đóng góp chủ
yếu liều chiếu do bức xạ gamma tự nhiên gây ra trên mặt đất [94]. Hạt nhân phóng
xạ tự nhiên 40K, 226Ra, 238U và 232Th trong đất bề mặt gây ra liều bức xạ gamma trên
mặt đất và đóng góp khoảng 80% liều hiệu dụng hàng năm cho con người [19, 37,
48, 57, 95]. Các hạt nhân phóng xạ trong đất có thể được di chuyển vào cây cối và
tích lũy trong cơ thể con người thông qua việc ăn lương thực và rau quả [18, 30, 43,
52, 53, 54, 90]. Do đó, phép đo các hạt nhân phóng xạ tự nhiên trong đất đá và
đánh giá các nguy cơ bức xạ đã được quan tâm đặc biệt trong vật lý sức khỏe, đặc
biệt là khu vực có đợ phóng xạ cao [20, 22, 31, 36, 39, 62, 76, 81, 86, 96].
Trong 2 thập kỷ gần đây đã có nhiều cơng trình cơng bố kết quả đánh giá
tính chất phóng xạ và hệ số nguy hiểm bức xạ do đất ở trong một vùng hoặc một
địa phương gây ra [23, 34, 58, 79, 86, 95]. Tổng hợp các số liệu thu được từ
nhiều cơng trình của các tác giả khác nhau có thể thu được bức tranh về phông

cho dân chúng đã được xác định.
Tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), số liệu về tính
phóng xạ của đất còn rất ít. Năm 2018 nhóm tác giả Sonexay và Lê Hồng Khiêm
[84] mới chỉ đưa ra số liệu về hoạt độ phóng xạ riêng của 10 mẫu đất tại khu vực
huyện Thoulakhom, tỉnh Viêng Chăn của Lào được lấy để làm gạch. Vì vậy việc
nghiên cứu đánh giá phơng phóng xạ tự nhiên tại CHDCND Lào là cần thiết.
Trong khuôn khổ của Luận án tiến sĩ của mình, Nghiên cứu sinh đã chọn đất
đá bề mặt trong khu vực miền trung Lào là đối tượng nghiên cứu. Trong 3 tỉnh
thuộc khu vực miền trung nước Lào, tỉnh Bolikhamxay là tỉnh miền núi.
Trong 6 huyện chỉ có 1 huyện tḥc đồng bằng. Trong đó có 1 mỏ vàng ở
huyện Khamkeut đã được khai thác. Tỉnh Khammue có 9 huyện, trong đó 3 huyện
miền núi và 6 huyện đồng bằng. Tỉnh Savannakhet có diện tích lớn nhất, trong 15
huyện có tới 13 huyện đồng bằng. Chỉ có huyện Sephone và Vilabuly là 2 huyện
miền núi, trong đó huyện Sepone có chứa mỏ vàng đã được khai thác.
Khu vực miền trung nước CHDCND Lào là khu vực đơng dân nhất trong cả
nước, có cả đồng bằng và miền núi, chứa 2 mỏ vàng đều đã được khai thác, là khu
vực có nền địa chất phong phú. Chính vì vậy Nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Nghiên
cứu ứng dụng phương pháp phổ gamma tự nhiên đánh giá tính phóng xạ đất đá
trên bề mặt tại miền trung nước Lào” làm đề tài Luận án của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án
- Tìm hiểu và phát triển phương pháp phổ gamma xác định tính chất phóng
xạ trong mẫu đất trên cả hệ phổ kế gamma bán dẫn HPGe có độ phân giải cao và phổ
kế gamma nhấp nháy NaI(Tl).

2


- Đưa ra bộ số liệu ban đầu về hoạt độ phóng xạ riêng của 40K,

226


Ra và

232

Th trong mẫu đất đá và đánh giá trạng thái

cân bằng của mẫu đất và mẫu địa chất.
- Xác định hoạt độ phóng xạ riêng của

40

K,

226

Ra và

232

Th trong mẫu đất

được lấy từ 3 tỉnh miền trung Lào. Tiến hành đánh giá các chỉ số nguy hiểm do các
đồng vị tự nhiên trong đất đá gây ra cho dân chúng.
4. Ý nghĩa thực tiễn của Luận án
Kết quả nghiên cứu chính của Luận án là bợ số liệu thực nghiệm về hoạt đợ
phóng xạ riêng của các đồng vị phóng xạ 40K, 226Ra và 232Th trong mẫu đất được lấy
tại tỉnh miền trung nước Lào. Đây là bộ số liệu ban đầu về hoạt đợ phóng xạ riêng
được sử dụng để đánh giá tính chất phóng xạ đất và theo dõi ơ nhiễm phóng xạ đối
với đất đá trong khu vực sau này.

Chương 3: Phát triển phương pháp phổ gamma nâng cao đợ chính xác để xác
định hoạt độ phóng xạ của 40K, 226Ra và 232Th trong mẫu đất.
Chương 4: Kết quả thực nghiệm và thảo luận.

4


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN HIỆN TƯỢNG PHĨNG XẠ VÀ TÍNH CHẤT
PHĨNG XẠ CỦA VỎ TRÁI ĐẤT
1.1. Phóng xạ tự nhiên và tính chất phóng xạ của đất đá
1.1.1. Phơng phóng xạ tự nhiên
Liều chiếu mà con người nhận được có nguồn gốc từ các đồng vị phóng xạ
có trong đất đá, phóng xạ từ tia vũ trụ, từ y tế, từ thực phẩm và từ các nhân phóng
xạ có trong cơ thể con người. Các nguồn bức xạ này rất đa dạng tùy tḥc vào vị trí
và mơi trường xung quanh. Trong [51] đưa ra các nguồn bức xạ và đóng góp trung
bình vào liều hiệu dụng hàng năm mà con người nhận được (Hình 1.1). Liều tương
đương hàng năm mà con người nhận được: Cỡ 14% có nguồn gốc từ y tế, 1% có
nguồn gốc từ công nghiệp hạt nhân, còn lại 85% có nguồn gốc từ các nguồn phóng
xạ tự nhiên. Đóng góp của các thành phần bức xạ vào liều chiếu xạ hàng năm gây
ra cho con người phụ tḥc vào vị trí địa lý, vào hàm lượng các nguyên tố phóng
xạ có trong đất đá. Các bức xạ tự nhiên có nguồn gốc từ tia vũ trụ và từ các
nguyên tố phóng xạ nguyên thủy có trong vỏ Trái Đất [51, 65].

Hình 1.1. Các nguồn gây ra liều trung bình hàng năm cho con người [92].

5


1.1.2. Hạt nhân phóng xạ tự nhiên trên bề mặt Trái Đất


U và 235U trong vỏ Trái Đất. Ngồi các đồng vị phóng xạ trong 3 dãy trên, trong

vỏ Trái Đất còn có các đồng vị phóng xạ 87Rb và 40K.
Bảng 1.1. Một số đặc trưng của 4 dãy phóng xạ tự nhiên [101].

Tên dãy

Dãy

Hạt nhân cuối cùng
(đồng vị bền)

Hạt nhân mẹ
(đồng vị sống lâu
nhất)
232

rã (năm)

Thori

4n

208

Neptun

4n+1


Pb

237

Bi

Th

1,4.1010

Np

2,41.106

Năm đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã lớn đó là:
232

Chu kỳ bán

40

K,

238

U, 87Rb,

235

U và

Nhóm 3: Các đồng vị phóng xạ đơn (khơng tạo thành dãy phóng xạ ) được xuất
hiện ở giai đoạn đầu hình thành Trái Đất, có chu kỳ bán rã lớn như 40K, 147Sb và 87Rb.
Hai đồng vị

147

Sb và 87Rb có hàm lượng rất nhỏ, đều phân rã beta mềm thuần túy,

nên nó đóng góp vào liều chiếu xạ tự nhiên không đáng kể.
Kali tự nhiên gồm 3 đồng vị 39K, 40K, và 41K, trong đó 40K là đồng vị phóng
xạ, đợ giàu đồng vị của 40K trong Kali tự nhiên cỡ 0,0117%. Chu kỳ bán rã của 40K
cỡ 1,26 ×109 năm. Cỡ 89,23 % hạt nhân 40K phân rã β- về trạng thái cơ bản của 40Ca
và cỡ 10,67 % hạt nhân

40

K chiếm electron quỹ đạo trở về

40

Ar ở trạng thái kích

thích, năng lượng 1460,82 keV. Từ trạng thái kích thích trên phát ra bức xạ gamma
có năng lượng 1460,82 keV để trở về trạng thái cơ bản [51].
Nhóm 4: Các đồng vị phóng xạ được hình thành do bức xạ vũ trụ tương tác
với hạt nhân ngun tử có trong khí quyển. Ngồi các đồng vị phóng xạ nguyên
thủy, trong môi trường còn có các đồng vị phóng xạ có nguồn gốc từ tia vũ trụ. Đó

7


số khối giảm đi 4 đơn vị, điện tích giảm đi 2 đơn vị bằng cách phát bức xạ alpha.
Phổ alpha do các hạt nhân phóng xạ alpha tự nhiên phát ra là phổ gián đoạn.
Phương trình phân rã phóng xạ alpha có dạng:
A
z

X 

trong đó hạt nhân zA X gọi là hạt nhân mẹ,

A 4
z 2

A 4
z 2

8

Y

(1.1)

Y là hạt nhân con và �chiếu trong do đất đá gây ra ở 30 huyện thuộc
3 tỉnh miền trung Lào.
Tất cả 202 điểm khảo sát đều có chỉ số nguy hiểm < 1 (là giá trị giới hạn cho
phép). Chỉ số nguy hiểm chiếu ngồi trung bình có giá trị biển đổi từ 0,05 đến 0,76
và giá trị trung bình là 0,32 ± 0,02. Giá trị này xấp xỉ chỉ số nguy hiểm chiếu ngồi
do đất đá ở các tỉnh phía nam Thailand gây ra là 0,34 [58] và nằm giữa giá trị chỉ số
nguy hiểm chiếu trong do đất ở tỉnh Quảng Trị (0,27) và tỉnh Quảng Bình (0,36).
Chỉ số nguy hiểm chiếu trong trung bình do đất tại 30 huyện gây ra, trong


40

K,

226

Ra,

232

Th trong các mẫu đất ở

khu vực mỏ vàng cao hơn các khu vực xung quanh. Tuy nhiên hoạt độ Radi tương
đương trong khu vực này đều nhỏ hơn giá trị cho phép (370 Bq/kg).
+ Đã tiến hành đánh giá mối tương quan giữa hoạt đợ Radi tương đương và
hoạt đợ phóng xạ riêng của 40K, 226Ra, 232Th trong 202 mẫu đất. Kết quả chỉ ra rằng
có mối liên hệ chặt chẽ giữa hoạt đợ Radi tương đương và hoạt đợ phóng xạ riêng
của

232

Th ( hệ số R2 = 0,945), đóng góp của

chiếm 53%.

90

232



K,

Th và hoạt đợ Radi tương đương trong mẫu đất ở các huyện đồng bằng

thuộc 2 tỉnh Khammue và Savanakhet đều thấp hơn so với giá trị trung bình trên thế
giới. Hoạt đợ phóng xạ riêng của 40K, 226Ra, 232Th trong các mẫu đất ở khu vực mỏ
vàng cao hơn các khu vực xung quanh, tuy nhiên hoạt độ Radi tương đương trong
khu vực này đều nhỏ hơn giá trị cho phép (370 Bq/kg).
5. Đã tiến hành vẽ bản đồ phóng xạ gồm: Bản đồ hoạt độ phóng xạ riêng của
40

K, bản đồ hoạt đợ phóng xạ riêng của

232

226

Ra, bản đồ hoạt đợ phóng xạ riêng của

Th và bản đồ hoạt độ Radi tương đương, do phóng xạ từ đất tại 3 tỉnh miền trung

nước Lào gây ra. Cả 4 bản đồ đều thấy xuất hiện 2 khu vực ứng với màu đỏ, tương
ứng với các huyện có mỏ vàng, các huyện miền núi của 3 tỉnh đều cao hơn các

91


huyện xung quanh. Tuy nhiên ngay cả các vùng này các hệ số nguy hiểm bức xạ
như: Hoạt độ Radi tương đương, suất liều hấp thụ trong khơng khí, liều hiệu dụng

[4]. Somsavath Leuangtakoun, Bui Van Loat, Bui Thi Hong, Thang Duc Duong,
Sounthone Singsoupho (2019), “Assessment of Natural Radioactivity and
Associated Radiation Hazards in Soils samples from Khammuan Province,
Laos”, VNU Journal of Science,Mathematics – Physics, 35, pp.1-11
[5].Bui Van Loat, Somsavath Leuangtakoun, Thi Hong Bui, Thi Kim Duyen Vu,
Thiem Ngoc Le, Thang Duc Duong, Sounthone Singsoupho, Hoai-Nam Tran
(2020), “Natural radioactivity and radiological hazards in soil samples in
Savannakhet province, Laos”, Journal of Radioanalytical and Nuclear
Chemistry, 323, pp.303-315
[6]. Somsavath Leuangtakoun, Giang T.T Phan, Thang Duc Duong, Ngoc-Thiem
Le, Nam Khang Khong, Sounthone Singsoupho, Hoai-Nam Tran, Bui Van Loat
(2020), “ Natural radioactivity measurement and radiological hazard evaluation
in sureface soils in a gold mining area and surrounding region in Bolikhamxay
province, Laos”, Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry, Received:
18April 2020/ Accepted:19 September

93


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Vũ Văn Bích, Nguyễn Văn Nam, Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn Văn Phòng (2010),
Báo cáo đề tài nghiên cứu xác định hệ số cân bằng phóng xạ, hệ số eman hóa
quặng urani trong vùng trũng Nơng Sơn Hà Nội.
2. Nguyễn Cẩm Hà (2020), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học: Điều tra, xây
dựng cơ sở dữ liệu phóng xạ mơi trường trong khu vực có khả năng chịu ảnh
hưởng sớm từ sự cố hạt nhân ngồi biên giới phía Bắc phục vụ cơng tác ứng
phó sự cố, do Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Ngô Quang Huy (2006), Cở sở Vật lý hạt nhân, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ
thuật, Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status