Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 01 tỷ lệ 1 1000 xã thái sơn, huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
---------------------------

LY MÍ CÁY
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TỒN
ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 01 TỶ LỆ
1:1000 XÃ THÁI SƠN - HUYỆN HÀM YÊN - TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chun ngành:

Quản lý đất đai

Khoa:

Quản lý tài ngun

Khóa:

2015 – 2019

THÁI NGUYÊN - 2019




Giảng viên hướng dẫn: TS. VŨ THỊ QUÝ

THÁI NGUYÊN - 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được
sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cơ giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên,
cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và
phịng Đào tạo của Trường Đại học Nơng lâm.
Được sự giúp đỡ Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài
nguyên và Ban giám đốc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc,
em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp
toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 01 tỷ lệ 1:1000 xã Thái sơn huyện hàm yên - tỉnh Tuyên Quang”
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái
nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô
giáo TS Vũ Thị Quý đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong q trình hồn thành khóa
luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Tài
nguyên và Môi trường Phương Bắc, các anh trong đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ,
chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập.
Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cơ, đóng góp của
bạn bè để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tuyên Quang, ngày 15 tháng 5 năm 2019
Sinh viên


Hình 4.13: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ....................................................48
Hình 4.14: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ...........................................................49
Hình 4.15: Bản đồ sau khi phân mảnh ......................................................................49
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa ........................................................50
Hình 4.17: Đánh số thửa tự động ..............................................................................51
Hình 4.18 Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn ..............................................52
Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa ...........................................................................................53
Hình 4.20: Đánh số thửa tự đơng ..............................................................................53
Hình 4.21: Sửa bảng nhãn thửa .................................................................................54
Hình 4.22: Tạo khung bản đồ địa chính ....................................................................55
Hình 4.23: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ..........................................55


iv

DANH MỤC VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa

Chữ viết tắt
BĐĐC

Bản đồ địa chính

CSDL

Cơ sở dữ liệu

HN-72

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... iv
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
1.3. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học .................................................................................................3
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính ........................................................................3
2.1.2. Tính chất, vai trị BĐĐC ............................................................................3
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính ..........................................................................3
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính .......................................4
2.1.5.Cơ sở tốn học của bản đồ địa chính ...........................................................7
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính .............................9
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay ..................................11
2.3. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc ......................................12
2.3.1. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử định vị GPS .........................12
2.3.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ ...................................................12
2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa ..................................................................13
2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính ...........................................................13
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ ...............14
2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ ..............................................................14
2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ ......................................................................16
2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu ........................................................................16

4.4.5. Sửa lỗi. ......................................................................................................46
4.4.6. Chia mảnh bản đồ .....................................................................................49
4.4.7. Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau : .........................50
4.4.8. Kiểm tra kết quả đo ..................................................................................56


vii

4.4.9. In bản đồ ...................................................................................................56
4.5. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ................................................................56
4.6. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp ...................................................................58
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................60
5.1. Kết luận ...........................................................................................................60
5.2. Kiến nghị.........................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................62


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá
của mỗi quốc gia. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống không những của
con người mà của mọi sinh vật, đặc biệt là hoạt động sống của con người, nếu
khơng có đất sẽ khơng có sản xuất và khơng có sự tồn tại của con người. Không
những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng, đất ln chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều
ngành kinh tế khác nhau, là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Song sự phân bố
đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp,

1.3. Mục tiêu cụ thể
Sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm Microstation, Famis. . . vào
xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng tờ bản đồ số 01 trên địa
bàn xã Thái Sơn – Huyện Hàm Yên – Tỉnh Tuyên Quang..
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã
được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.
- Trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy tồn đạc điện tử trong cơng tác
đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo cơng
nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các
thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã,
phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận[4].
2.1.2. Tính chất, vai trị BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số
nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong
thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các
điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện
điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong. Đối với
đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể
tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản
lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Xác định đường cong bằng cách chia nhỏ
đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó là đoạn thẳng và nó được quản lý như
một đường gấp khúc.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh đất
được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ
sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một
số loại đất.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
ranh giới phân chia khơng ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích
khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa
đất phụ hay đơn vị tính thuế.
Lơ đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thơng thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sơng ngịi. Đất đai được chia lơ theo


5

điều kiện tương đồng về địa lý như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao
thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lơ đất. Khu đất
và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
Thơn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người

Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, loại đất chi tiết.
- Cơng trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng
đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đơ thị thì trên từng thửa đất cịn phải thể hiện chính
xác ranh giới các cơng trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, . . .Các cơng
trình được xây dựng theo mép tường phía ngồi. Trên vị trí cơng trình cịn biểu thị
tính chất cơng trình như gạch nhà, nhà bê tơng, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh
trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính xác vị trí
tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các cơng trình cầu cống trên đường và tính
chất con đường. Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ
rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì
vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thơng sơng ngịi, kênh mương, ao hồ, . . .
Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng lớn hơn
0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ
một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính
xác các rãnh thốt nước cơng cộng. Sơng ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên
riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định
hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an tồn giao thơng, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ
đê điều.


7


xích đạo
Phép chiếu UTM

Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên
hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên
kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong
vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.
Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận
lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ
toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.


9

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng
phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã cơng bố và đưa vào sử
dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt a=1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w = 7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt trong khn viên Viện Nghiên cứu Địa
chính, đường Hồng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc thành
phố khơng cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ
thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nước có 64 tỉnh và thành phố, có
nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong

Các ơ vng được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ
tự ô vuông.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ơ vng, mỗi ơ vng có
kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngồi thực địa. Các ô vuông được đánh
thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ơ vng, mỗi ơ vng có
kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ


11

1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50
x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngồi thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ
tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ơ vng, mỗi ơ vng có kích
thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50

liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính địa chính.
Cấu tạo của máy tồn đạc điện tử được ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo
xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.
Chức năng của máy toàn đạc điện tử là đo vẽ các điểm chi tiết từ lưới địa
chính [6].
2.3.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện tử
số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại.
Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồng thời với q trình
đo góc cạnh.
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc
điện tử
- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 15-04) trong máy để lưu toàn bộ các số liệu
đo vào máy
- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiều
cao gương.
- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều
cao gương.
- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0o00’00”, quay
máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao.
- Sau mỗi làn bấm nút “All” đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào
bộ nhớ trong của máy


13

- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác[6].
2.3.2.1. Trình tự cơng việc đo vẽ bản đồ địa chính
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng cơng nghệ GPS[7].
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm
hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền
tuân theo bảng sau:
2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa
chính của khu đo.
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi
tiết, thành lập bản đồ địa chính. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có
hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2.
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm
địa chính trở lên.
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính
xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên[7].


15

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
[S] max (m)

mβ ()

KV1

KV2

KV


1:2000

1:2000

2000

1000

15

15

1:4000

1:2000

1:5000

4000

2000

15

15

1:4000

1:2000


Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa
các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy
định ở bảng trên.
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m.
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5
lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000.
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai khơng lớn hơn
0,05m;
Sai số khép góc trong đường chuyền khơng q đại lượng:
fb = 2mb√‾n
Trong đó :

- mb là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền.

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy tồn đạc điện tử có độ chính xác
từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng qui
“0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các
lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).


16

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo về
phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km)[7].
2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối. Làm cơ sở số liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status