Ứng dụng công nghệ tin học trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1 1000 thị trấn nông trường phong hải, huyện bảỏ thắng, tỉnh lào cai - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ HƯƠNG LY
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 80 TỶ LỆ 1:1000 THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG
PHONG HẢI, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chun ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


: ThS. Trương Thành Nam

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của
mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức
lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực
tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Công ty TNHH VIETMAP
em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học trong thành
lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 Thị trấn nông trường Phong Hải,
huyện Bảỏ Thắng, tỉnh Lào Cai”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo ThS. Trương Thành Nam người đã trực
tiếp hướng dẫn em hồn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công ty TNHH
VIETMAP đã giúp đỡ em hồn thành khóa luận này.
Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng
góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hình 4.4: Hiển thị sửa chữa số liệu đo ............................................................ 32
Hình 4.5: Một số điểm đo chi tiết ................................................................... 32
Hình 4.6: Nối vẽ các đối tượng ....................................................................... 33
Hình 4.7: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ ..................................................... 38
Hình 4.8: Sửa lỗi tự động ................................................................................ 39
Hình 4.9: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ............................................ 40
Hình 4.10: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 41
Hình 4.11: Bản đồ sau khi phân mảnh ............................................................ 42
Hình 4.12: Tạo nhãn cho thửa đất ................................................................... 43
Hình 4.13: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .............................................. 43
Hình 4.14: Đánh số thửa tự động .................................................................... 44
Hình 4.15: Gán dữ liệu từ nhãn ....................................................................... 45
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn ................................... 45
Hình 4.17: Vẽ nhãn quy chủ ........................................................................... 46
Hình 4.18: Sửa bảng nhãn thửa ....................................................................... 47
Hình 4.19: Tạo khung bản đồ địa chính .......................................................... 48
Hình 4.20: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ................................ 48


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2

3.4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn nông trường
Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ................................................... 20
3.4.2. Quy trình các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo
vẽ chi tiết ......................................................................................................... 20
3.4.3. Thành lập tờ bản đồ địa chính số 80, tại thơn Tiên Phong , thị trấn nông
trường Phong Hải ............................................................................................ 20
3.4.4. Ứng dụng phần mềm gCadas và MicrostationV8i để khai thác cơ sở dữ
liệu địa chính ................................................................................................... 20
3.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 20
3.5.2. Phương pháp xử lý số liệu và trình bày báo cáo ................................... 21
3.5.3. Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa ............................. 21
3.5.4. Phương pháp xây dựng bản đồ .............................................................. 21
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 22
4.1. Khái quát khu vực nghiên cứu ................................................................. 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 22
4.1.2. Kinh tế- xã hội ....................................................................................... 24
4.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn nông trường Phong Hải....25


vi

4.2. Quy trình thực hiện thành lập bản đồ địa chính ....................................... 27
4.2.1. Quy trình các bước thành lập bản đồ điạ chính .................................... 27
4.2.2. Số liệu lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu ......................... 28
4.2.3. Số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp ........................................................ 29
4.3. Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính ..29
4.3.1. Nhập số liệu đo...................................................................................... 30
4.3.2. Hiển thị sửa chữa số liệu đo .................................................................. 31
4.3.3. Thành lập bản vẽ ................................................................................... 33

Đơn vị hành chính

GCN

Giấy chứng nhận

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

HĐND

Hội đồng nhân dân

HSTĐ

Hồ sơ thửa đất

NĐ – CP

Nghị định Chính phủ

QĐ – BTNMT

Quyết định Bộ tài ngun mơi trường

QĐ – TTg

Quyết định Thủ tướng chính phủ



PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vơ cùng q
giá của mỗi quốc gia, khơng có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô
hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống, đặc biệt
là hoạt động sống của con người, nếu khơng có đất sẽ khơng có sản xuất và
khơng có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi
quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất ln chiếm giữ một
vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư
liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Xong sự phân bố đất đai lại rất khác nhau
dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở
đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt
các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những cơng việc chính của cơng tác
quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý
đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ
thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính
hồn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của
tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi khơng ngừng do đó. Để bảo vệ
quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản
đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài
liệu cơ sở cung cấp thơng tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là
tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính
chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.




3

phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố khơng gian như vị trí các
điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất…
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ.
1.5. Ý nghĩa
- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số
liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc.
- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm
thành lập bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp
với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đất đai một cách thống nhất và có hiệu quả cao.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
a. Bản đồ
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt trái đất trên mặt phẳng theo một quy
luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái mối quan hệ giữa các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của
mỗi bản đồ cụ thể.[7]
b.Bản đồ địa chính gốc
Bản đồ địa chính gốc là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể

nhưng các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng
một bộ hệ thống kí hiệu đã được số hóa.
Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:
- Dữ liệu bản đồ (số liệu đo đạc, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính…).
- Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc được bằng máy tính (đĩa cứng,
đĩa mềm, usb …).
- Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng, phần mềm).
- Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng bản đồ (máy chiếu, internet,…).
2.1.2. Mục đích và yêu cầu của bản đồ địa chính
2.1.2.1. Mục đích
Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích làm cơ sở để thực hiện
đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đất đai), giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở theo quy định của pháp luật.
Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận,
huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc


6

Trung ương (gọi chung là tỉnh).
Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến
động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã.
Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng các khu dân cư, đường giao thơng, cấp thốt nước, thiết kế các cơng
trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm.
Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp đất đai.

Triển các điểm đo chi tiết lên bản vẽ
Nối các điểm đo tạo thành thửa đất
Biên tập các nội dung bản đồ địa chính
In kiểm tra, đối sốt ngồi thực địa
Biên tập bổ sung hồn thiện bản đồ địa chính
Hình 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng số liệu đo vẽ chi tiết
Ngày nay, do ứng dụng kỹ thuật điện tử, phương pháp đo vẽ chi tiết đã
được cải tiến, tự động hóa ở mức cao. Các loại máy đo có khả năng bắt điểm
chính xác, tự động ghi lại các kết quả đo, mã đối tượng, mã đo, các giá trị
thuộc tính,…vào các thiết bị nhớ có sẵn trong máy hoặc nối với máy. Sau khi
kết thúc đo đạc ngoài trời, những kết quả đo sẽ được truyền vào máy tính để
tiến hành các bước tiếp theo (Xử lý kết quả đo, dựng hình, vẽ bản đồ…) với
khả năng tự động hóa nhờ các phần mềm chuyên dụng. Hiện nay ở nước ta rất
nhiều nơi áp dụng công nghệ này.


8

Ưu điểm phương pháp này có ưu điểm điển hình là các khâu xử lý số liệu
hoàn toàn tự động, khả năng cập nhật các thông tin cao, đạt hiệu suất kinh tế, tiết
kiệm thời gian, độ chính xác cao và khả năng lưu trữ quản lý bản đồ thuận tiện.
Nhược điểm nằm trong khâu tổ chức quản lý dữ liệu. Tránh các sự cố
cơng nghệ làm mất hồn tồn dữ liệu, thời gian đo đạc hoàn toàn ngoài thực
địa gặp nhiều khó khăn về thời tiết, điều kiện làm việc và chịu ảnh hưởng rất
lớn của điều kiện tự nhiên.
2.1.3.2. Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không
Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh để thành lập bản đồ địa chính hay cịn
gọi là phương pháp khơng ảnh. Trong phương pháp này bản đồ được thành
lập trên cơ sở ảnh chụp từ máy bay. Không ảnh chủ yếu được dùng để thành
lập bản đồ tỷ lệ 1: 10000 đến 1: 25000, quy trình thành lập bản đồ địa chính

Việc thành lập bản đồ địa chính có thể được thành lập trực tiếp từ ảnh
đơn. Đây là giải pháp đơn giản, thiết bị không phức tạp, áp dụng cho khu vực
bằng phẳng có độ chênh cao khơng lớn. Các tờ ảnh đơn được quét thành ảnh
dạng raster, sau đó được nhập vào tính, xác định tọa độ, ghép mảnh, vẽ ranh giới
thửa và yếu tố nội dung của bản đồ (vector hóa), biên tập thành bản đồ địa chính.
Ưu điểm của phương pháp này là khắc phục được những khó khăn của
sản xuất trong điều kiện dã ngoại và thời gian sản xuất. Đối với vùng rộng lớn
sẽ cho hiệu quả cao về năng suất và giá thành.
Nhược điểm Những khu vực có nhiều địa hình che khuất ranh giới thửa
và các đối tượng đo vẽ bản đồ cũng như những khu vực có nhiều biến động
mới so với mốc thời gian chụp ảnh sẽ địi hỏi cơng tác đo đạc bổ sung thực
địa nhiều hơn. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các bản đồ địa chính tỷ lệ
nhỏ, nếu áp dụng cho các bản đồ tỷ lệ lớn như 1:1000, 1:500 và 1:200 thì khó
đạt độ chính xác. Nếu áp dụng cho các khu vực đo vẽ lẻ tẻ và nhỏ thì giá
thành cao.
2.1.4. Độ chính xác bản đồ địa chính
1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ,
điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai khơng vượt quá 0,1 mm tính
theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các
điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ
địa chính dạng số được quy định là bằng khơng (khơng có sai số).
3. Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ
không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng
cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới
km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
4. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản


10


2.2. Cơ sở tốn học bản đồ địa chính
2.2.1. Hệ quy chiếu
Bản đồ địa chính được thành lập trong hệ tọa độ Quốc gia Việt Nam
(viết tắt là hệ tọa độ VN – 2000) với các thông số sau:
Elipsoid quốc gia là WGS – 84 (World Geodetic Sytems – 84) có kinh
tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuyt tại nước Anh và định vị phù hợp với
lãnh thổ Việt Nam với:
 Bán trục lớn: a = 6378137.000 m;
 Bán trục nhỏ: b = 6356752.300 m;
1

 Độ dẹt: α 289.257223563 ;

 Hằng số trọng trường Trái Đất GM = 3986005 x 108 m3 s-2;
 Tốc độ quay quanh trục: ω = 72921151011 rad/s;
 Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
UTM (Universal Transverse Mercator) quốc tế với 2 múi chiếu là 30 và 60
tương ứng với hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến thiên dạng chiều dài k0 = 0.9999 và
k0 = 0.9996;
 Điểm gốc N00 đặt tại khuôn viên Viện nghiên cứu địa chính thuộc
Bộ TN&MT;
 Điểm gốc độ cao tại Hịn dấu Hải Phòng;
 Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng có X= 0 km, Y= 500 km.[8]
2.2.2. Hệ thống tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật
độ thửa đất trung bình trên 01 ha. Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi
tắt là Mt, được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha)
của các thửa đất.


- Mt ≥ 5 thuộc khu vực đất nông nghiệp.
- Mt < 10 thuộc đất khu dân cư.
- Mt ≤ 1 thuộc khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng

1:5000

thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.
- Mt ≥ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp.
- Đất lâm nghiệp có Mt < 0,2.

1:10000

- Đất chưa sử dụng, đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường
hợp cần thiết đo vẽ để khép kín phạm vi địa giới hành chính.
(Nguồn: Thơng tư 25/2014/TT-BTNMT, 2014)

2.2.3. Tên gọi và danh pháp bản đồ địa chính
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh –
Huyện – Xã) lập bản đồ.
Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa


13

chính gốc, đánh số như bản đồ địa chính gốc và số thứ tự của tờ bản đồ địa
chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và
không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã.
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 có số hiệu tương ứng là 728
497 - 5- d

1:5000

60x60

3000x3000

900

728497

1:2000

50x50

1000x1000

100

728497-6

1:1000

50x50

500x500

25

728497-6-c



14

- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng chính
phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam;
- Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ toạ
độ quốc tế WGS-84 và hệ toạ độ quốc gia VN-2000;
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa
Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000;
- Thông tư số 30/2013/ TT-BTNMT Quy định thực hiện lồng ghép việc
đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây
dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài
Nguyên và Mơi Trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thơng tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường quy định về Bản đồ địa chính;
- Thơng tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về quy định về thống kê kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22/10/2014 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường quy định về xác định đường địa giới hành chính, cắm
mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;
- Thơng tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22/05/2015 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ
tổng hợp đo đạc và bản đồ;
Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và cơ sở
dữ liệu đất đai cho 15 xã, thị trấn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.


dụng
dạng thu,
số được
thành
bằng các phần
mềm khác nhau. Hiện nay một số địa phương đang quản lý bản đồ số bằng
phần mềm Microstation và Mapinfor. Tuy nhiên theo quyết định của Bộ tài
Ngun và Mơi trường thì tất cả dữ liệu đồ hoạ cuối cùng phải được chuyển
về khuôn dạng *.dgn của phần mềm Microstation.
2.5.1. Giới thiệu về Microstasion
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân
phối bởi tập đoàn Bentley Sytems. MicroStation có mơi trường đồ họa rất mạnh
cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác
chạy trên đó như: Famis, Geovec, Irasb, Irasc, MSFC, MRF CLEAN, MRF
Frag và eTools, eMap… Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số
hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày
bản đồ.
MicroStation cịn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần


16

mềm khác qua các file định dạng (.dxf) hoặc (.dwg).
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính
năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu
dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày
bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo,
AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ
dàng trong MicroStation.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status