<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020</b>
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút
<b>ĐỀ SỐ 1</b>
<b> Câu 1 (3 điểm):</b><i><b> Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:</b></i>
“...Bấy giờ ai nấy ở trong đình, đều nơn nao sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê,
mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
- Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:
- Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ơng bỏ tù chúng mày !
Có biết khơng?... Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như
vậy? Khơng cịn phép tắc gì nữa à?
- Dạ, bẩm...
- Đuổi cổ nó ra !”
1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
………
2. Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi !” có tác dụng
gì?
………
3. Đoạn văn trên cho em hiểu gì về bản chất tên quan phủ?
………
<b>Câu 2 (2 điểm): </b>
+ Người dân đang ở trong một tình cảnh vơ cùng đáng thương, tội nghiệp đối
diện với cảnh đê vỡ, tính mạng hàng trăm nghìn con người đang trong tình thế
ngàn cân treo sợi tóc. (0,5)
+ Tác giả đã bộc lộ tấm lòng cảm thương sâu sắc trước tình cảnh của người dân
tội nghiệp(0,5)
<b>Câu 3 (5 điểm): </b>
<b> Nhân dân ta thường nói:</b>
<i> Một cây làm chẳng nên non</i>
<i>Ba cây chụm lại nên hịn núi cao</i>
Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
a.Mở bài: (0,75)
- Nêu tinh thần đồn kết là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thù
- Nêu vấn đề: “Một cây..núi cao”
b.Thân bài:
Luận điểm giải thích: (0,5)
“Một cây khơng làm nên non, nên núi cao”
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Câu tục ngữ nói lên đ/k là sức mạnh của cộng đồng dân tộc.
trơng thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang
hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa
tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ơi! Sức người
khó lịng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo
thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.”
a. Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
c. Tác phẩm trên thuộc thể loại nào?
d. Chỉ ra câu đặc biệt có trong đoạn trích trên?
e. Chỉ ra câu văn có sử dụng phép liệt kê.
<b>Phần II. Tiếng Việt (2,0 điểm)</b>
<b>Câu 1 (1,0 điểm). Điền trạng ngữ thích hợp vào những chỗ trống trong các câu sau:</b>
a,...cây cối đâm chồi nảy lộc.
b,...thành phố lên đèn như sao sa.
<b>Câu 2 (1,0 điểm). Cho từng đôi câu sau, hãy biến chúng thành một câu có cụm C</b>
- V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà không thay đổi về nghĩa. Cho biết cụm
C-V đó làm thành phần gì hoặc phụ ngữ trong từ, cụm từ nào?
a, Chúng em học giỏi. Cha mẹ và thầy cơ rất vui lịng.
...
.
...
c. Tác phẩm trên thuộc thể loại: Truyện ngắn(0,5)
d. Chỉ ra câu đặc biệt có trong đoạn trích trên: Gần một giờ đêm(0,5)
e. Chỉ ra câu văn có sử dụng phép liệt kê: Dân phu kể hàng trăm nghìn con người,
từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác
tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người
nấy lướt thướt như chuột lột. (0,5)
g. Câu văn tác giả nhận xét về tình cảnh của người dân khi hộ đê: Tình cảnh trơng
thật là thảm.(0,5)
<b>Phần II. Tiếng Việt (2,0 điểm)</b>
<b>Câu 1 (1,0 điểm). Học sinh có thể điền theo nhiều từ, cụm từ khác nhau nhưng</b>
phải phù hợp với văn cảnh. Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.
phụ ngữ trong từ, cụm từ nào đúng cho 0,25 điểm. (Nếu cuối câu khơng có dấu
chấm câu trừ 0,25 điểm).
a, Chúng em học giỏi. Cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.
VD: Chúng em học giỏi khiến cha mẹ và thầy cơ rất vui lịng.
Cụm C-V “cha mẹ và thầy cơ rất vui lịng”làm phụ ngữ cho động từ “khiến”.
b, Bố mẹ thưởng cho tôi chiếc xe đạp. Tôi đi bằng chiếc xe đạp đó. VD: Tơi đi học
bằng chiếc xe đạp mà bố mẹ thưởng cho tôi.
Cụm C-V “bố mẹ thưởng cho tôi” làm vị ngữ.
- Lịng biết ơn đó giúp ta gắn bó với cha mẹ, ơng bà, anh em, tập thể... tạo ra một
xã hội nhân ái, đoàn kết. Thiếu lòng biết ơn và hành động để đền ơn con người sẽ
trở nên ích kỉ, xấu xa và độc ác.
Vì vậy, Uống nước nhớ nguồn là đạo lí mà con người phải có, và nó trở thành một
truyền thống tốt đẹp của nhân dân.
- Nhớ nguồn phải thể hiện như thế nào?
+ Giữ gìn và bảo vệ thành quả của người đi trước đã tạo ra.
+ Sử dụng thành quả lao động đúng đắn, tiết kiệm.
+ Bản thân phải góp phần tạo nên thành quả chung, làm phong phú thêm thành quả
của dân tộc, của nhân loại.
+ Có ý thức và có hành động thiết thực để biết đền ơn đáp nghĩa cho những người
có cơng với bản thân, với Tổ quốc.
<b>III. Kết bài:</b>
- Nhấn mạnh ý nghĩa của câu tục ngữ và tác dụng của nó.
- Bài học rút ra cho bản thân.
<b>Biểu điểm:</b>
một vài sai sót nhỏ. Điểm 7-8: Đáp ứng được đủ các yêu cầu trên, văn viết biểu
cảm, diễn đạt lưu lốt, biết giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ, có
dẫn chứng, cịn mắc một vài sai sót nhỏ.
<b>Câu 4. (1 điểm) Bài ca dao trên gợi cho người đọc tình cảm gì?</b>
<b>Phần II. Tạo lập văn bản (7 điểm)</b>
Câu 1. (2 điểm) Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong văn bản trên, em hãy viết
một đoạn văn ngắn (khoảng 7 - 12 dịng) trình bày tình cảm của em đối với quê
hương.
Câu 2. (5 điểm) Giải thích câu nói: “Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con
người.”
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II</b>
<b>NĂM HỌC 2019-2020</b>
<b>Phần</b> <b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>
<b>Phần I</b> <b>ĐỌC HIỂU</b> <b>3.0</b>
<b>1</b> - Thể thơ: Lục bát <b>0.5</b>
<b>2</b> <i><b>- Thành ngữ: dãi nắng dầm sương</b></i> <b>0.5</b>
<b>3</b>
- Hai biện pháp tu từ nổi bật: Điệp ngữ và liệt kê.
<i>- Tác dụng: </i>
<i>+ Điệp ngữ: “nhớ” : nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, triền</i>
miên khôn nguôi của người xa quê.
- Bộc lộ tình cảm một cách trực tiếp về tình yêu của
mình đối với quê hương.
<i><b>Hoặc:</b></i>
- Bộc lộ tình cảm gián tiếp đối với q hương thơng qua
các hình ảnh, cảnh vật gắn bó với quê hương.
<i><b>d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng</b></i>
về vấn đề nghị luận.
<b>0.25</b>
<b>0.25</b>
<i><b>e. Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả,</b></i>
ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
<b>0.25</b>
<b>0.25</b>
<b>2</b> <i><b>a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có</b></i>
<i>đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: Giới thiệu</i>
<i>vấn đề nghị luận; Thân bài: Triển khai được các luận</i>
<i>điểm làm rõ được nhận định; Kết bài: Khái quát được</i>
nội dung nghị luận.
<i>người.</i>
+ Sách giúp ta mở rộng tầm hiểu biết về khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội ...
+ Sách giúp ta vượt mọi khoảng cách của không gian,
thời gian. Giúp hiểu biết về quá khứ, hiện tại và tương
lai. Hiểu về tình hình trong địa phương, trong nước, và cả
trên quốc tế...
<i><b>* Nhận xét, đánh giá, nêu ý kiến.</b></i>
- Sách có 2 loại:
+ Sách tốt: Mở mang trí óc, nâng cao tầm hiểu biết;
Khám phá giá trị bản thân; Chắp cánh ước, mơ và khát
vọng sáng tạo.
+ Sách xấu: Tuyên truyền lối sống không lành mạnh.
Gieo rắc những tư tưởng, tình cảm tiêu cực, tác động xấu
đến nhân cách con người.
<i>- Cần có thái độ đúng đắn khi đọc sách. Tạo thói quen</i>
tốt và duy trì thói quen đọc sách; Phải biết chọn sách mà
đọc; Phê phán, lên án sách xấu.
<i><b>* Bàn bạc mở rộng, liên hệ thực tiễn</b></i>
<i>2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ</i>
<i>những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm</i>
<i>xúc.</i>
<i>3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể khơng giống đáp án,</i>
<i>có những ý ngồi đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.</i>
<b>ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2019 – 2020</b>
<b>Môn: Ngữ văn 7</b>
<b>ĐỀ SỐ 4</b>
<b>Phần I: Phần đọc – hiểu (2,0 điểm) :</b>
Đọc kĩ phần trích sau và thực hiện các yêu cầu:
<i>Cảm ơn mẹ vì ln bên con</i>
<i>Lúc đau buồn và khi sóng gió</i>
<i>Vịng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.</i>
<i>Bỗng thấy lịng nhẹ nhàng bình n</i>
<i>Mẹ dành hết tuổi xuân vì con</i>
<i>Mẹ dành những chăm lo tháng ngày</i>
<i>Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.</i>
<i>Mẹ là ánh sáng của đời con</i>
<i>Là vầng trăng khi con lạc lối</i>
<i>Dẫu đi trọn cả một kiếp người</i>
Chỉ cho điểm tối đa nếu đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. Những bài
viết có cảm xúc, diễn đạt tốt, có sáng tạo cần được khuyến khích. Chiết điểm đến
0,25 đ.
<b>Phần </b> <b>Đáp án</b> <b>Điểm</b>
<b>Phần I</b>
Câu 1 - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm 0,5
Câu 2 - Từ láy: vỗ về, nhẹ nhàng. 0,5
Câu 3 <i>- BPTT: Điệp ngữ (Mẹ dành).</i> 0,5
Câu 4 <i>- Các từ và, vì, để là: Quan hệ từ</i> 0,5
<b>Phần II</b>
Câu 1
(2,0
điểm)
- Hình thức: Trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Nội dung:
+ Quan phụ mẫu là một kẻ khoe khoang, ăn chơi hưởng lạc
+ là một kẻ vơ tâm, vơ trách nhiệm, khơng quan tâm đến tính
mạng của người dân, không chăm lo cho cuộc sống của người
dân
- Sắt: Là chất rắn, bề ngồi sần sùi, khơng sáng bóng đẹp đẽ,
…
- Kim: Đồ vật nhỏ bé, nhẵn nhụi, bề mặt sáng, dùng để may vá
quần áo.
–> “mài sắt” để “nên kim” là một q trình hết sức khó khăn
và gian khổ. Nó địi hỏi con người phải có tính kiên trì, lịng
quyết tâm lớn mới có thể làm được.
2. Rút ra nghĩa bóng:
- “ Sắt”: là những khó khăn, thử thách trên con đường đạt ước
mơ.
- “ Kim”: thành quả sau cả một quá trình kiên trì, nhẫn nại ,
vượt qua mọi thử thách, chông gai.
Ý nghĩa của câu tục ngữ: có lịng kiên trì, ý chí quyết tâm và
mục đích rõ ràng, thành cơng sẽ đến với chúng ta.
- HS lấy một vài dẫn chứng để minh họa
3. Nghĩa mở rộng:
- Có lịng kiên trì, sự quyết tâm thì bất cứ khó khăn nào, cơng
việc gì cũng có thể vượt qua và đạt được thành cơng như mong
muốn, khơng kể hồn cảnh, tuổi tác, nghề nghiệp…
<b>Câu 2. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn?</b>
A. Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân. B. Tôm đi trạng vạng, cá đi rạng đông
C. Uống nước nhớ nguồn. D. Người ta là hoa đất.
“Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể văn
nghị luận”
A. Đức tính giản dị của Bác Hồ
B. Ý nghĩa văn chương
C. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
D. Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
<i><b> Câu 4. Thành phần trạng ngữ được in đậm trong câu dưới đây là thành phần trạng</b></i>
ngữ nào?
<b>"Trên giàn thiên lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa."</b>
A. Chỉ thời gian C. Chỉ nguyên nhân
B. Chỉ nơi chốn D. Chỉ mục đích
<b>Câu 5. Câu văn: “Cuộc sống mới tươi đẹp đang xây dựng” là câu gì?</b>
A. Câu bị động. C. Câu rút gọn.
B. Câu chủ động.
<i> (Sgk Ngữ văn 7 tập II, NXBGDVN)</i>
a) Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Phương thức biểu đạt
<i>chính của đoạn văn là gì? (0,75 điểm)</i>
<i> b) Nêu nội dung chính của đoạn văn? (0,5 điểm)</i>
c) Bài học em rút ra từ đoạn văn là gì? Từ đó, khiến em nhớ đến lời khuyên,
lời dạy nào của Bác dành cho thiếu niên, nhi đồng? Em hãy kể 1-2 lời khuyên ấy
<i>mà em biết? (1,25 điểm) </i>
d) Hiện nay, một số bạn lười học tập, lười làm việc nhà mà luôn dựa dẫm vào
<i>người khác. Em sẽ khuyên bạn thế nào? Hãy chia sẻ bằng 3-4 câu văn. (1,0 điểm)</i>
<i><b>Câu 2. (4,5 điểm)</b></i>
<b>ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 7 SỐ 5</b>
<b>Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm) Mỗi câu chọn đúng cho 0,25 điểm, câu chọn sai</b>
hoặc thừa không cho điểm.
<b>Câu</b> 1 2 3 4 5 6 7 8
<b>Đáp án</b> C C C B A A D B
<b>Phần II. Tự luận (8,0 điểm)</b>
<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>
Tùy theo sức của mình
d) Học sinh trình bày suy nghĩ của mình:
- Về hình thức: Đủ 3-4 câu, đúng ngữ pháp, chính tả. (Thiếu, sai
1-2 câu khơng cho)
- Về nội dung có thể theo gợi ý sau:
+ Giải thích cho bạn hiểu đó là biểu hiện chưa tốt, chưa theo lời
dạy của Bác Hồ và cha mẹ thầy cô giáo.
+ Chỉ cho bạn rõ nguyên nhân và hậu quả của việc đó là sẽ dần
hình thành thói quen xấu, không tốt cho tương lai...
+ Giúp đỡ bạn cùng học tập tiến bộ; Rủ bạn cùng tham gia làm
những việc nhỏ phù hợp với lứa tuổi để bạn dần nhận ra ý nghĩa
của lao động...
+ Nhờ thầy, cô giáo cùng cha mẹ và các bạn tốt khác để khuyên
và động viên giúp đỡ bạn.
...
<i>(Lưu ý: Giáo viên linh hoạt cho điểm tùy theo cách khuyên hợp</i>
<i>lí của học sinh, diễn đạt thuyết phục)</i>
0,25
0,75
+ Học sinh đưa ra dẫn chứng về tầm quan trọng của môi trường
với con người: Cây cối là lá phổi xanh khổng lồ đem lại bầu
khơng khí trong lành cho con người...; nước là nguồn sống...;
đất đai là nơi ở, nuôi trồng...; động thực vật làm cân bằng sinh
thái... đường xá phục vụ cho con người... nhà máy...
LĐ 2: Nêu thực trạng môi trường sống hiện nay đã và đang bị
tổn hại gây ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái...ảnh hưởng lớn tới
kinh tế, sức khỏe, tinh thần của mỗi người:
+ Nạn chặt phá rừng bừa bãi hủy hoại dần lá phổi xanh của Trái
đất, gây lũ lụt, xói mịn, sạt lở đất, đe dọa nguy cơ tuyệt chủng
của các loài động vật quý hiếm..., làm mất dần đi vẻ đẹp của tự
nhiên...
+ Nguồn tài nguyên đất đai dần cạn kiệt, diện tích đất nơng
nghiệp bị thu hẹp, ơ nhiễm bầu khí quyển do sự phát triển ồ ạt
của công nghiệp như các nhà máy, xí nghiệp, cơng trường và các
phương tiện giao thông đường xá, xe cộ gây ra hậu quả mưa
a-xít, hiệu ứng nhà kính, băng tan ở hai cực, thủng tầng ô-zôn, gây
tiếng ồn,..., làm thời tiết biến đổi thất thường, phức tạp gây hậu
0,5
0,5
1,0
quả khôn lường...
<!--links-->