<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ĐỀ THI HỌC KÌ 2 </b><b>VẬT LÝ 7</b><b> NĂM 2019 - 2020</b>
<b>ĐỀ SỐ 1</b>
<b>I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm )</b>
Câu 1. Đơn vị đo hiệu điện thế là
A. Vơn
B. Ơm
C. Am pe
D. t
Câu 2. Một thước nhựa trung hòa về điện sau khi bị cọ xát trở thành vật nhiễm điện
Dương khi
A. thước nhựa mất bớt điện tích dương.
B. thước nhựa mất bớt êlectrơn.
C. thước nhựa nhận thêm điện tích dương.
D. thước nhựa nhận thêm êlectrơn.
Câu 3. Dịng điện trong kim loại là
A. dịng chuyển dời có hướng của các êlectron tự do.
B. dòng chuyển động tự do của các êlectrơn tự do.
C. dịng chuyển dời của các hạt mang điện
D. dịng chuyển dời có hướng của các vật nhiễm điện
B. Vật dẫn điện là vật có các hạt mang điện bên trong
C. vật dẫn điện có khả năng nhiễm điện.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là chưa thật chính xác khi nói về mối tương quan
giữa cường độ dịng điện qua bóng đèn và độ sáng của bóng đèn?
A. Độ sáng của bóng đèn phụ thuộc vào cường độ dòng điện chạy qua nó.
B. Khi bóng đèn khơng sáng thì cường độ dịng điện qua bóng đèn bằng 0 ampe.
C. Trong giới hạn cho phép, bóng đèn càng sáng mạnh khi cường độ dịng điện
càng tăng.
D. Trong giới hạn cho phép, bóng đèn càng sáng yếu khi cường độ dòng điện càng
giảm.
Câu 11. Khi cầu chi trong gia đình bị đứt, để bảo đảm an tồn cho mạng điện ta có
thể áp dụng cách nào sau đây?
A. Lấy sợi dây đồng thay cho dây chì.
B. Nhét giấy bạc (trong bao thuốc lá) vào cầu chì.
Câu 12. Trong các sơ đồ mạch diện dưới đây (hình 1), vơn kế được mắc đúng trong
sơ đồ
<b>TỰ LUẬN ( 7 điểm)</b>
<b>Câu 13. Dịng điện là gì ? ( 1 điểm )</b>
a. Số chỉ của ampekế A2 là 0,35A. (1đ)
b. Cường độ dịng điện qua các bóng là 0,35A (1đ)
2đ
15
- Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là Ampekế. (0,5 đ)
- Để đo cường độ dòng điện, ta lựa chọn ampe kế có giới hạn đo
phù hợp rồi mắc nối tiếp ampe kế với vật dẫn cần đo theo đúng
quy định về cách nối dây vào các núm của ampe kế. (0,5 đ)
(1đ)
2đ
16 Đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp: U<sub>giữa hai đầu Đ</sub><sub>1</sub><sub>; U</sub><sub>23</sub><sub> là hiệu điện thế giữa hai đầu Đ</sub>12 là hiệu điện thế <sub>2</sub><sub>; U</sub><sub>13</sub><sub> là hiệu </sub>
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch Đ1 nt Đ2
a. Ta có U13 = U12 + U23 = 2,4 + 2,5 = 4,9V (1đ)
b. Ta có U23 = U13 - U12 = 11,2 - 5,8 = 5,4 V (1đ)
<b>I Trắc nghiệm : (5đ)</b>
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong những câu sau:
Câu 1. Một vật nhiễm điện có đặc điểm
B. hút các vụn giấy.
C. làm quay kim nam châm.
D. làm tê liệt thần kinh .
Câu 6. Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A. mạch điện bị nối tắt giữa hai cực nguồn điện.
B. mạch điện có dây dẫn ngắn.
C. mạch điện khơng có cầu chì .
D. mạch điện dùng acquy để thắp sáng.
Câu 7. Nhôm là chất dẫn điện tốt là vì
A. nhơm là chất cho dịng điện chạy qua.
B. nhơm có khối lượng riêng lớn.
C. nhơm có ít êlectrơn tự do.
D. nhơm có nhiều êlectrơn tự do.
Câu 8: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào sau đây gây ra tác dụng nhiệt vơ ích ?
A. Quạt điện .
D. Nồi cơm điện .
Câu 9: Dịng điện khơng có tác dụng nào dưới đây :
A. Làm nóng dây dẫn
B. Hút các vụn giấy
D. 12V và 0,5V
Câu 14. Có hai bóng đèn cùng loại 24V được mắc song song với nhau, để hai đèn
sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện sẽ là
A. 12V.
B. 24V.
C. 30V.
D. 12 V.
Câu 15. Các bóng đèn trong gia đình được mắc song song khơng phải vì
A. có thể bật tắt các bóng đèn độc lập với nhau.
B. một bóng đèn bị hỏng thì các bóng cịn lại vẫn sáng.
C. tiết kiệm số đèn cần dùng.
D. các bóng đèn có cùng hiệu điện thế.
Câu 16. Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế là
A. vôn kế.
B. ampekế.
C. nhiệt kế.
Câu 17. Một đoạn mạch gồm hai bóng đèn Đ1, Đ2 mắc song song giữa hai điểm
<b>A, B. Dòng điện chạy qua mỗi đèn có cường độ tương ứng là I1 = 0,3A ; I2 = </b>
<b>0,2A. Cường độ dòng điện IAB</b>) chạy trong mạch chính có giá trị là
A. IAB = 0,2A
B. IAB = 0,3A
<b>Câu 22. (0,5đ’) Giải thích tại sao khi lau chùi màn hình ti vi bằng khăn bơng khơ </b>
ta thấy càng lau thì càng có nhiều bụi bám vào màn hình?
<b>Câu 23. (1đ’)</b>
a/ Sử dụng các kí hiệu qui ước, vẽ sơ đồ mạch điện gồm : Một nguồn điện 2 pin, 2
bóng đèn được mắc nối tiếp, các dây nối và 1 công tắc điều khiển hai đèn tạo thành
mạch điện kín.
b/ Xác định chiều của dòng điện chạy trong mạch điện trên.
<b>Câu 24. (0,75đ’) Trên vỏ của một chiếc quạt điện có ghi 220V. Số vơn(V) này </b>
cho ta biết điều gì?
<b>Câu 25. (1,25đ’)</b>
a/ Cách mắc Vôn kế vào mạch điện?
b/ Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ (hình 1) biết ampekế A1 có số chỉ 0,5A. Hãy
tính cường độ dịng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2?
<b>Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 mơn Vật lý số 2</b>
<b>I. Trắc nghiệm</b>
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp
án A B A A B A D A B B A D C B C A C B B A
a/ Cách mắc vôn kế: Song song với vật cần đo (0,25đ’) sao cho dòng điện đi vào từ
núm dương của vôn kế và đi ra từ núm âm. (0,25 đ’).
b/ Vì đèn Đ1 mắc nối tiếp với đèn Đ2.(0,25 đ’) nên I = I1 = I2 (0,25đ’)
+Cường độ dịng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2 là 0,5A.(0,25đ’)
<b>Caâu 26. (1đ’)</b>
c/ Ta có U12 = U13 - U23<i> = 23,2 - 11,5 = 11,7(V)(0,25đ)</i>
<b>Đề kiểm tra học kì 2 mơn Vật lý lớp 7</b><b> năm 2019 - 2020</b>
<b>ĐỀ SỐ 3</b>
<b>I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)</b>
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau (mổi câu đúng 0,25đ)
Câu 1: Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
A. Cọ xát vật
B. Nhúng vật vào nước đá
C. Cho chạm vào nam châm
D. Nung nóng vật
Câu 2: Một vật trung hịa về điện sau khi bị cọ xát trở thành nhiểm điện âm vì:
A. Vật đó mất bớt điện tích dương
C. Vật đó mất bớt electron
D. Vật đó nhận thêm electron
Câu 3: Dịng điện là:
A. Chế tạo bóng đèn.
B. Chế tạo nam châm.
C. Mạ điện.
D. Chế tạo quạt điện.
Câu 8: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào sau đây gây ra tác dụng nhiệt vơ ích ?
A. Quạt điện .
B. Bàn là điện .
C. Bếp điện .
D. Nồi cơm điện .
Câu 9. Khi tiến hành thí nghiệm cho dịng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại
là do dịng điện có
A. tác dụng hoá học
B. tác dụng từ
C. tác dụng sinh lý
D. tác dụng nhiệt
Câu 10. Hai vật liệu thường dùng để làm vật cách điện là
A. nhôm, sứ.
D. sứ, nhựa.
Câu 11. Đơn vị đo hiệu thế là
A. vôn (V)
Cho trước : nguồn điện (1 pin), 2 bóng đèn Đ1và Đ2 mắc nối tiếp, cơng tắc đóng,
dây dẫn.
<i>Vẽ sơ đồ mạch điện trên ? (1điểm)</i>
So sánh cường độ dịng điện chạy qua các bóng đèn Đ1và Đ2<i>? (1 điểm)</i>
Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ1 là U1 = 2,3 V; hiệu điện thế trong
mạch chính U = 4,8 V. Tính hiệu điện thế U2 giữa hai đầu bóng đèn Đ2<i>? (1điểm)</i>
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3</b>
<b>I.TRẮC NGHIỆM : Mỗi câu đúng 0,25 điểm</b>
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án A A D B D A C A C D A A
<b>II.TỰ LUẬN</b>
<b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>
<b>Câu 1:</b>
- Cường độ dịng điện
- Kí hiệu I, đơn vị Ampe(A)
<b>Câu 2. </b>
<b>KIỂM TRA HỌC KỲ II</b>
<b>Năm học 2019 - 2020</b>
<b>ĐỀ SỐ 4</b>
<b>MƠN: VẬT LÍ 7</b>
<b>A. MA TRẬN</b>
<b>Mức độ</b>
<b>Chủ đề</b>
<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b>
<b>thấp</b>
<b>Vận dụng</b>
<b>cao</b>
<b>Tổng</b>
TN TL TN TL TN TL TN TL <b>TN</b> <b>TL</b>
<b>Các loại</b>
<b>điện</b>
<b>tích.</b>
<b>Chất</b>
<b>dẫn</b>
<b>điện,</b>
<b>chất</b>
1,5đ
15%
<b>4</b>
<b>1,6đ</b>
<b>16%</b>
<b>2</b>
<b>3,5đ</b>
<b>35%</b>
<b>Các tác</b>
<b>dụng</b>
<b>của</b>
<b>dòng</b>
<b>điện</b>
dòng điện
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>
<i>Tỉ lệ</i>
2(C5,6)
0,8đ
8%
<b>2</b>
<b>0,8đ</b>
<b>8%</b>
<i><b>Cường</b></i>
<i><b>độ dòng</b></i>
<i><b>điện,</b></i>
<i><b>Hiệu</b></i>
<i><b>điện thế.</b></i>
<i><b>Câu 2: Một vật trung hòa về điện, sau khi được cọ xát thì nhiễm điện âm. Đó là do</b></i>
<i>nguyên nhân nào dưới đây?</i>
A. Vật đó mất bớt điện tích dương; B. Vật đó nhận thêm electron;
C. Vật đó mất bớt electron; D. Vật đó nhận thêm điện tích dương;
<i><b>Câu 3: Vật nào sau đây đang có dịng điện chạy qua?</b></i>
A. Một thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng lụa;
B. Một chiếc đèn pin mà bóng bị đứt dây tóc;
C. Một chiếc tivi đang tường thuật một trận bóng đá;
D. Một chiếc bút thử điện được đặt trong quầy bán đồ điện;
<i><b>Câu 4: Vật nào sau đây là vật cách điện?</b></i>
A. Một đoạn ruột bút chì; B. Một đoạn dây thép;
C. Một đoạn dây nhôm; D. Một đoạn dây nhựa;
<i><b>Câu 5: Tác dụng phát sáng của dòng điện thể hiện qua hoạt động của dụng cụ nào dưới</b></i>
<i>đây?</i>
A. Đèn LED; B. Đèn dây tóc;
C. Bình nóng lạnh; D. Chuông điện;
<i><b>Câu 6: Trong y học, người ta dùng điện để châm cứu chữa bệnh dựa trên tác dụng nào</b></i>
<i>của dòng điện?</i>
a) 3A = …. mA; b) 80mA = … A; c) 600mV = …. V; d) 750mV = …kV
<i><b>Bài 2 (1,5 điểm). Vào những ngày thời tiết khô hanh, khi chải đầu bằng lược nhựa, ta</b></i>
thấy các sợi tóc như bị dựng đứng lên. Hãy giải thích tại sao.
<i><b>Bài 3 (2,0 điểm). Khi đặt hai quả cầu đã nhiễm điện A và B treo trên hai sợi chỉ mảnh gần</b></i>
nhau, ta thấy chúng đẩy nhau. Hỏi hai quả cầu A và B nhiễm điện như thế nào?
<i><b>Bài 4 (1,5 điểm). Trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn</b></i>
Đ1 gọi là U1, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 gọi là U2.
a) So sánh các hiệu điện thế U1 và U2.
b) Biết cường độ dịng điện chạy trong mạch chính I = 0,54A,
cường độ dòng điện I1 đi qua đèn Đ1 lớn gấp đơi cường độ
dịng điện I2 đi qua đèn Đ2. Tính I1, I2.
<b>C. HƯỚNG DẪN CHẤM</b>
<i><b>I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Mỗi câu chọn đúng được 0,4đ</b></i>
I
1
<b>Câ</b>
<b>u</b>
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
0,75đ
<b>3 </b>
<b>(2,0đ)</b>
- Hai quả cầu nhiễm điện cùng loại.
Có hai khả năng xảy ra: + Hai quả cầu cùng nhiễm điện tích âm
+ Hai quả cầu cùng nhiễm điện tích dương
0,5đ
0,75đ
0,75đ
<b>4 </b>
<b>(1,5đ)</b>
a) Vì Đ1 và Đ2 mắc song song nên U1 = U2 0,5đ
b) Vì Đ1 và Đ2 mắc song song nên I1 + I2 = I
Mà I1 = nên ta có: 2I2 + I2 = I hay 3I2 = 0,54
I2 = 0,54:3 = 0,18A;
I1 = 2.0,18 = 0,26A
0,25đ
0,25đ
0,25đ