BÙN HOẠT TÍNH
Nguyên lý và thiếtkế
Các chấthữucơ
ô nhiễmcóthể
phân huỷ sinh
học
Bùn
có thể
lắng
Vi khuẩncó
sẵntrong
nướcthải
KHÍ LẮNG
Nước trong ở phía trên
CÂU HỎI: Sử dụng vi khuẩn để xử lý nước thảicóthể gây mộtsố rủiro đốivớisứckhoẻ
con người? Vi sinh vật nào là loài gây bệnh?
Không khí
Nhiềubùn
Các quy trình sinh trưởng lơ lửng
Mộthệ thống xử lý sử
dụng bùn hoạttính
bao gồm:
- Sục khí sinh học
trong bể Aeroten,
- Bể lắng (sơ cấp),
- Tuần hoàn bùn sinh
họcquay lạibể
Aeroten,
- Thải bùn dư
Các chấtdinhdưỡng
Bùn hoạt tính
Các yếutố môi trường (pH, nhiệt độ...)
• Hiệuquả xử lý bịảnh hưởng khi quá trình phân huỷ sinh học trong bể Aeroten không tốthoặckhi
quá trình vậnhànhlắng thứ cấp không đúng. Nguyên nhân củahiệuquả xử lý thấpcóthể do cả
thiếtkế ban đầulẫnvậnhànhhàngngày.
BÙN HOẠT TÍNH
Vận hành và các vấn đề
Yếutố
• Loạithiếtbị
• Thờigianlưu
thuỷ lựcHDT
(giờ)
Vấn đề có thể xảy
ra
• Quá trình sụckhí
và lắng xảy ra trong
thiếtbịđượcthiết
kế kém
• Không đủ thời
gian lưuthuỷ lực
(HDT) đốivớicả
quá trình sụckhívà
lắng
• Hàm lượng TSS
cao trong dòng thải
ở bể lắng thứ cấp
Giải pháp
• Tách dòng vào quá tải đếnbể chứa(nếucó)
• Hiệusuất
chuyển hoá chất
ô nhiễmhữucơ
thấp
• Biofloc = pin
floc
• Kiểmtracơ sở của quá trình bùn hoạt hoá:
– F / M = ( Q . BOD
5
) / (VSSML . V) ngày
-1
– F / M = các giá trị thực nghiệm đã xác
định đốivớimỗi ngành công nghiệp
– F / M = 0,2 đến 0,7 ngày
-1
đốivớinước
thảisinhhoạt
– F / M = 0,1 ngày
-1
đốivới quá trình sản
xuấtgiấyvàbộtgiấy
– F / M = 0,8 đến 1,0 ngày
-1
đốivới các cơ
sở sảnxuấtbơ sữa
– F / M = 0,01 ngày
-1
đốivớinướcrác
• Kiểmtrahàmlượng các chấthữucơ của
hỗnhợplỏng - rắn:
Yếutố Vấn đề có thể xảy
ra
Giải pháp
• pH • Sự phânrãsinhkhối
(bùn hoạt tính)
• Kiểm tra hàng ngày pH của dòng vào để đối
phó ngay vớiviệctăng hoặcgiảmpH, cóthể là
do dòng chảy vào hệ thống không hợp pháp
• pH axit (nhỏ hơn6) cóthểđiềuchỉnh bằng
vôi hoặc soda khan
• pH kiềm(lớnhơn8,5) cóthểđiềuchỉnh bằng
H
3
PO
4
hoặcH
2
SO
4
. Sử dụng axit photphoric
thì tốthơnnhưng phản ứng chậmhơn.
• Các chất
dinh dưỡng
• Sự tăng nhanh bông
sinh họcdạng sợi
• Đặctínhlắng đọng
kém của bùn
• Thêm chấtdinhdưỡng vào dung dịch hỗn
hợpbằng cách định lượng trong dòng vào:
– Ure (NH
rờirạclàmgiảm
hiệusuấtxử lý
Giải pháp
• Thựchiện quá trình để kiểmtratỉ lệ tuần
hoàn bùn, như một trong các điềusau:
– mộttỉ lệ không đổi, nghĩalàR (m
3
/ngày)
= không đổi
– tỉ lệ không đổi R / Q
– một cách tiếpcận lớp bùn thứ cấp ở
điểmgốc, duy trì ổn định hàm lượng
VSSML (lượng sinh khối không đổi) và tối
ưu hoá việcthải bùn thứ cấp (bùn dư)
• Hai giải pháp đầuchỉ thích hợp khi có các
điềukiện ổn định: tốc độ dòng chảy không đổi
hoặctảitrọng hữucơ của dòng vào không đổi.
Những điềukiệnnàyrấtítgặp đốivớicác
dòng thải công nghiệp.
• Quá trình thứ ba đòi hỏiphải có các phân
tích trong phòng thí nghiệm hàng ngày và các
tính toán tốithiểu (xem các giải thích sau).
BN HOT TNH
Vn hnh v cỏc vn
Yếu tố Vấn đề Giải pháp
Thigianlut
bo trung bỡnh
Bựn hottớnh
thi(WAS)
trong bể lắng; bùn
dâng lên hoặckết
thành khối, nước
thảisauxử lý bị vẩn
đục, kết bông điểm
nhỏ và kết bông tản
mạn
• Bể Aeroten: sự
tăng trưởng quá
mứcvi khuẩndạng
sợilàmnổibọt (mùi,
có thểảnh hưởng
đếnsứckhoẻ con
người)
Giải pháp
• Khi bắt đầunhậnthấycósự tăng trưởng của các vi
khuẩndạng sợi, có thể là không quá muộn để sửa
chữatìnhtrạng này bằng cách:
– (
a) tăng sụckhínếusục khí không dư,
– (b) định lượng các chấtdinhdưỡng N và P
nếutỉ lệ BOD
5
/N
tổng
/P
tổng
không đạtmức 100/5/1
– (c) phân tích dòng vào để phát hiện các chất
gây ô nhiễm ứcchế như kim loạinặng hoặc các
• Cân bằng khốilượng ở bể Aeroten
THẢI bùn hoạttính: W (m
3
/ngày),
đượckiểmsoátbằng cách:
• SRT (d)
• tỉ số F/M không đổi
• MLSS (mg/l) không đổi
BÙN lắng:
• Độ dày củalớp
bùn lắng
• Hàm lượng chất
rắn: SSS (mg/l)
HỖN HỢP LỎNG - RẮN:
. MLSS & VSSML
. DO & OUR
. Kính hiển vi: quan sát vi
khuẩndạng sợivàđộng vật
nguyên sinh
. Kiểmtrakhả năng lắng
DÒNG RA:
. Hiệusuấtxử lý
đốivới các thông
sốđượcqui định
pháp lý
DÒNG VÀO:
. Lưulượng hàng
ngày
. BOD
5