Khảo sát hiện trạng môi trường, phân tích các đặc tính nước thải và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty dệt nhuộm Donabochang Biên Hòa Đồng Nai - Pdf 31

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong
LỜI GIỚI THIỆU
Trước đây khi còn nằm trong cơ chế bao cấp thì nông nghiệp đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế nước ta . Nhưng từ khi đất nước mở cửa, các ngành công
nghiệp bắt dầu có sự chuyển dòch mạnh : các trang thiết bò máy móc hiện đại được
nhập về, vốn đầu tư vào các ngành cũng được tăng lên đồng thời được tiếp cận các
trình độ kỹ thuật tiên tiến của các nước phát triển… chính những điều đó đã giúp
cho ngành công nghiệp ngày càng phát triển và đóng góp đáng kể vào ngân sách
nhà nước.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó, cũng tồn tại không ít những mặt
trái cần quan tâm. Đó là sự phát sinh các chất thải độc hại khác nhau gây ra các
tác động môi trường như biến đổi khí hậu, làm tăng nhiệt độ khí quyển, ảnh hưởng
đến sức khoẻ con người… Do đó cần phải có các biện pháp về quản lí và kỹ thuật
để đảm bảo cho các ngành công nghiệp phát triển đồng thời cũng đảm bảo việc vệ
sinh an toàn môi trường.
Ngành công nghiệp dệt nhuộm cũng không nằm ngoài xu hướng chung này.
Ngành đã đầu tư nhiều trang thiết bò máy móc, sử dụng nguyên liệu nhập từ các
nước … cho nên không chỉ tăng năng suất mà chất lượng sản phẩm cũng thay đổi
đáng kể. Cho đến nay, ngành đã trở thành một ngành công nghiệp có vò trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhưng bên cạnh đó, dệt nhuộm cũng là ngành
gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất do lưu lượng nước thải lớn, chứa nhiều chất
hữu cơ khó phân huỷ sinh học, có chứa kim loại nặng, độ màu cao,… Với đặc tính
như thế, việc xử lí nước thải dệt nhuộm là việc làm hết sức cần thiết .
Bài luận văn sẽ tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường, phân tích các đặc
tính nước thải và thiết kế hệ thống xử lí nước thải cho công ty dệt nhuộm
DONABOCHANG, QL1 – Biên Hoà – Đồng Nai.
Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót. Rất
mong các đọc giả và thầy cô góp ý kiến.
SVTH : Thoại Toàn
1
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong

• Phương pháp điều tra khảo sát
• Phương pháp tổng hợp tài liệu
• Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải
• Phương pháp thực nghiệm
• Phương pháp thống kê xử lí số liệu
SVTH : Thoại Toàn
3
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong
PHẦN I :
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
TRONG NƯỚC
Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong những ngành công nghiệp có bề dày
truyền thống ở nước ta. Khi nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thò
SVTH : Thoại Toàn
4
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong
trường thì ngành này cũng chiếm được một vò trí quan trọng tron nền kinh tế quốc dân,
đóng góp dáng kể cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết việc làm cho khá nhiều
lao động.
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành công nghiệp dệt nhuộm cũng có nhiều
thay đổi , bên cạnh những nhà máy xí nghiệp quốc doanh, ngày càng có nhiều xí nghiệp
mới ra đời , trong đó có các xí nghiệp ngoài quốc doanh, liên doanh và 100% vốn đầu tư
nước ngoài. Hiện nay toàn ngành có khoảng 150 nhà máy xí nghiệp dệt nhuộm với các qui
mô khác nhau. Có thể kể ra một số xí nghiệp có qui mô lớn như sau:
Tên công ty Khu vực Nhu cầu ( Tấn sợi/ năm) H.chất
Co PE Peco Visco
1 Dệt 8/3 Hà Nội 4000 1500 80
2 Dệt Hà Nội Hà Nội 4000 5200 1300
3 Dệt Nam Đònh Nam Đònh 7000 3500 50

ướt.
 Sợi pha (sợi Poly ester kết hợp với sợi cotton ) : sợi pha này khi tạo thành sẽ
khắc phục được những nhược điểm của sợi tổng hợp và sợi tự nhiên
II.2 : QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT :
Qui trình công nghệ của nhà máy dệt nhuộm có một số công đoạn sử dụng hoá chất
và tạo ra nước thải, như sau:
II.2.1 Hồ sợi :
SVTH : Thoại Toàn
Chuẩn bò nguyên liệu
Hồ sợi
Nhuộm In
Cầm màu
Giặt
Hồ văng
Kiểm gấp
Đóng kiện
Chuẩn bò nhuộm
( rũ hồ nấu tẩy)
6
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong
Hồ sợi bằng hồ tinh bột và hồ biến tính để tạo màng hồ bao quanh sợi, tăng độ bền
độ trơn và độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải. Ngoài ra còn có dùng các loại hồ
nhân tạo như polyvinylalcol (PVA), polyacrylat,…
II.2.2 Chuẩn bò nhuộm :
Đây là công đoạn tiền xử lí vải và quyết đònh các quá trình nhuộm về sau. Vải mộc
được tiền xử lí tốt mới đảm bảo được độ trắng cần thiết, đảm bảo cho thuốc nhuộm bám
đều lên mặt vải và giữ được độ bền trên đó. Các công đoạn chuẩn bò nhuộm bao gồm : lật
khâu , đốt lông, rũ hồ , nấu tẩy.
 Rũ hồ :
Các loại vải mộc xuất ra khỏi phân xưởng dệt mang nhiều tạp chất. Ngoài tạp chất

sắc và chủng loại. Chúng có khả năng nhuộm màu bằng cách bắt màu hay gắn màu trực
tiếp lên vải. Tuỳ theo cấu tạo tính chất và phạm vi của chúng, người ta chia ra như sau :
a. Pigment
Là một số thuốc nhuộm hữu cơ không hoà tan và một số chất vô cơ có màu như các
bôxit và muối kim loại. Thông thường Pigmemt được dùng trong in hoa.
b. Thuốc nhuộm Azo :
SVTH : Thoại Toàn
7
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong
Loại thuốc nhuộm này hiện nay đang được sản xuất rất nhiều, chiếm trên 50%
lượng thuốc nhuộm.
Đây là loại thuốc nhuộm có chứa một hay nhiều nhóm Azo : - N = N - . nó có các
loại sau:
+ Thuốc nhuộm phân tán : là những hợp chất màu không tan trong nước nên
thường nhuộm cho loại sơ tổng hợp ghét nước.
+ Thuốc nhuộm hoàn nguyên : là những hợp chất màu hữu cơ không tan trong
nước , có dạng R = C = O . Khi bò khử sẻ tan mạnh trong kiềm và hấp phụ mạnh vào sơ ,
loại thuốc nhuộm này cũng dễ bò thủy phân và oxy hoá về dạng không tan ban đầu.
+ Thuốc nhuộm bazơ : là những hợp chất màu có cấu tạo khác nhau, hầu hết
là các muối clorua, oxalate hoặc muối kép của các bazơ hữu cơ. Khi axít hoà tan, chúng
phân li thành các cation mang màu và anion không mang màu.
+ Thuốc nhuộm axít : khi hoà tan trong nước , bắt màu vào xơ trong môi
trường axit . Thuốc này thường dùng để nhuộm len và tơ tằm.
+ Thuốc nhuộm trực tiếp: là những hợp chất màu hoà tan trong nước , có khả
năng tự bắt màu vào xơ xenlulozơ nhờ các lực hấp phụ trong môi trường trung tính hoặc
kiềm.
+ Thuốc nhuộm hoạt tính: là những hợp chất màu mà trong phân tử có chứa
các nhóm nguyên tử có thể thực hiện các mối liên kết hoá trò với xơ.
c. Thuốc nhuộm lưu huỳnh:
Là những hợp chất màu không tan trong nước và một số dung môi hữu cơ nhưng tan

Malachite, auramine, rhodamine,…
Procion, cibaron,…
Thionol, pyrogene, immedia,…
Foron, easman, synten,…
Oritex, poloprint, acronym,…
SVTH : Thoại Toàn
8
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong
Hoàn nguyên không tan
Hoàn nguyên tan
Vat dyes
Indigosol
Indanthrene, caledon, durindone,…
Solazol, cubosol, anthrasol,…
Nguồn : Giáo trình “ Mực màu hoá chất – kỹ thuật in lưới” . Nguyễn Văn Mai _
Nguyễn Ngọc Hải
B. Phạm vi sử dụng thuốc nhuộm :
Thuốc nhuộm trong dòch nhuộm có thể ở dạng hòa tan hay phân tán ; và mỗi loại
thuốc nhuộm khác nhau sẽ thích hợp cho từng loại vải khác nhau. Để nhuộm vải từ những
nguyên liệu ưa nước, người ta dùng thuốc nhuộm hòa tan trong nước. Các loại thuốc nhuộm
này sẽ khuếch tán và gắn màng vào xơ sợi nhờ các lực liên kết hoá lí ( thuốc nhuộm trực
tiếp) , liên kết ion (thuốc nhuộm axit, bazơ), liên kết đồng hoá trò ( thuốc nhuộm hoạt tính ).
Còn để nhuộm vải từ những nguyên liệu sợi kò nước như sợi tổng hợp thì người ta thường
dùng thuốc nhuộm không tan trong nước ( thuốc nhuộm phân tán). Phạm vi sử dụng các
loại thuốc nhuộm cho các loại sợi khác nhau được thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2 : Phạm vi sử dụng các loại thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt nhuộm
Sợi
bông
Sợi từ
thực vật

Thuốc nhuộm Phần màu không gắn vào sợi (%)
Trực tiếp 5-30
Hoàn nguyên không tan 5-20
Hoàn nguyên tan 5-15
Lưu huỳnh 30-40
Hoạt tính 5-50
Phân tán 8-20
Pigment 1
Axít 7-20
Bazơ 2-3
Nguồn : Giáo trình “Công nghệ xử lí nước thải” Trần Văn Nhân – Ngô Thò Nga
Để tăng hiệu quả quá trình nhuộm, các hoá chất sử dụng để phụ trợ cho quá trình
nhuộm như các loại axít H
2
SO
4
, CH
3
COOH, các muối Natri sulfat, muối Amôni, các chất
cầm màu như Syntephix, Tinofix.
II.2.4 Công đoạn in hoa:
In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải
màu bằng hồ in.
Hồ in là một loại hỗn hợp các loại thuốc nhuộm ở dạng hoà tan hay pigment dung
môi. Các loại thuốc nhuộm dùng cho in hoa như pigment, hoạt tính, hoàn nuyên, azo không
tan và indigozol. Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ liganit natri, hồ nhũ tương
hay hồ nhũ hoá tổng hợp.
* Hồ tinh bột : Tinh bột : 199 g
Nước : 987 g
HCl 28% : 1.5g

 Đối với thuốc nhuộm phân tán : 2 lần
II.2.6 Công đoạn văng khổ hoàn tất :
Văng khổ hay hoàn tất vải với mục đích ổn đònh kích thước vải, chống nhàu và ổn
đònh nhiệt, trong đó sử dụng một số hoá chất chống màu, chất làm mềm và hoá chất như
mêtylit, axit axetic, formaldehyt…
Ngoài công nghệ xử lí cơ học , người ta còn kết hợp với việc xử lí hoá học.
1. Mặt hàng in bông 100% cotton :
 Finish KVS 40g/l : chống nhàu và nhăn vải
 Ceramine HCl 10g/l : làm mềm vải
 Slovapon N 0.1g/l : tăng khả năng thấm hoá chất
2. Mặt hàng in bông PE/Co :
 Polysol S5 1g/l : chống nhàu và nhăn vải
 Repellan 77 10g/l: làm mềm vải sợi PE
 Softener NN 5g/l : làm mềm vải sợi Co
 Slovapon N 0.1g/l: tăng khả năng thấm hoá chất
3. Mặt hàng nhuộm 100% cotton:
 Finish PU 20g/l
 Calalyst PU 1g/l
4. Mặt hàng nhuộm PE/Co :
 Hồ mềm : giống in bông PE/Co
 Repellan HYN 40g/l : chất béo để tạo savon, làm mềm vải
 Al
2
(SO
4
)
3
2g/l : muối làm tác nhân savon hoá
5. Mặt hàng in bông có diện tích ăn mòn nhỏ cần tăng độ trắng.
 Leucophor BRB 2g/l : chất hoạt quang

 Nấu , rũ hồ, tẩy 30 – 120 m
3
/ 1 tấn
 Nhuộm 50 – 120 m
3
/ 1 tấn
 Hàng vải bông , nhuộm, dệt kim : 70 – 180 m
3
/ 1 tấn vải
 Hàng vải bông in hoa dệt thoi : 65 – 280 m
3
/ 1 tấn vải, bao gồm :
 Hồ sợi 0.02 m
3
/ 1 tấn
 Nấu , rũ hồ, tẩy 30 – 120 m
3
/ 1 tấn
 In, sấy 5 – 20 m
3
/ 1 tấn
 Giặt 30 – 140 m
3
/ 1 tấn
 Chăn len màu từ sợi polyacrylonitrit là 40 – 140 m
3
/ 1 tấn, bao gồm :
 Nhuộm sợi 30 – 80 m
3
/ 1 tấn

kim loại, axit…
Độ màu cao ,BOD cao
Hoàn tất Vết tinh boat , mỡ động vật, muối,… Kiềm nhẹ, BOD thấp…
Với các hoá chất sử dụng như trên thì khi thải ra ngoài, ra nguồn tiếp nhận, nhất là
ra các sông ngòi, ao hồ sẽ gây độc cho các loài thuỷ sinh. Có thể phân chia các nhóm hoá
chất ra làm 3 nhóm chính :
+ Nhóm 1 : Các chất độc hại đối với vi sinh và cá :
 Xút (NaOH) và Natri Cacbonat (Na
2
CO
3
) được dùng với số lượng lớn để
nấu vải sợi bông và xử lý vải sợi pha (chủ yếu là Polyeste, bông)
 Axít vô cơ (H
2
SO
4
)dùng để giặt, trung hòa xút, hiện màu thuốc nhuộm
hoàn nguyên tan (Indigosol)
 Clo hoạt động (nước tẩy Javen ) dùng để tẩy trắng vải sợi bông
 Fomatđêhyt có trông phần chất cầm màu và các chất dùng xử lý hoàn tất
 Dầu hỏa dùng để chế tạo hồ in pigment
 Một hàm lượng kim loại nặng đi vào nước thải
- Trong một tấn xút công nghiệp nếu sản xuất bằng điện cực thủy ngân sẽ
có 4g thủy ngân (Hg)
- Tạp chất kim loại nặng có trong thuốc nhuộm sử dụng
 Một lượng halogen hữu cơ độc hại đưa vào nước thải từ một số thuốc
nhuộm hoàn nguyên, phân tán,hoạt tính, pigment…
+ Nhóm 2 :Các chất khó phân giải vi sinh
 Các chất giặt vòng thơm, mạch êtylenoxit dài hoặc có cấu trúc mạch

/l (50 -150kg/tấn vải)
- BOD
5
=80 – 500mg 0
2
/l
- Độ màu 500 -2000 Pt-Co
- Chất rắn lơ lửng =30 – 400 mg/l, đôi khi cao đến 1000mg/l (trường hợp
nhuộm sợi cotton)
- SS

= 0 -50 mg/l
- Chất hoạt tính bề mặt : 10 -50 mg/l
Qua những số liệu vừa nêu cho thấy nước thải ngành dệt nhuộm rất độc cho hệ sinh
thái nước . Những ảnh hưởng cho các chất ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm tới
nguồn tiếp nhận có thể tóm tắt như sau :
 Độ kiềm cao làm tăng độ pH của nước, nếu pH > 9 sẽ gây độc hại cho các
loài thủy sinh
 Muối trung tính làm tăng tổng hàm lượng chất rắn . Nếu lượng nước thải lớn
sẽ gây độc hại đối với các loài thủy sinh do tăng áp suất thẩm thấu, ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi chất của tế bào
 Hồ tinh bột biến tính làm tăng BOD, COD của nguồn nước gây tác hại đối
với đờùi sống thủy sinh do làm giảm oxy hòa tan trong nước
 Độ màu cao do dư lượng thuốc nhuộm đi nước thải gây màu cho nguồn tiếp
nhận , ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng
tới cảnh quang. Các chất độc nặng như sunfit kim loại nặng, các hợp chất
halogen hữu cơ (AOX) có khả năng tích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm
lượng tăng dần theo chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nguồn nước, gây ra một
số bệnh mãn tính đối với người và động vật
 Hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong

30000
1040
1000
1200
1000
1000
800
8000
130
200
300
300
1200
75
5500
_
_
14
53
_
_
1.5
0.5
_
0.04
0.24
0.13
0.12
0.05
4.00

SO
4
2-
mg/l 284 320 735
Nguồn : Giáo trình công nghệ xử lý nước thải –Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Trong khi đó, thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải ngành dệt nhuộm nước ta
như sau:
Bảng 2.7 :Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm nước ta
Các thông số Nồng độ
pH
COD(mg/l)
BOD(mg/l)
2-14
60-5000
20-3000
SVTH : Thoại Toàn
15
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong
SS (mg/l)
PO
4
3-
(mg/l)
SO
4
2-
(mg/l)
Độ màu( Pt Co)
Q ( m
3

10
11.8
10.4
6.7
7.3
1072
217
5320
3623
378
-
307
-
104
298
-
-
-
0.54
0.25
Nguồn : Kết quả khảo sát của ENCO tại công ty dệ Thành Công.
Bảng 2.9: Lưu lượng và tính chất nước thải các nhà máy dệt nhuộm ở TpHCM
Tên
công ty
Q pH Độ
màu
COD BOD SS SO
4
2-
PO

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp nước, tránh rò rỉ nước. Sử dụng module tẩy,
nhuộm giặt hợp lý. Tuần hoàn, sử dụng lại các dòng nước giặt ít ô nhiễm và nước làm
nguội.
- Hạn chế sử dụng các hóa chất trợ, thuốc nhuộm ở dạng độc hay khó phân hũy sinh
học. Nên sử dụng các hóa chất, thuốc nhuộm ít ảnh hưởng đến môi trường và thành trong
thuốc nhuộm nằm trong giới hạn cho phép, không gây độc hại cho môi trường.
- Giảm các chất gây ô nhiễm nước thải trong quá trình tẩy : trong các tác nhân tẩy
thông dụng trừ H
2
O
2
thí các chất tẩy còn lại đều chứa Clo (NaOCl và NaOCl
2
). Các phản
ứng trong quá trình tẩy tạo các hợp chất hữu cơ chứa Clo làm tăng hàm lượng này trong
nước thải. Do đó để giảm lượng chất tẩy chứa Clo mà vẫn đảm bảo độ trắng của vải có
thể kết hợp tẩy hai cấp : cấp 1 tẩy bằng NaOCl có bổ sung thêm NaOH, sau 10 đến 15
phút bổ sung thêm H
2
O
2
và đun nóng để thực hiện tẩy cấp 2. Bằng phương pháp này có
thể giảm được 80
0
/
0
lượng Halogen hữu cơ. Hay có thể thay thế NaOCl, NaOCl
2
bằng

, công ty
Bochang Quốc tế đã hoàn thành công trình mở rộng sản xuất và đứng vững với tư thế
hùng vó tại quốc lộ một , phường Tân Hoà, Tp Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
SVTH : Thoại Toàn
17
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Tấn Phong
III.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ :
Công ty hữu hạn Đồng Nai Bochang quốc tế có trụ sở tại Quốc Lộ 1, phường
Tân Hoà, Tp Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. Cách trung tâm thành phố Biên Hoà 8km về
hướng Đông Bắc.
III.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ :
Toàn công ty có khoảng hơn 1000 nhân viên , trong đó có 8 nhân viên và
chuyên viên người Đài Loan và gần 100 kỹ sư và trung cấp.
Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự trình bày ở bảng 3.1
Các giờ làm việc tại công ty :
 Giờ hành chánh : 7h30 – 16h30, dành cho các nhân viên văn phòng để kí
kết các hợp đồng mua bán…
 Giờ sản xuất :
Ca1 : 6h – 14h
Ca2 : 14h – 22h
Ca3 : 22h – 6h
III.4 QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY :
III.4.1 QUI TRÌNG CÔNG NGHỆ:
Hiện nay , công ty sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau. Mỗi sản phẩm sẽ
tương ứng với một qui trình sản xuất khác nhau, nhưng hầu hết chúng đều phải trải qua
các công đoạn chính sau :
1. Quá trình dệt:
• Se sợi
• Chải
• Kéo , sợi đánh bóng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status