<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Trường TH Trung Hòa I. <b>ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I</b>
Lớp 4... <b>Môn: KHOA HỌC KHỐI 4</b>
Họ và tên:... <b>Thời gian: 60 phút </b>
<b>Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:</b>
<i><b> 1.Vai trò của chất đạm trong cơ thể? (1 điểm)</b></i>
a. Xây dựng và đổi mới cơ thể.
b. Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình
thường của bộ máy tiêu hoá.
c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt
động sống.
d. Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A, D, E, K)
<i><b> 2.Vai trò của chất béo trong cơ thể?</b></i>
a. Giúp cơ thể phòng chống bệnh.
b. Khơng có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình
thường của bộ máy tiêu hoá.
c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt
động sống.
d. Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min (A, D, E, K)
<i><b> 3.Vai trò của vi-ta-min trong cơ thể?</b></i>
c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt
động sống.
nhưng rất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
<i><b>6.Những dấu hiệu nào cho biết một em bé đã bị béo phì?</b></i>
a. Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20%?
b. Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm.
c. Bị hụt hơi khi gắng sức.
d. Cả 3 dấu hiệu trên.
<i><b>7.Tác hại của bệnh béo phì là gì?</b></i>
a. Mất thoải mái trong cuộc sống.
b. Giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong cơng việc.
c. Có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật…
d. Cả ba ý trên.
<i><b>8.Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì?</b></i>
a. Ăn quá nhiều.
b. Hoạt động quá ít.
c. Mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều.
d. Cả ba ý trên.
<i><b>9.Cần phải làm gì khi bị bệnh béo phì?</b></i>
b. Xử lí phân, rác đúng cách, khơng sử dụng phân chưa ủ kĩ để bón ruộng, tưới cây
c. Diệt ruồi
d. Thực hiện tất cả những việc trên.
<i><b>13. Dể phịng các bệnh lây qua đường tiêu hố, chúng ta cần:</b></i>
a. Giữ vệ sinh ăn uống.
b. Giữ vệ sinh cá nhân.
c. Giữ vệ sinh môi trường.
<i><b>14. Cần phải làm gì để phịng tránh đuối nước? </b></i>
a. Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối.
b. Giếng nước cần phải xây thành cao có nắp đậy.
c. Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.
d. Chấp hành tốt các qui định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
đường thuỷ.
e. Không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão.
g. Thực hiện tất cả những việc trên.
<i><b>15. Cần phải làm gì khi đi bơi ở bể bơi? </b></i>
a. Tắm sạch trước khi bơi và sau khi bơi.
b. Trước khi xuống nước phải tập vận động.
c. Tuân thủ các qui định của bể bơi.
d. Thực hiện tất cả các việc trên.
Câu 8: Ý d
<b>Câu 16 : (1,5 điểm)</b>
Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể
lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người.
<b>Câu 17: (1 điểm)</b>
- Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối. Giếng nước phải được xây thành cao, có
nắp đậy Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.
- Chấp hành tốt các qui định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
đường thuỷ. Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão.