Tải Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2017 - 2018 theo Thông tư 22 - Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 có bảng ma trận đề thi - Pdf 70

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b> MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA </b>


<b>MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II KHỐI 5</b>
<b>NĂM HỌC: 2017-2018</b>


<b>Mạch kiến thức,</b>
<b>kĩ năng</b>


<b>Số</b>
<b>câu</b>
<b>và số</b>
<b>điểm</b>


<b>Mức 1</b> <b>Mức 2</b> <b>Mức 3</b> <b>Mức 4</b>


<b>TN</b>
<b>KQ</b>
<b>TL HT</b>
<b>khác</b>
<b>TN</b>
<b>KQ</b>
<b>TL HT</b>
<b>khác</b>
<b>TN</b>
<b>KQ</b>
<b>TL HT</b>
<b>khác</b>
<b>TN</b>
<b>KQ</b>
<b>TL</b> <b>HT</b>
<b>khác</b>


<b>bài</b>
<b>Số</b>
<b>câu</b> <b>1</b>
<b>Số</b>
<b>điểm</b> <b>8</b>
<b>Tổng</b>
<b>Số</b>


<b>câu</b> <b>3</b> <b>3</b> <b>2</b> <b>2</b>


<b>Số</b>


<b>điểm</b> <b>1,5</b> <b>1,5</b> <b>2.0</b> <b>2.0</b> <b>13</b>


<b> PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ</b>
<b>TRƯỜNG TH HY CƯƠNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Thời gian: 85 phút</b>


<i>( Không kể thời gian giao đề)</i>


<b>Họ tên học sinh:………Lớp:…...</b>


<b>GT1:………..GT 2:………. </b>
<b>GK1:……… GK2:……….</b>
<b>i. Chính tả - Nghe viết:</b>


<b>II. PHẦN ĐỌC- HIỂU: </b>



<i><b>Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đấy: </b></i>


<b>Câu 1. Cơ bé buồn tủi khóc một mình trong cơng viên bởi vì:</b>
A. Khơng có bạn chơi cùng.


B. Cô bị loại ra khỏi dàn đồng ca.


C. Luôn mặc bộ quần áo rộng, cũ và bẩn.


<b>Câu 2. Cuối cùng, trong cơng viên, cơ bé đã làm gì?</b>


A. Suy nghĩ xem tại sao mình khơng được hát trong dàn đồng ca.
B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.


<b>C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả.</b>
<b>Câu 3. Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì?</b>


A. Cụ già đã qua đời vào một buổi chiều mùa đông.


B. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng, cơ đến cơng viên tìm cụ già.
C. Một người nói với cơ: “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20
năm nay.”


<b>Câu 4. Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ già trong câu chuyện?</b>
<b> A. Là một người kiên nhẫn.</b>


B. Là một người nhân hậu biết quan tâm, chia sẻ, động viên người kkác.
C. Là một người tốt.


<b>Câu 5. Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau khiến cơ bé trở thành một</b>

<b>Câu 9. Em hãy đặt một câu ghép trong đó có sử dụng cặp quan hệ từ chỉ</b>
<b>mối quan hệ tăng tiến để liên kết các vế câu.</b>


<b>Câu 10. Em hãy đóng vai cơ bé trong chuyện viết lời muốn nói với ơng cụ:</b>


<b>III.Tập làm văn: (8 điểm) </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5></div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>



<b> PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ</b>
<b>TRƯỜNG TH HY CƯƠNG</b>


<b>BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 - 2018</b>
<b>MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5</b>


<b>PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG</b>


Hà Nội đêm về thật đẹp và thật yên tĩnh. Thành phố đã rũ bỏ chiếc áo
khốc đầy bụi bặm, xơ bồ của ban ngày, đem về miền yên lành, tĩnh lặng.
Đường phố thưa thớt, vài người làm ca đêm hối hả phóng xe về. Quảng trường
Ba Đình, Lăng Bác trở nên yên tĩnh sau lễ hạ cờ. Hồ Hoàn Kiếm sau 11 giờ đêm
chỉ cịn lại vài đơi trẻ bên ghế đá và mấy nhóm người tập thể dục khuya. Tháp
Rùa soi bóng mặt nước Hồ Gươm lung linh, quảng trường Đông Kinh Nghĩa
thục vắng dần những dịng xe qua. Cả khơng gian phố phường đơng đúc dần
chìm vào bóng đêm với ánh đèn vàng ấm áp.


Theo: Tạp chí tác phẩm mới
Câu hỏi 1: Hình ảnh nào trong đoạn văn cho thấy Hà Nội về đêm thật yên tĩnh
và thanh bình?



<b>Giáo viên đọc cho học sinh viết</b>
<b>Kim tự tháp Ai Cập</b>


Tổng cộng có 100 kim tự tháp, trong đó phần lớn đều nằm ở phía tây, hạ
lưu sơng Nin thuộc phía tây nam Ai Cập. Kim tự tháp theo tiếng Ai Cập nghĩa là
“ vật hình nón”, vì kim tự tháp có dạng hình giống như chữ “ kim” trong chữ
Hán ( Trung Quốc) nên người Trung Quốc gọi là “ kim tự tháp”. Thông thường
người ta coi kim tự tháp là lăng mộ của các quốc vuơng Ai Cập cổ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>



<b> PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ</b>
<b>TRƯỜNG TH HY CƯƠNG</b>


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA </b>
<b>MÔN TIẾNG VIỆT 5 CUỐI HỌC KỲ II</b>


<b>NĂM HỌC 2017 – 2018</b>
<b>PHẦN ĐỌC- HIỂU: 7 điểm</b>


Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6


<b>B</b> <b>B</b> <b>C</b> <b>B</b> <b>B</b> <b>B</b>


0.5 đ <b>0,5 đ</b> <b>0,5 đ</b> <b>0,5đ</b> <b>0,5 đ</b> <b>0,5 đ</b>


<b>Câu 7 : HS tìm được 1 từ. VD : buồn rầu, buồn bã... (0,5đ)</b>


Đặt được 1 câu có dùng từ vừa tìm được đảm bảo đúng cấu trúc ngữ
<b>pháp ( 0,5đ)</b>


* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để giáo viên cho điểm.
Cụ thể:


<b>1. Mở bài: (1 điểm) Học sinh giới thiệu được người định tả.</b>
<b>2. Thân bài : (4 điểm).</b>


a. Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khn
<b>mặt,mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…). (2 điểm).</b>


b. Tả tính tình hoạt động( lời nói, cử chỉ,thói quen, cách cư xử với
<b>người khác,…) (2điểm).</b>


<b>3. Kết bài: (1 điểm):Nêu được cảm nghĩ về người định tả.</b>
- Chữ viết, chính tả(0,5 điểm)


- Dùng từ, đặt câu(0,5 điểm)
<b>- Sáng tạo (1 điểm)</b>


<b> Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức </b>
<b>điểm : 8; 7,5; 7; 6,5; 6; 5,5; 5;...).</b>




<b> PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ</b>
<b>TRƯỜNG TH HY CƯƠNG</b>


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA </b>
<b>MÔN TIẾNG VIỆT 5 CUỐI HỌC KỲ II</b>



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status