Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh lai châu - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../...............

BỘ NỘI VỤ
......./.......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN MẠNH CƢỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../...............

BỘ NỘI VỤ
......./.......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN MẠNH CƢỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU


Hiển đã hướng dẫn tơi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo đã đem lại
cho tôi những kiến thức hữu ích trong suốt q trình học tập và nghiên cứu tại
Học viện Hành chính Quốc gia.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện, Khoa
Sau đại học đã tạo điều kiện cho tôi trong q trình học tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất, song do hạn chế về thực tế cũng như kiến thức nên khơng thể tránh khỏi
những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được. Rất mong được sự góp ý của các
thầy, cô giáo và các bạn học viên để Luận văn được hoàn chỉnh hơn./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Mạnh Cƣờng


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ........................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ........................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ................................................. 5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ........................... 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ........................................................... 6
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 6
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN ............................................................ 7
1.1. Khái quát về doanh nghiệp tƣ nhân ............................................................. 7
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp tư nhân ........................................................ 7
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp tư nhân ..................................................... 10



2.2.5. Đóng góp của doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh ..................... 54
2.3. Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp tƣ nhân . 57
2.3.1. Công tác thực thi các văn bản pháp luật liên quan đến doanh nghiệp
tư nhân ......................................................................................................... 57
2.3.2. Công tác hỗ trợ tạo môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân
..................................................................................................................... 58
2.3.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính ................... 65
2.3.4. Cơng tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư
nhân ............................................................................................................. 68
2.4.Đánh giá chung về tình hình quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp tƣ
nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu ........................................................................ 73
2.4.1. Những mặt đạt được .......................................................................... 73
2.4.2. Những hạn chế, yếu kém ................................................................... 74
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém ...................................... 77
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ...................................................................................... 79
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU 80
3.1. Căn cứ để xây dựng giải pháp quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp
tƣ nhân .................................................................................................................... 80
3.1.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp ................................................ 80
3.1.2. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp tư nhân ........................................ 81
3.2. Các giải pháp quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp tƣ nhân ............ 82


3.2.1. Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin trong quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp tư nhân sau đăng ký kinh doanh ..................... 82
3.2.2. Giải pháp về tăng cường các biện pháp khuyến khích, hỗ trợdoanh
nghiệp tư nhân ............................................................................................. 84

Đăng ký kinh doanh

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh

KTTT

Kinh tế thị trường

QLNN

Quản lý nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

UBND

Uỷ ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa



41

Biểu đồ 2.2: Số lượng doanh nghiệp tư nhân từ 2011 - 2016

45

Biểu đồ 2.3: Phân bố doanh nghiệp tư nhân theo cơ cấu
ngành nghề năm 2016

46

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ đóng góp trong tổng thu ngân sách địa
phương của doanh nghiệp tư nhân giai đoạn 2011-2016

52


DANH MỤC HÌNH
Hình

Trang

Hình 1.1: Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về doanh
nghiệp

29

Hình 1.2: Sơ đồ cơ quan quản lý nhà nước theo “vịng đời”
doanh nghiệp

vai trị quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định
đến sự ổn định và lành mạnh hóa các vấn đề xã hội.
Tỉnh Lai Châu được chia tách, thành lập từ năm 2004, sau hơn 12 năm
tái lập tỉnh, kinh tế - xã hội của tỉnh đã có bước phát triển vượt bậc, đời sống
nhân dân các dân tộc được cải thiện. Tuy nhiên, Lai Châu vẫn là một tỉnh
nghèo so với mặt bằng chung trong khu vực Trung du Miền núi Bắc Bộ. Tính
đến hết năm 2016, tỉnh Lai Châu mới có 828 doanh nghiệp, tuy nhiên các


2

doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản,
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực SXKD chỉ chiếm trên 20%, do đó
chưa khai thác hết các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
Về cơ chế, chính sách: Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã đơn giản hóa
thủ tục, giảm thiểu rào cản gia nhập thị trường. Luật Đầu tư năm 2014 đã xóa
bỏ các phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư, bảo đảm hỗ trợ đầu tư. Tuy nhiên
các doanh nghiệp của tỉnh Lai Châu có quy mơ nhỏ, cơng nghệ sản xuất lạc
hậu, trình độ quản lý doanh nghiệp cịn yếu, năng lực tài chính hạn chế, chất
lượng sản phẩm và sức cạnh tranh thấp, cơ cấu ngành nghề còn bất hợp lý,
thiếu liên kết với nhau và với thành phần kinh tế khác…; mặt khác quan trọng
hơn, là do chưa có một khung khổ chính sách rõ ràng của tỉnh trong việc đưa
ra những biện pháp hữu hiệu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy hết
khả năng của mình gây tổn phí cho doanh nghiệp, ảnh hưởng khơng tốt đến
mơi trường kinh doanh, đến số thu ngân sách tỉnh, đến khả năng tồn tại và
tăng trưởng của Doanh nghiệp. Do đó, cần phải có những giải pháp đồng bộ
để khuyến khích DNTN ở Lai Châu phát triển đúng hướng và thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xuất phát từ bất cập về những rào cản trên, tôi
xin trọn đề tài “Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa
bàn tỉnh Lai Châu”.

những dữ liệu quan trọng về những đổi mới của nước ta trong công tác quản
lý doanh nghiệp, về mối quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp, về khung
khổ pháp lý của công tác Nhà nước đối với doanh nghiệp. Đặc biệt, những
giải pháp trong đề án mang tính khả thi, hiện nay đã áp dụng tại các tỉnh
thành phố tạo chuyển biến tích cực trong việc quản lý doanh nghiệp sau đăng
ký kinh doanh.


4

Trong cơng trình “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Phạm Thị Ngọc Ánh cũng đã có những đánh giá
khái quát về công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân dưới
góc độ kinh tế học về ba nội dung: hoạch định chiến lược và mơi trường
pháplý; chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp và công tác thanh tra, kiểm
tra, hậu kiểm của thành phố Đà Nẵng [14].
Về các cơng trình nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Từ sau khi
chia tách, thành lập tỉnh, vấn đề phát triển doanh nghiệp trên địa bàn được sự
quan tâm nghiên cứu của nhiều cơ quan, tổ chức, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở
việc ban hành các Đề án, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Tỉnh
ủy, HĐND tỉnh về phát triển doanh nghiệp. Chưa có cơng trình nghiên cứu cụ
thể nào về QLNN đối với DNTN.
Nhìn chung các Đề án, Nghị quyết đã làm rõ được vai trị, đặc điểm;
đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong QLNN đối với sự phát triển của
DNTN. Chưa giải quyết được vấn đề thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các
lĩnh vực có lợi thế của tỉnh, chưa có chính sách hỗ trợ phù hợp với điều kiện
của từng vùng, địa phương.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Luận văn phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng về
QLNN đối với DNTN; nêu ra những hạn chế, nguyên nhân cản trở việc thành

chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về việc xây dựng nền KTTT định hướng XHCN,
trong đó kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền KTTT
định hướng XHCN.


6

- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở
phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng
các phương pháp cụ thể khác như: Phân tích, tổng hợp, thống kê, diễn giải và
quy nạp và phương pháp đối chiếu so sánh,…
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Cơ sở lý luận về DNTN và làm rõ QLNN đối với DNTN.
Đánh giá đúng thực trạng QLNN đối với DNTN trên địa bàn tỉnh Lai
Châu và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện QLNN đối với các
DNTN trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Tài liệu tham khảo cho tất cả những ai quan tâm đến vấn đề QLNN đối
với doanh nghiệp nhà nước.
Tài liệu tham khảo làm cơ sở cho các cơ quan tham mưu của tỉnh và
cho tất cả những ai quan tâm đến vấn đề QLNN đối với DNTN.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp tư nhân.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân
trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư
nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2025.



8

những quan niệm khác nhau. Có quan điểm cho rằng, các DNTN trong nước
trong đó có cả các HTX nơng nghiệp và các doanh nghiệp phi nông nghiệp.
Quan điểm này hiểu DNTN theo nghĩa rộng, bao quát cả khu vực HTX nông
nghiệp và phi nông nghiệp. Điều này phản ánh tiềm năng to lớn của khu vực
kinh tế tư nhân. Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của
DNTN khác hẳn với HTX. Trên thực tế mức đóng góp của kinh tế HTX hiện
nay cịn thấp hơn nhiều so với các DNTN. Do đó việc đánh giá vai trị của
DNTN cịn khó khăn. Quan điểm khác cho rằng, DNTN là những doanh
nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh. Quan điểm này xem xét DNTN bao
gồm những doanh nghiệp khơng thuộc sở hữu vốn nhà nước. Đó là những
doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư
nước ngồi. Quan điểm này hiểu DNTN bao gồm các loại hình doanh nghiệp
ngoài doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước.
Năm 1990, Luật DNTN ra đời, đã khẳng định:“DNTN là đơn vị kinh
doanh có mức vốn khơng thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp”[16]
Năm 1999, Luật Doanh nghiệp được thông qua đã có những quy định
chi tiết hơn về DNTN. Nhưng về quan hệ sở hữu và nghiên cứu dưới góc độ
khoa học kinh tế chính trị thì DNTN là các doanh nghiệp được thành lập trên
cơ sở sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Nếu xét theo loại hình doanh nghiệp
thì KTTN ở nước ta theo luật doanh nghiệp gồm: - Cơng ty trách nhiệm hữu
hạn (có 2 thành viên trở lên). - Công ty cổ phần. - Công ty hợp danh. DNTN. Nếu xét theo nội dung kinh doanh thì DNTN kinh doanh những
ngành nghề, lĩnh vực mà luật pháp khơng cấm, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngồi mặc dù có hình thức sở hữu tư nhân, nhưng theo Văn kiện Đại hội
Đảng lần thứ IX được ấn định là một thành phần kinh tế riêng.[17]



10

thể thống nhất trong một chủ thể hoặc có sự tách biệt tương đối giữa các chủ
thể khác nhau. Do đó, một mặt vừa khai thác có hiệu quả của nguồn vốn vừa
phát huy năng lực sáng tạo của nhiều nhà quản lý SXKD, là hồn tồn phù
hợp với tình hình nước ta hiện nay khi nhiều người có trình độ quản lý giỏi
nhưng khơng có điều kiện để tự thành lập doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp có
tồn quyền quyết định quy mô, phương thức hoạt động quản lý kinh doanh
cũng như sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Là doanh nghiệp chịu
trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tức là khi
chủ sở hữu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sau khi sử dụng hết tài sản của cơng
ty vẫn chưa trả hết nợ thì chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ dùng tài sản riêng của
mình để chi trả. DNTN khơng có tư cách pháp nhân, khơng có tài sản độc lập,
tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ doanh nghiệp khơng có sự phân
biệt rõ ràng. Cũng chính điều này mà DNTN khơng được phát hành bất kỳ
loại chứng khoán nào, điều này sẽ khó khăn khi thị trường chứng khốn phát
triển, địi hỏi một lực lượng hàng hóa giao dịch lớn thì DNTN chưa thể tham
gia vào thị trường này.
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp tư nhân
Sauhơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, các DNTN ở nước ta đã
đóng góp phần tích cực và quan trọng trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. DNTN đã đóng vai trị to lớn trong việc khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực: lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa
học công nghệ, tay nghề truyền thống,... DNTN cũng góp phần to lớn trong
việc tăng cường khả năng xuất khẩu, mở rộng thị trường, thúc đẩy quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế. Về cơ bản, vai trò của DNTN thể hiện:
Thứ nhất, là nhân tố thúc đẩy sức cạnh tranh của nền kinh tế.



12

sách nhà nước. Ngồi việc đóng góp vào ngân sách nhà nước các DNTN cịn
đóng góp một phần khơng nhỏ thông qua các tổ chức hoạt động từ thiện, giúp
đỡ các gia đình chính sách, đóng góp cho các địa phương xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, tơn tạo, cải tạo cơng trình văn hóa,...
Thứ ba, là lực lượng chủ yếu góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nội dung quan trọng của q trình
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ khi nước ta chuyển sang nền KTTT định
hướng XHCN, cơ cấu kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng tích
cực, tiến bộ, phù hợp với xu thế vận động khách quan của nền kinh tế thế giới
và trong nước, khai thác có hiệu quả các nguồn lực xã hội.Nền kinh tế chuyển
từ trạng thái đóng cửa, khép kín, sang nền kinh tế mở cửa, hội nhập với thị
trường quốc tế. Đồng thời có sự chuyển dịch từ trình độ cơng nghệ sản xuất
lạc hậu, năng suất lao động thấp sang nền kinh tế ngày càng ứng dụng rộng
rãi những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, năng
suất lao động cao. Sản phẩm tạo ra phong phú, đa dạng, tăng khả năng cạnh
tranh của hàng hóa của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế trên thị trường. Sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động có vai trị rất lớn của các DNTN. Bởi
vì, DNTN có khả năng tham gia vào hoạt động SXKD các lĩnh vực công
nghiệp và dịch vụ làm cho tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên. DNTN
có khả năng ứng dụng những thành tựu khoa học cơng nghệ vào sản xuất, làm
cho trình độ sản xuất của nền kinh tế được nâng cao. Điều đó càng làm cho số
lượng và chất lượng sản phẩm hàng hóa trong nước có khả năng cạnh tranh
với hàng ngoại nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu. Nhiều DNTN đóng vai
trị tích cực trong việc xuất khẩu hàng hóa. Một số sản phẩm hàng hóa chất
lượng cao như hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm gỗ tinh chế, nơng sản, thủy

trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho người lao
động. Bộ phận lớn lao động trước khi vào làm việc tại cơ sở tư nhân là những



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status